1
THỰC TRẠNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH TTSP
GẠCH ĐẤT SÉT NUNG TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ & XÂY
DỰNG TIỀN HẢI
2.1. Tổng quan về công ty
2.1.1 Vị trí địa lý của công ty
Nằm trên quốc lộ 39B, km 0 + 700 từ Thị trấn Tiền Hải đi khu nghỉ mát Đồng
Châu, công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Tiền Hải thuộc địa bàn quản lý của thị trấn
Tiền Hải, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình. Với vị trí nằm trên khu trung tâm của thị trấn,
gần với khu công nghiệp Tiền Hải nên công ty có điều kiện thuận lợi để phát triển sản
xuất, trao đổi buôn bán với các huyện và tỉnh khác. Lợi thế này tạo ra sức mạnh cạnh
tranh lớn cho công ty. Đây là một điều kiện thuận lợi cho công ty trong việc TTSP, thúc
đẩy sản xuất phát triển.
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Tiền Hải tiền thân là công ty xây lắp Tiền
Hải được thành lập theo quyết định số 444 ngày 18/09/1985 của UBND tỉnh Thái Bình
thực hiện nghị định số 388 ngày 20/11/1991 của Chính phủ nhằm sắp xếp ổn định lại
các DN Nhà nước. Công ty xây lắp Tiền Hải được thành lập lại DN Nhà nước theo
thông báo của Bộ xây dựng số 364 ngày 7/01/1992, được UBND tỉnh ra Quyết định số
08 ngày 7/01/1993 và được trọng tài kinh tế cấp giấy phép kinh doanh số 106763 ngày
04/03/1993. Ngày 04/05/2005 UBND tỉnh Thái Bình ra quyết định số 979 chuyển công
ty xây lắp Tiền Hải là DN Nhà nước thành công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Tiền
Hải, được Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thái Bình cấp giấy phép đăng ký kinh doanh số
0803000249 ngày 29/11/2005. Công ty có tên giao dịch là “Tien Hai construction and
investment join stock company”.
Ngành nghề kinh doanh chính của công ty là sản xuất các sản phẩm gốm sứ, vật
liệu chịu lửa; mua bán vật liệu xây dựng; xây dựng các công trình dân dụng, công
nghiệp, giao thông thuỷ lợi; lắp đặt trang thiết bị cho các công trình xây dựng tư vấn đấu
thầu, tư vấn thẩm định thiết kế công trình, theo dõi giám sát thi công. Từ tháng 04/2000
Sv: Chu Thị Hồng Lý Luận văn tốt nghiệp
1
Sv: Chu Thị Hồng Lý Luận văn tốt nghiệp
2
3
Bảng 2.1 Tình hình sử dụng lao động của công ty qua 3 năm 2007 – 2009
Chỉ tiêu
2007 2008 2009 Tốc độ phát triển (%)
SL
(người)
CC
(%)
SL
(người)
CC
(%)
SL
(người)
CC
(%)
07/06 08/07 BQ
Tổng số LĐ 364 100,0
0
350 100,0
0
366 100,0
0
96,15 104,5
7
100,27
I. Phân theo tính chất LĐ
1. CN sản xuất 298 81,87 288 82,29 295 80,60 96,64 102,4
7
102,7
3
103,49
Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính
Sv: Chu Thị Hồng Lý Luận văn tốt nghiệp
4
5
2.1.4 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty
Là một DN có quy mô nhỏ nên tổng nguồn vốn của công ty cũng không lớn, cụ
thể: năm 2007 là 42.522,74 triệu đồng, năm 2008 là 42.154,33 triệu đồng và năm 2009 là
54.211,88 triệu đồng, trung bình qua 3 năm nguồn vốn của công ty tăng 12.91%. Nguyên
nhân là do công ty mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm nên nhu cầu về vốn
của công ty tăng do đó công ty vay thêm từ các DN khác và từ ngân hàng.
