KHÓA LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TRÃI
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY CP ĐẠI LÝ HÀNG HẢI VIỆT NAM VOSA SÀI GÒN
2.1. Giới thiệu khái quát về Công ty CP Đại lý hàng hải Việt Nam – Vosa Sài Gòn
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
- Đại lý hàng hải Việt Nam ( VietNam Ocean Shipping Agency) viết tắt là
VOSA, được chính thức thành lập ngày 13/3/1957 theo Nghị Định số 50 của Bộ Giao
Thông Vận Tải và Bưu Điện Việt Nam với trụ sở chính đặt tại Hải Phòng , khởi đầu
những bước đi đầu tiên trong nghành dịch vụ đại lý hàng hải tại Việt Nam.
- Ngay từ những ngày đầu thành lập , VOSA phát triển rất mạnh ở miền Bắc
với 3 chi nhánh đặt tại Hòn Gai , Cẩm Phả và Bến Thủy. Sau năm 1975, với ưu thế
Việt Nam nằm trên con đường hàng hải huyết mạch của thế giới, thấy rõ hiệu quả hoạt
động của VOSA cùng với nhu cầu mở rộng hoạt động đại lý hàng hải trong cả nước,
chi nhánh của VOSA đã liên tiếp được thành lập tại khắp các cảng thường xuyên có
tàu cập bến.
-Cho đến nay VOSA có 14 đại lý đóng tại các cảng biển quan trọng:
+VOSA Hà Nội
+VOSA Quảng Ninh
+VOSA Hải Phòng
+Northern Freight
+Orimas
+VOSA Bến Thủy
+VOSA Đà Nẵng
+VOSA Quy Nhơn
+VOSA Nha Trang
+VOSA Sài Gòn
+SamTra
+Vitamas
+Safi
+VOSA Vũng Tàu
+VOSA Cần Thơ
liệu và sổ sách kế toán cho VOSA Tổng.
- Ngày 30/12/2005 Bộ GTVT ra quyết định số 5009/QĐ-BGTVT về phê
duyệt dự án và chuyển đại lý hàng hải Việt Nam đơn vị hạch toán độc lập của công ty
hàng hải Việt Nam thành công ty cổ phần. Vào tháng 10/2006, VOSA Sài Gòn đã
chính thức trở thành công ty cổ phần.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm của công ty
2.1.2.1. Chức năng: đại lý hàng hải Việt Nam có các chức năng sau
2
SV: Nguyễn Anh Tú LỚP: 09HQT1
KHÓA LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TRÃI
- Giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu mậu dịch và phi mậu dịch bằng đường
biển và đường hàng không.
- Nhận ủy thác của chủ tàu,người thuê tàu trong và ngoài nước thực hiện việc
kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải.
- Liên doanh với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước trong lĩnh vực kinh
doanh xuất nhập khẩu hàng hải.
- Đảm bảo cho toàn bộ hoạt động dịch vụ đại lý cho tàu.
- Đảm nhận dịch vụ đại lý vận tải, các dịch vụ sữa chữa tàu.
- Đảm nhận cung cấp dịch vụ cho tàu.
2.1.2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn
- Căn cứ vào chức năng ủy thác của người ủy thác, VOSA Sài Gòn phối hợp
với cảng và các ngành liên quan, thực hiện tốt nhiệm vụ đại lý bốc xếp, giao nhận
hàng hóa xuất nhập khẩu và các dịch vụ hàng hải khác. Thu ngoại tệ cho nhà nước
đồng thời bảo vệ quyền lợi chính đáng của người ủy thác.
- Để xây dựng phương án đu tư phát triển, VOSA còn tham gia các tổ chức
quốc tế (BIMCO, FIATA, IATA.. ) nhằm nghiên cứu và ứng dụng kịp thời những thay
đổi nghiệp vụ và luật pháp quốc tế.
- Quản lý cán bộ, nhân viên theo chức năng của mình làm tốt công tác đại lý,
công tác đối ngoại tham gia tích cực vào công tác bảo vệ an ninh chính trị, giữ gìn trật
tự xã hội, bí mật nhà nước và nội bộ công ty.
Với chức năng đã được nêu ở trên là trung gian nhận sự ủy thác của cả chủ tàu
lẫn chủ hàng, để tiến hành công việc ở một cảng thì VOSA phải có mối quan hệ chặt
chẽ với nhiều tổ chức trong và ngoài nước.
