Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng công tác thanh tra và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai của bộ tài nguyên và môi trường - Pdf 70

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------------------------------

NGUYỄN TOÀN HÓA

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG
TÁC THANH TRA VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG
LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

HÀ NỘI - 2018


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------------------------------

NGUYỄN TOÀN HÓA

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG
TÁC THANH TRA VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG
LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60850103

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Xuân Thành
XÁC NHẬN HỌC VIÊN ĐÃ CHỈNH SỬA THEO GÓP Ý CỦA HỘI ĐỒNG


LỜI CẢM ƠN
Luận văn này là kết quả của bản thân sau một quá trình nỗ lực học tập và
nghiên cứu với sự giúp đỡ của quý thầy, cô, các đồng nghiệp và người thân.
Để có được thành quả này, trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS.
Nguyễn Xuân Thành, người trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã dành nhiều thời gian,
công sức hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành Luận văn này.
Xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đối với Trường Đại học Khoa học Tự
nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội, Khoa Sau đại học, Khoa Địa lý cùng các thầy, cô
giáo của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên đã giảng dạy tận tình và truyền đạt những
kiến thức quý báu, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp công tác tại Thanh tra Bộ Tài
nguyên và Môi trường, các đồng nghiệp công tác tại Cục Kiểm soát quản lý và sử
dụng đất đai - Tổng cục Quản lý đất đai, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã hỗ trợ, giúp
đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình tìm kiếm tài liệu, thu thập số liệu có
liên quan đến Luận văn đề phục vụ công tác nghiên cứu, cũng như đóng góp ý kiến để
Luận văn của tôi được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, người thân đã luôn bên tôi, động
viên và khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu Luận văn của mình.
Tuy có nhiều cố gắng để thực hiện Luận văn với mong muốn đạt kết quả tốt
nhất nhưng trong Luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế mà bản thân
không nhận thấy được. Kính mong quý thầy, cô, các đồng nghiệp và những người quan
tâm đến đề tài Luận văn có những đóng góp, giúp đỡ để Luận văn được hoàn thiện
hơn.
Một lần nữa, tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày

tháng năm 2018
Tác giả


1.4.2. Khái lược các quy định về xử lý vi phạm pháp luật đất đai qua các thời kỳ...21
1.4.3. Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai..................................25
1.4.4. Đối tượng xử phạt phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai............................27
1.4.5. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai......................27


1.4.6. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai........................28
1.4.7. Thời hiệu xử phạt phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.............................30
1.4.8. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai....................30
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH TRA VÀ XỬ PHẠT VI
PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI CỦA BỘ TÀI
NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG................................................................................. 31
2.1. Thực trạng hệ thống tổ chức thanh tra chuyên ngành về đất đai...................31
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.................................................................. 31
2.1.2. Về tổ chức bộ máy.......................................................................................... 33
2.1.3. Thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác thanh tra...............42
2.2. Thực trạng ban hành các quy định về xử lý vi phạm trong quản lý, sử dụng
đất............................................................................................................................... 43
2.3. Kết quả công tác thanh tra và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất
đai................................................................................................................................ 44
2.3.1. Sơ lược kết quả công tác thanh tra và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực tài nguyên và môi trường của Bộ Tài nguyên và Môi trường............................44
2.3.2. Kết quả công tác thanh tra và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất
đai trên cả nước và của Bộ Tài nguyên và Môi trường giai đoạn 2012 - 2016.........47
2.4. Kết quả một số cuộc thanh tra, kiểm tra cụ thể............................................... 57
2.4.1. Thanh tra việc chấp hành pháp luật đất đai của một số tổ chức sử dụng đất
trong việc đầu tư thực hiện dự án Khu đô thị, khu nhà ở trên địa bàn thành phố Hồ
Chí Minh năm 2014.................................................................................................. 57
2.4.2. Kiểm tra đột xuất tình hình cấp giấy chứng nhận cho người mua nhà ở tại các
dự án phát triển nhà ở trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2014..............................58