Về mặt tài sản của công ty, tài sản cố định và đầu tư dài hạn luôn chiếm tỷ lệ cao
và luôn duy trì ở mức trên 60% tổng số tài sản. Tài sản cố định của công ty tập trung chủ
yếu vào các dây chuyền sản xuất. Qua 3 năm nghiên cứu tài sản cố định và đầu tư dài hạn
tăng bình quân 11,16%. Với một cơ cấu tài sản như vậy sẽ đảm bảo cho DN phát triển
một cách vững chắc về sau. Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn chiếm khoảng trên 30%
tổng số tài sản, trong đó hàng tồn kho thường chiếm tỷ trọng cao nhất. Năm 2007, hàng
tồn kho chiếm tới 74,46%, năm 2008 chiếm 66,53% và năm 2009 là 70,87%. Bình quân
qua 3 năm giá trị hàng tồn kho tăng 13,83%, đây là khó khăn trong tiêu thụ công ty cần
tìm giải pháp khắc phục. Trong tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn, biến động lớn nhất
là các khoản phải thu, đó là các khoản hàng bán chịu chưa đòi được hoặc các công trình
xây dựng chưa thanh toán được. Bình quân qua 3 năm nghiên cứu số phải thu tăng
37,24%, điều này cho thấy công ty chưa khắc phục được tình trạng bị các đơn vị khác
chiếm dụng vốn trong khi vốn vẫn phải đi vay từ ngân hàng và các đơn vị khác và chịu lãi
suất.Về nguồn hình thành tài sản, vốn chủ sở hữu của công ty chiếm tỷ lệ cao trên dưới
60% và trong 3 năm qua không ngừng tăng lên, bình quân qua 3 năm tăng 13,45%. Với
nguồn vốn chủ sở hữu này giúp công ty ít chịu ảnh hưởng bởi các tác động tài chính, đảm
3
100,0
0
54.211,88 100,0
0
99,13 128,6
0
112,91
1. TSLĐ và ĐTNH 13.248,8
4
31,16 12.853,3
5
30,49 18.037,8
1
33,27 97,01 140,34 116,68
- Tiền 1.806,52 13,64 1.751,70 13,63 2.284,23 12,66 96,97 130,40 112,45
- Phải thu 1.577,09 11,90 2.550,01 19,84 2.970,37 16,47 161,6
9
116,48 137,24
- Hàng tồn kho 9.865,23 74,46 8.551,64 66,53 12.783,21 70,87 86,68 149,48 113,83
2. TSCĐ và ĐTDH 29.273,4
3
68,84 29.300,9
8
69,51 36.174,07 66,73 100,0
9
123,46 111,16
II. Nguồn vốn 42.522,2
7
100,0
7
8
2.1.5 Tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty
Nắm bắt được nhu cầu thị trường, công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Tiền Hải
mạnh dạn đầu tư công nghệ sản xuất gạch đất sét nung lò Tuynel được coi là tiên tiến nhất
ở Việt Nam hiện nay. Tính đến ngày 31/12/2008 tổng giá trị hai dây chuyền của công ty là
31.250 triệu đồng trong đó máy móc thiết bị là 24.450 triệu đồng với công suất hiện tại là
45.000.000 viên/năm, nhà xưởng trị
giá 6.800 triệu đồng, hệ thống nhà xưởng được thiết kế một cách hợp lý và khoa học phục
vụ sản xuất một cách tốt nhất.
Các phương tiện vận chuyển hàng hoá được công ty trang bị khá đầy đủ với 8 xe
chở hàng có công suất 6 tấn/xe. Ngoài số xe vận chuyển tự mua sắm công ty còn hợp
đồng vận chuyển với tư nhân nhằm đảm bảo cung cấp sản
phẩm kịp thời đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Ngoài ra, công ty còn mua sắm các trang
thiết bị, các đồ dùng văn phòng cho các phòng ban nhu máy vi tính, máy in, máy fax, điện
thoại… tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động quản lý của các phòng ban và công ty.