Quan hệ đối ngoại
- Quan hệ với các hãng tàu và người thuê tàu về các thông tin của tàu như
thời gian tàu khởi hành , cập cảng , ra cảng …Mối quan hệ này phải dựa trên cơ sở của
hợp đồng đã thỏa thuận.Quan hệ này thường xuyên hay cách quãng tùy thuộc vào công
việc của con tàu hoặc hàng hóa chuyên chở.
- Quan hệ với các cảng hàng hải trên thế giới,nắm bắt phong tục tập quán của
từng quốc gia nhằm hỗ trợ thêm thông tin về chủ tàu và chủ hàng hóa , ngoài ra còn để
theo dõi giá cả và cước phí của hàng hóa để điều chỉnh cho phù hợp , tránh tình trạng
tàu chạy rong sau khi đã chở xong hàng.
Quan hệ với các cơ quan trong nước
- Tạo mối quan hệ tốt với các xí nghiệp vận tải biển ở trung ương địa phương
nhằm hỗ trợ nhau khi cần thiết.
- Các cơ quan có chức năng kiểm tra như cảng vụ,hải quan,cửa khẩu và kiểm
dịch …
- Các công ty bốc xếp và giao nhận hàng.
- Các xí nghiệp sửa chữa tàu.
4
SV: Nguyễn Anh Tú LỚP: 09HQT1
KHÓA LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TRÃI
- Các cơ quan đại diện hàng hải ở Việt Nam.
- Các công ty xuất nhập khẩu.
SƠ ĐỒ 1.1. Sơ đồ các mối quan hệ của VOSA
Chủ hàng trong nước
VOSA
Chủ hàng nước ngoài
Các tổ chức hàng hải
trong nước
Quy Nhơn
Đại lý HH
Sài Gòn
Đại lý HH
Cần Thơ
Đại hội đồng
cổ đông
Hội đồng
quản trị
Ban kiểm soát
KHÓA LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TRÃI
Mạng chi nhánh Liên doanh
VOSA Hà
Nội
VOSA
Quảng Ninh
VOSA Hải
Phòng
North
Freight
NYK Line
(Việt Nam)
ORIMAS
VOSA
Bến Thủy
VOSA Đà
Nẵng
VOSA
Quy Nhơn
NYK Logistics
đầu tư
Phòng kinh tế
đối ngoại
Ban Giám
Đốc
Phòng kế toán
tài vụ
Phòng tổ chức
nhân sự
Phòng thường
vụ
Đội phương
tiện
Phòng đại lý
Container
Phòng dịch vụPhòng đại lý
vận tải
Phòng đại lý
tàu
KHÓA LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TRÃI
- Chịu trách nhiệm về kế hoạch, thực hiện tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng
nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên.
- Chịu trách nhiệm về việc phân phối tiền lương, lập kế hoạch và thực hiện
việc phát lương, lập bảng lương hàng tháng cho công ty dựa vào báo cáo doanh thu từ
phòng kế toán tài vụ.
- Chịu trách nhiệm thực hiện mọi vấn đề hành chính của cơ quan , thực hiện
công tác văn thư và lưu trữ.
- Chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ hệ thống thông tin liên lạc của toàn công
ty như điện thoại, internet và hệ thống mạng nội bộ để công việc kinh doanh được trôi
chảy.
Phòng dịch vụ
Cung cấp các dịch vụ cho tàu như lương thực , thực phẩm , xăng dầu … làm
thủ tục nhập khẩu các phụ tùng thay thế cho các thiết bị hư hỏng của tàu.
Phòng đại lý Container
- Thực hiện việc xếp dỡ Container và thông báo cho các chủ hàng có liên
quan đến việc giao nhận hàng.
- Sửa chữa và cho thuê Container.
- Nhận làm dịch vụ nhập xuất hàng qua các cảng trên thế giới.
Đội phương tiện
- Quản lý phương tiện, sử dụng phương tiện phục vụ trong kinh doanh và
phục vụ cho tàu.
- Lập kế hoạch mua sắm phương tiện mới.
- Lập kế hoạch xăng dầu hàng năm.