3.2.2. Rà soát, hoàn thiện chính sách pháp luật đất đai liên quan đến thanh tra và xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai........................................................ 75
3.3. Tổ chức thực hiện thanh tra............................................................................... 81
3.3.1. Xây dựng kế hoạch thanh tra.......................................................................... 81
3.3.2. Tổ chức các đoàn thanh tra............................................................................. 82
3.3.3. Tổ chức thực hiện hiệu quả việc kiểm tra, giám sát công tác thanh tra ở các
cấp và công tác kiểm tra sau thanh tra (hậu kiểm).................................................... 83
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................... 85
1. Kết luận.................................................................................................................. 85
2. Kiến nghị................................................................................................................ 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................... 88

iii


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1. Kết quả công tác thanh tra và xử phạt vi phạm hành chính từ 2002 - 2016
của Bộ Tài nguyên và Môi trường........................................................................... 46
Bảng 2.2. Kết quả công tác thanh tra và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
đất đai của Bộ Tài nguyên và Môi trường (giai đoạn từ 2012 - 2016).....................55
Bảng 2.3. Tỷ lệ các hình thức vi phạm hành chính chủ yếu trong lĩnh vực đất đai trên

cả nước được phát hiện qua thanh tra, kiểm tra....................................................... 56


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ hệ thống tổ chức thanh tra............................................................... 8
Hình 1.2. Sơ đồ hệ thống cơ quan thanh tra nhà nước............................................... 9
Hình 1.3. Sơ đồ các loại hình thanh tra................................................................... 12

Khiếu nại, tố cáo

QH

Quốc hội

TCQLĐĐ

Tổng cục Quản lý đất đai

TN&MT

Tài nguyên và Môi trường

UBND

Ủy ban nhân dân

VPHC

Vi phạm hành chính


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên, tài sản quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu
sản xuất đặc biệt của ngành sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, là thành phần quan
trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng
các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng của mỗi quốc gia. Đồng thời
đất đai là nguồn tài nguyên có hạn về số lượng, có vị trí cố định trong không gian.

đất đai chưa được phát hiện, xử lý kịp thời, dứt điểm, dẫn đến hiệu quả thanh tra,
kiểm tra chưa cao; vai trò, trách nhiệm của chính quyền các cấp huyện, xã trong
việc kiểm tra phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời các vụ việc vi phạm pháp luật đất
đai chưa được coi trọng thực hiện hoặc thực hiện hình thức, kém hiệu quả; nhiều nơi
còn lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi, tham nhũng.
Do đó hoạt động quản lý về đất đai của nhà nước, đặc biệt là công tác thanh
tra, kiểm tra đất đai có vai trò rất quan trọng để xử lý các trường hợp vi phạm luật
đất đai, đảm bảo công bằng và ổn định kinh tế xã hội. Mục tiêu đặt ra là phải làm
sao quản lý, sử dụng đất một cách chặt chẽ nhất, việc xử lý các sai phạm cần phải
thật công khai, minh bạch, kiên quyết xử lý dứt điểm những hành vi vi phạm quy
định của Nhà nước về đất đai, đưa việc quản lý và sử dụng đất đi vào nề nếp. Xuất
phát từ lý do thực tiễn đó, học viên đã chọn đề tài luận văn thạc sĩ “Thực trạng và
giải pháp nâng cao chất lượng công tác thanh tra và xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực đất đai của Bộ Tài nguyên và Môi trường”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá thực trạng công tác thanh tra và xử phạt VPHC trong lĩnh vực đất
đai của Bộ TN&MT, làm rõ những hiệu quả và những tồn tại, hạn chế, khó khăn,
vướng mắc trong công tác thanh tra chuyên ngành về đất đai. Từ đó, đề xuất một số
giải pháp nâng cao chất lượng công tác thanh tra và xử phạt VPHC trong lĩnh vực
đất đai của Bộ TN&MT.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu tổng quan các chính sách, quy định của pháp luật về thanh tra

2


và xử phạt VPHC trong lĩnh vực đất đai.
- Thu thập tài liệu, số liệu về công tác thanh tra và xử phạt VPHC trong lĩnh

vực đất đai của Bộ TN&MT.

các năm (giai đoạn từ 2012 - 2016).