2.1.6 Bộ máy tổ chức quản lý
Sơ đồ 3.1 sẽ cho ta thấy toàn bộ bộ máy tổ chức quản lý của công ty.
GIÁM ĐỐC
Phó GĐ phụ trách KD
Phó GĐ phụ trách sản xuất
Phòng kinh doanh
Phòng tổ chức hành chính
Phòng kỹ thuật
Đội 1
Đội 2
Đội 3
Nhà máy 2
Nhà máy 1
Phòng tài chính kế toán
ống khói cao 25m. Lò có những bộ phận hồi lưu và trộn khí, tránh sự phân lớp khí làm
nhiệt độ lò không đồng đều. Lò được chia làm 3 vùng: vùng đốt nóng, vùng nung và vùng
làm nguội. Không khí lạnh dần được đốt nóng lên sau khi làm nguội sản phẩm và được
chuyển sang vùng nung tham gia quá trình cháy. Lượng khói thải từ lò nung được tận
dụng đưa sang lò Tuynel sấy mộc nhằm tiết kiệm than. Điều này khiến cho lượng bụi thải
ra rất ít và nhiệt thải ra ở mức tối thiểu. Nhiệt độ của khí thải khi ra khỏi lò sấy chỉ còn 40
– 50
0
C không ảnh hưởng tới sức khoẻ người lao động. Khói lò được thải ra ngoài qua ống
khói nhờ quạt hút. Sự tuần hoàn của khí thải cho phép tạo ra chế độ nhiệt và chế độ ẩm
dịu hơn, làm cho nhiệt độ đồng đều trên tiết diện lò, giảm tác động có hại của không khí
Sv: Chu Thị Hồng Lý Luận văn tốt nghiệp
10
11
lạnh lọt vào. Trong quá trình nung, nhiệt độ trong lò luôn đảm bảo từ 850 – 1050
0
C và
thời gian nung từ 4 – 5h (La Thu, 2008).
Nguyên liệu
Máy nạp liệu
Máy cán thô
Phơi gạch trong nhà kính
Máy đùn ép, tạo hình Sản phẩm
Sấy gạch trong hầm sấy Tuynel
Buồng hút chân không
Xếp gạch lên xe goòng
Thành phẩm
Máy nhào hai trục
Máy cán mịn
Máy nhào một trục
Kích thước sản phẩm
(D x R x C)
Hình ảnh minh hoạ sản phẩm
1. Gạch Tuynel 2 lỗ
A1 sẫm
TH1 220mm x 105mm x 60mm
A1 hồng
A2
Phế phẩm
2. Gạch Tuynel 4 lỗ
A1 sẫm
TH2 200mm x 90mm x 90mm
A1 hồng
A2
Phế phẩm
3. Gạch Nem tách
A1 sẫm
TH5 200mm x 130mm x 40mm
A1 hồng
A2
Phế phẩm
A1 sẫm
A1 hồng
A2
Sv: Chu Thị Hồng Lý Luận văn tốt nghiệp
14
15
4. Gạch Lá nem LN1 280mm x 280mm x 30mmPhế phẩm
Nguồn: Phòng kinh doanh
sản xuất loại gạch này chững lại do đó không hoàn thành kế hoạch đề ra. Trong các loại
gạch chỉ có gạch Lá nem qua 3 năm luôn đạt và vượt kế hoạch đề ra.
Khi so sánh sản lượng các loại gạch thực tế sản xuất của các năm cho thấy chỉ có gạch
Tuynel 2 lỗ có xu hướng giảm, bình quân qua 3 năm giảm 0,71% còn các loại gạch khác
Sv: Chu Thị Hồng Lý Luận văn tốt nghiệp
16
17
Bảng 2.4 Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất SP gạch của công ty
Tên SP
2007 2008 2009
So sánh (thực hiện)
(%)
KH
(v)
TH
(v)
TH/KH
(%)
KH
(v)
TH
(v)
TH/KH
(%)
KH
(v)
TH
(v)
TH/KH
(%)