2.1.4. Đánh giá chung về tình hình kinh doanh của công ty
ĐVT: đồng
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009
So sánh
Chênh lệch Tỷ lệ
Doanh thu 23,736,329,057 26,319,631,769 2,583,302,712 10.88%
Lợi nhuận 1,764,882,211 1,634,282,979 (130,599,232) -7.4%
(Trích bảng báo cáo kết quả kinh doanh năm 2008 – 2009)
- Nhìn vào bảng trên ta cũng có thể dễ dàng nhận ra được là doanh thu của
công ty trong năm 2009 đã tăng đáng kể 2,583,302,712 đồng, tỷ lệ tăng 10.88% so với
năm 2008. Doanh thu tăng một phần do sự hồi phục của nền kinh tế toàn cầu nói
chung và Việt Nam nói riêng, chính điều này đã tạo thuận lợi cho việc kinh doanh của
công ty và cũng cho thấy được tình hình hoạt động kinh doanh của công ty đang thuận
lợi.
- Doanh thu tăng nhưng giá vốn hàng bán tăng , các chi phí khác có tăng có
giảm nhưng không nhiều, cộng thêm thuế thu thập tăng cao đã ảnh hưởng trực tiếp tới
lợi nhuận công ty , lợi nhuận năm 2009 giảm so với năm 2008 là 130,599,232 , tỷ lệ
2.2.1.1. Phân tích bảng cân đối kế toán
BẢNG 2.1. Trích bảng cân đối kế toán 3 năm 2007-2008-2009
ĐVT: đồng
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
TÀI SẢN
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 18,321,593,088 15,576,473,953 14,142,481,585
9
SV: Nguyễn Anh Tú LỚP: 09HQT1
KHÓA LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TRÃI
I. Tiền và các khoản tương đương 9,883,959,577 8,280,549,973 9,355,691,342
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn 160,000,000 350,000,000 75,000,000
III. Các Khoản phải thu 7,689,938,279 5,746,323,894 4,003,425,865
IV. Hàng tồn kho 252,951 165,481 639,605
V . Tài sản ngắn hạn khác 587,442,282 1,199,434,605 707,724,773
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 8,594,559,172 8,092,262,827 8,485,458,491
I. Các khoản phải thu dài hạn 159,637,466 - -
II. Tài sản cố định 6,726,935,469 6,568,731,634 6,340,987,466
1. Tài sản cố định hữu hình 2,275,125,264 2,675,923,635 4,235,701,551
-Nguyên giá - 4,913,902,497 6,895,730,754
-Giá trị hao mòn lũy kế - (2,237,978,862) (2,660,029,203)
2. Tài sản cố định thuê tài chính - - -
3. Tài sản cố định vô hình 474,233,608 493,993,054 476,338,078
-Nguyên giá 476,607,132 500,475,609 488,415,119
-Giá trị hao mòn lũy kế (2,373,525) (6,482,555) (12,077,041)
4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 3,977,576,597 3,398,814,945 1,628,947,838
III. Đầu tư bất động sản - - -
IV. Đầu tư tài chính dài hạn 1,275,162,913 1,208,957,990 1,917,508,010
V. Tài sản dài hạn khác 432,823,325 314,573,203 226,963,015
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 26,916,152,261 23,668,736,780 22,627,940,077
NGUỒN VỐN
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
A. TÀI SẢN
NGẮN HẠN
18,321,593,088 68.07% 15,576,473,953 65.81% 14,142,481,585 62.5%
I.Tiền và các khoản
tương đương
9,883,959,577 53.95% 8,280,549,973 53.16% 9,355,691,342 66.15%
II.Đầu tư tài chính
ngắn hạn
160,000,000 0.87% 350,000,000 2.25% 75,000,000 0.53%
III.Các Khoản phải
thu
7,689,938,279 41.97% 5,746,323,894 36.89% 4,003,425,865 28.31%
IV.Hàng tồn kho 252,951 0.00% 165,481 0.00% 639,605 0.00%
V .Tài sản ngắn
hạn khác
587,442,282 3.21% 1,199,434,605 7.70% 707,724,773 5.00%
B.TÀI SẢN DÀI
HẠN
8,594,559,172 31.93% 8,092,262,827 34.19% 8,485,458,491 37.5%
I. Các khoản phải
thu dài hạn
159,637,466 1.86% - - - -
những lựa chọn của công ty trong tương lai để đầu từ lâu dài.