3


- Phương pháp phân tích, đánh giá tổng hợp: Thông qua số liệu đã được

tổng hợp và xử lý, tác giả phân tích và đưa ra đánh giá thực trạng công tác thanh tra
và xử phạt VPHC trong lĩnh vực đất đai của Bộ TN&MT. Từ kết quả phân tích làm
rõ những hạn chế yếu kém của công tác thanh tra và xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực đất đai của Bộ TN&MT. Từ đó đề xuất các giải pháp mang tính khoa
học và phù hợp với thực tiễn, góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật về
thanh tra, đất đai và xử lý VPHC.
6. Cơ sở tài liệu để thực hiện Luận văn
- Luật Thanh tra và các văn bản hướng dẫn thi hành qua các thời kỳ.
- Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành qua các thời kỳ.
- Luật xử lý VPHC và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Các Báo cáo tổng kết thanh tra qua các năm của Thanh tra Bộ TN&MT và

của TCQLĐĐ.
- Các tài liệu khác có liên quan.

7. Dự kiến kết quả đạt được
- Đánh giá tình hình thực hiện thanh tra và xử phạt VPHC về đất đai; rút kinh

nghiệm việc triển khai thực hiện thanh tra và xử phạt VPHC trong lĩnh vực đất đai
của Bộ TN&MT.
- Đề xuất các giải pháp, tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn trong các

trường hợp xử lý các vi phạm pháp luật đất đai đã phát hiện qua thanh tra, kiểm tra,

Nguyễn Khắc Hường làm chủ nhiệm đề tài (năm 2004).
- Luận văn thạc sĩ “Đổi mới tổ chức và hoạt động của Thanh tra bộ, thanh tra

chuyên ngành” của tác giả Nguyễn Huy Hoàng (năm 2004).
- Luận văn thạc sĩ “Một số vấn đề lý luận và thực tiễn tổ chức và hoạt động

thanh tra Việt Nam” của tác giả Lê Thị Thu Oanh (năm 2004).
- Luận án tiến sĩ “Tổ chức và hoạt động của các tổ chức thanh tra ở nước ta

trong giai đoạn hiện nay - thực trang và giải pháp” của tác giả Nguyễn Thiện Thuật
(năm 2008).
- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ “Nghiên cứu thực trạng và xác định nội

dung thanh tra trách nhiệm quản lý Nhà nước trong lĩnh vực đất đai của Ủy ban
nhân dân các cấp” do CN. Vũ Trọng Hiến làm chủ nhiệm đề tài (2008).
- Luận văn thạc sĩ “Tổ chức và hoạt động của cơ quan thanh tra chuyên

ngành ở Việt Nam hiện nay” của tác giả Nguyễn Thị Thục (năm 2011).
- Đề tài khoa học cấp cơ sở “Hoạt động thanh tra chuyên ngành của cơ quan

được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành” của Thạc sĩ Nguyễn Thị
Hải Yến (năm 2013).
Ngoài ra có thể kể đến một số công trình nghiên cứu khác như: Bài viết “Cần
ban hành một Nghị định riêng về Thanh tra chuyên ngành” của tác giả Bùi Sĩ Lợi
đăng trên Tạp chí Thanh tra số 10/2007; “Những bất cập trong các quy định của
pháp luật về thanh tra” của tác giả Đổng Quang Hưng, tạp chí Thanh tra số 10/2007;
“Mô hình nào cho tổ chức và hoạt động của hệ thống thanh tra Tổng cục, Cục và

6


7


quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Thanh tra nhà nước bao gồm thanh tra
hành chính và thanh tra chuyên ngành.
Thanh tra hành chính là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trực thuộc trong việc thực hiện chính sách,
pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
Thanh tra chuyên ngành là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền theo ngành, lĩnh vực đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp
hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn - kỹ thuật, quy tắc quản lý
thuộc ngành, lĩnh vực đó.
Thanh tra nhân dân là hình thức giám sát của nhân dân thông qua Ban thanh
tra nhân dân đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, việc giải quyết khiếu nại,
tố cáo, việc thực hiện pháp luật về dân chủ ở cơ sở của cơ quan, tổ chức, cá nhân có
trách nhiệm ở xã, phường, thị trấn, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập,
doanh nghiệp nhà nước [29].
THANH TRA

Thanh tra nhà nước

Thanh tra Hành chính

Thanh tra nhân dân

Thanh tra chuyên ngành

Hình 1.1. Sơ đồ hệ thống tổ chức thanh tra
Như vậy, Thanh tra là một chức năng thiết yếu của quản lý nhà nước, là việc
xem xét, đánh giá, xử lý của cơ quan nhà nước đối với việc thực hiện chính sách,


9


chính sách, pháp luật để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền biện pháp
khắc phục; phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật; giúp cơ quan,
tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy định của pháp luật; phát huy nhân tố tích cực;
góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước; bảo vệ lợi ích
của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân” [29].
1.2.3. Vị trí, vai trò của thanh tra
Chủ tịch Hồ Chí Minh có nói: “Thanh tra là tai mắt của trên, là bạn của dưới”
[58]. Lời dạy đó của Người phản ánh một cách chính xác, đầy đủ về vị trí, vai trò
của tổ chức thanh tra, cán bộ, thanh tra viên. Có thể nói, công tác thanh tra, kiểm tra
theo quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh như một chiếc cầu nối giữa lãnh đạo cơ
quan cấp trên và cơ quan cấp dưới, giữa cơ quan ban hành chính sách và cơ quan
thực hiện chính sách, giữa trung ương và địa phương, giữa người lãnh đạo, chỉ đạo
và người thực hiện.
1.2.4. Nguyên tắc hoạt động thanh tra
Nguyên tắc thanh tra là tập hợp các quy tắc chỉ đạo, những tiêu chuẩn hành
động mà các cơ quan quản lý, các tổ chức thanh tra, các thanh tra viên và các đối
tượng thanh tra phải tuân theo trong quá trình hoạt động thanh tra. Hoạt động thanh
tra thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:
1.2.4.1. Tuân thủ trình tự thanh tra
Theo nguyên tắc này, muốn tiến hành thanh tra, trước hết phải có quyết định
thanh tra do người có thẩm quyền ban hành. Nội dung quyết định thanh tra phải bảo
đảm tính pháp lý. Người thực hiện quyết định là Đoàn Thanh tra hoặc Thanh tra
viên được giao nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định pháp luật. Kết thúc cuộc thanh
tra, Đoàn Thanh tra hoặc Thanh tra viên phải có kết luận, kiến nghị, quyết định về
nội dung đã được thanh tra và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các kết luận,
kiến nghị các quyết định đó.

và phạm vi tiến hành thanh tra có thể phân loại các cuộc thanh tra như sau:
- Phân loại theo tính kế hoạch: Thanh tra theo kế hoạch, thanh tra thường

xuyên và thanh tra đột xuất.
+ Thanh tra theo kế hoạch là cuộc thanh tra được tiến hành theo kế hoạch đã

được người có thẩm quyền phê duyệt.
+ Thanh tra thường xuyên là cuộc thanh tra được tiến hành trên cơ sở chức

năng, nhiệm vụ của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành.
+ Thanh tra đột xuất là cuộc thanh tra được tiến hành khi phát hiện cơ quan,

tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật, theo yêu cầu của việc giải quyết
khiếu nại, tố cáo hoặc do thủ trưởng cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao.
- Phân loại theo chức năng, nhiệm vụ của hoạt động thanh tra: Thanh tra kinh

tế - xã hội, thanh tra việc thực hiện pháp luật về khiếu nại, tố cáo và thanh tra việc

11


thực hiện pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham
nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí.
+ Thanh tra kinh tế - xã hội là thanh tra chấp hành chính sách, pháp luật,

nhiệm vụ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội trong
phạm vi quản lý hành chính của nhà nước.
+ Thanh tra việc thực hiện pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố

cáo, phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí là loại hình thanh

thể và thanh tra diện rộng.
+ Thanh tra vụ việc cụ thể là loại hình thanh tra được áp dung phổ biến khi

tiến hành thanh tra hoạt động của một đơn vị, một địa phương, thanh tra để giải
quyết vụ việc cụ thể có tính chất phức tạp, thanh tra giải quyết một vụ việc vi phạm
chính sách, cơ chế quản lý, thanh tra một vụ việc tiêu cực, tham nhũng do nhân dân
phản ánh qua đơn thư khiếu nại, tố cáo.
+ Thanh tra diện rộng là loại hình thanh tra thường được áp dụng khi tiến