Phân tích khái quát sự biến động của nguồn vốn
Nguồn vốn của đơn vị gồm nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu. Tỉ lệ kết
cấu tổng số nguồn vốn phản ánh tính chất hoạt động kinh doanh. Nguồn vốn thể hiện
nguồn hình thành nên tài sản của doanh nghiệp, tài sản biến động tương ứng với sự biến
động của nguồn vốn. Vì vậy phân tích tài sản đi đôi với vốn.
Năm 2008
Dựa vào việc so sánh nguồn vốn cuối năm 2008 với đầu năm 2008 để đánh
giá mức độ huy động đảm bảo vốn cho quá trình kinh doanh, đồng thời so sánh tỷ trọng
của bộ phận cấu thành vốn.
BẢNG 2.3. Bảng thể hiện nguồn vốn trong năm 2008
ĐVT: đồng
Chỉ tiêu
Đầu năm 2008 Tỷ
trọng
Cuối năm 2008 Tỷ
trọng
Chênh lệch
A .Nợ phải trả 18,537,256,016 68.87% 14,241,784,055 60.17% (4,295,471,962)
B .Nguồn vốn CSH 7,953,261,846 29.55% 8,857,657,417 37.42% 904,395,571
C . Lợi ích cổ đông
tối thiểu
425,634,399 1.58% 569,295,308 2.41% 143,660,909
TỔNG
26,916,152,261 100% 23,668,736,780 100% (3,247,415,481)
(Nguồn: phòng kế toán – tài vụ)
Nguồn vốn của công ty cuối năm 2008 giảm so với đầu năm 3,247,415,481
đồng , tỉ lệ giảm là 12.06%.
12
SV: Nguyễn Anh Tú LỚP: 09HQT1
Nguồn vốn của công ty cuối năm 2009 so với đầu năm tiếp tục giảm như năm
2008 nhưng ít hơn với mức giảm 1,040,796,703 đồng , tỉ lệ giảm 4.39%.
-Nợ phải trả giảm 1,617,496,974 đồng , tỉ lệ giảm 11.35%.
-Nguồn vốn chủ sở hữu tăng 656,987,709 đồng , tỉ lệ 7.41%.
-Lợi ích cổ đông tối thiểu giảm 80,287,438 đồng , tỉ lệ 14.1%
Xét năm 2009 tỷ trọng nợ phải trả đầu năm đã giảm từ 60.17% xuống 55.79%
vào cuối năm , một lần nữa cho ta thấy tình hình thanh toán công nợ của công ty ngày
thể hiện tốt. Kết cấu nguồn vốn chủ sở hữu cũng tăng chiếm tỷ trọng 42.04% vào cuối
năm so với 37.42% đầu năm . Một lần nữa cho ta thấy mặc dù công ty muốn chủ động
về vốn với việc tăng nguồn vốn chủ sở hữu tuy vậy nó không bù lại được cho khoản nợ
mà công ty đã thanh toán nên làm giảm tổng nguồn vốn của công ty.
Nhận xét:
13
SV: Nguyễn Anh Tú LỚP: 09HQT1
KHÓA LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TRÃI
Nhìn chung vào số liệu trên ta có thể thấy được tình hình tài sản và nguồn
vốn của công ty có giảm nhẹ qua các năm ở một số khoản mục. Tuy nhiên nếu xét rộng
hơn ta có thể nhận thấy được rằng là tình hình kinh doanh của công ty đang rất khả quan
khi nguồn vốn chủ sở hữu tăng và khả năng thanh toán công nợ rất hiệu quả khi nợ phải
tra giảm qua các năm điều này sẽ giúp cho công ty giảm bớt rủi ro và chủ động hơn
trong công việc kinh doanh và đầu tư của mình.
b. Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn
Việc phân tích này giúp ta thấy được nguồn vốn chủ sở hữu có đủ để trang
trải cho các tài sản cần thiết phục vụ cho quá kinh doanh của công ty hay không , từ đó
có những chiến lược huy động vốn một cách hợp lý. Ta xét qua việc so sánh:
(I+II+IV+(1,2,4)V)A Tài sản + (II+III+IV)B Tài sản với B Nguồn vốn
Từ bảng cân đối kế toán ở trên ta lập bảng so sánh:
BẢNG 2.5. Bảng so sánh giữa tài sản và nguồn vốn qua các năm
ĐVT: đồng
2007 2008 2009
-Năm 2009 cũng tương tự với mức giảm vốn đi chiếm dụng là 1,714,353,157
đồng.