hành thanh tra để đánh giá kết quả thực hiện một vấn đề có tầm vĩ mô, nhằm chấn
chỉnh, đổi mới công tác của một ngành hay một lĩnh vực hay trên địa bàn tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương [58].
1.2.6. Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của ngành thanh tra Việt
Nam
Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đảng và Nhà nước luôn coi trọng đến công tác thanh
tra, dành nhiều thời gian, công sức quan tâm xây dựng, kiện toàn các cơ quan thanh
tra cho phù hợp với nhiệm vụ quản lý của bộ máy nhà nước; đồng thời khẳng định
rõ hoạt động thanh tra là chức năng thiết yếu của công tác quản lý nhà nước, đã góp
phần không nhỏ vào cuộc đấu tranh giải phóng đất nước trước đây, và ngày nay là
sự nghiệp phát triển kinh tế, giữ gìn kỷ cương, trật tự xã hội.
Ngành thanh tra Việt Nam kể từ khi thành lập đến nay đã không ngừng phát
triển qua các giai đoạn lịch sử của đất nước. Ở mỗi giai đoạn, do có sự biến chuyển về
cơ cấu, tổ chức bộ máy nhà nước nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước tốt hơn cho
nên tên gọi và nhiệm vụ của cơ quan thanh tra cũng được thay đổi cho phù hợp.

1.2.6.1. Giai đoạn năm 1945 - 1960
Ngày 02 tháng 9 năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Bản Tuyên ngôn độc
lập khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hòa; đến ngày 23 tháng 11 năm 1945,
Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số 64-SL thành lập Ban Thanh tra đặc biệt, đây


của Đảng, Ban Thanh tra Chính phủ đã không còn đáp ứng được nhiệm vụ mới,

14


ngày 28 tháng 3 năm 1956, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký Sắc lệnh 261/SL về việc
thành lập Ban Thanh tra Trung ương của Chính phủ [60][63].
1.2.6.2.Giai đoạn năm 1960 - 1990
Trước nhiệm vụ mới của đất nước, Đảng và Chính phủ rất chú trọng đến
công tác thanh tra, coi thanh tra là chức năng của quản lý nhà nước nhằm giữ gìn kỷ
cương, pháp luật, bảo đảm chấp hành nghiêm túc các chủ trương, chính sách của
Đảng, Nhà nước, góp phần thực hiện thắng lợi kế hoạch 5 năm lần thứ nhất.
Ngày 26 tháng 7 năm 1960, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Lệnh số 18/LCT công
bố “Luật Tổ chức Hội đồng Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa”, Luật
này quy định có 24 bộ và cơ quan ngang bộ, trong đó có Ủy ban thanh tra của Chính
phủ; đến ngày 29 tháng 9 năm 1961, Hội đồng Chính phủ ban hành Nghị định số
136/CP quyết định thành lập Ủy ban Thanh tra của Chính phủ thay cho Ban Thanh
tra Trung ương của Chính phủ.
Ngày 25 tháng 3 năm 1965, Hội nghị Ban chấp hành Trung ương họp đã
nhận định cả nước có chiến tranh. Miền Bắc phải chuyển hướng về tư tưởng và tổ
chức, tăng cường lực lượng quốc phòng cho phù hợp. Ngày 11 tháng 10 năm 1965,
Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn việc giải thể Ủy ban Thanh tra của Chính
phủ. Do đó, trong 04 năm (1965 - 1968), hệ thống Thanh tra Nhà nước từ Trung
ương đến cấp khu, tỉnh, thành phố bị giải thể, chỉ còn các Ban Thanh tra của các Bộ,
ngành hoạt động.
Trước nhiệm vụ mới của đất nước và trước yêu cầu cần thiết của công tác
thanh tra, xét khiếu tố, ngày 11 tháng 8 năm 1969, Ủy ban Thanh tra của Chính phủ
đã được thành lập theo Nghị quyết số 780-NQ/TVQH của Ủy ban thường vụ Quốc
hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Năm 1975, Miền Nam hoàn toàn giải phóng, đất nước thống nhất, chúng ta


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status