-Đồng thời ta cũng thấy vốn bị chiếm dụng của công ty cũng đã giảm theo
từng năm với mức giảm 1,943,155,851 đồng ở năm 2008 so với năm 2007 và
1,721,048,073 đồng ở năm 2009 so với năm 2008.
Nhìn chung việc công ty đi chiếm dụng vốn của đơn vị khác để kinh doanh
không có gì lạ , bởi khó có công ty hay doanh nghiệp nào có thể tự bỏ vốn ra để kinh
doanh thường là đi chiếm dụng vốn hoặc tìm nguồn tài trợ. Xem bảng tính trên ta cũng
thấy rõ là công ty đang giảm dần lượng vốn đi chiếm dụng và cũng giảm nguồn vốn bị
đơn vị khác chiếm dụng cho thấy khả năng thu hồi vốn bên ngoài của công ty rất khả
quan, giảm không để tình trạng công nợ kéo dài.
c. Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn
Phân tích kết cấu tài sản.
Tài sản ngắn hạn
BẢNG 2.7. Bảng thể hiện chi tiết tài sản ngắn hạn
ĐVT: đồng
2007 2008 2009
I .Tiền và các khoản tương đương 9,883,959,577 8,280,549,973 9,355,691,342
1 .Tiền 8,743,914,977 6,326,469,973 7,527,161,342
2 .Các khoản tương đương tiền 1,140,044,600 1,954,080,000 1,828,530,000
II .Các khoản đầu tư tài chính 160,000,000 350,000,000 75,000,000
1 .Đầu tư ngắ hạn 160,000,000 350,000,000 75,000,000
III .Các khoản phải thu 7,689,938,279 5,746,323,894 4,003,425,865
1 .Phải thu khách hàng 5,482,520,134 4,330,622,149 2,795,430,137
2 .Trả trước cho người bán 330,908,269 445,617,557 295,857,809
3.Phải thu nội bộ 615,779,612 - -
15
SV: Nguyễn Anh Tú LỚP: 09HQT1
KHÓA LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TRÃI
III .Các khoản phải thu (1,943,614,385) -25.27% (1,742,898,029) -30.33%
1 .Phải thu khách hàng (1,151,897,985) -21.01% (1,535,192,012) -35.45%
2 .Trả trước cho người bán 114,709,288 34.66% (149,759,748) -33.61%
3.Phải thu nội bộ - 0.00% - 0.00%
4 .Các khoản thu khác (288,556,820) -22.41% (41,187,110) -4.12%
5 .Dự phòng phải thu ngắn hạn
khó đòi
(2,089,256) 7.73% (16,774,159) 57.59%
IV .Hàng tồn kho (87,469) -34.58% 474,124 286.5%
V .Tài sản ngắn hạn khác 611,992,323 104.2% (491,709,832) -41.00%
1 .Chi phí trả trước 46,321,413 392.70% (47,530,877) -81.78%
2 .Thuế GTGT được khấu trừ 304,985,182 267.25% (327,189,497) -78.07%
3 .Thuế và các khoản phải thu
NN
- 0.00% 21,849,957
4765.18
%
4 .Tài sản ngắn hạn khác. 260,227,195 56.38% (138,839,414) -19.24%
TÀI SẢN NGẮN HẠN (2,745,119,136) -14.98% (1,433,992,367) -9.21%
16
SV: Nguyễn Anh Tú LỚP: 09HQT1
KHÓA LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TRÃI
Căn cứ vào bảng phân tích trên ta nhận thấy rằng tài sản ngắn hạn có xu hướng
giảm qua các năm. Cụ thể năm 2008 đã giảm 2,745,119,136 đồng , tỉ lệ 14.98% so với
năm 2007 và năm 2009 cũng đã giảm 1,433,992,367 đồng , tỉ lệ giảm 9.21% so với năm
2008 , điều này xảy ra là do:
- Tiền và các khoản tương đương năm 2008 giảm so với năm 2007 trong đó
tiền giảm 2,417,445,004 đồng , tỉ lệ giảm 27.64% cho thấy công ty đã dùng tiền vào
việc kinh doanh để tăng vòng luân chuyển của tiền , tuy nhiên các khoản tương đương
tiền lại tăng 814,035,400 đồng , tỉ lệ tăng là 71.4% . Sang năm 2009 tiền đã tăng lên