PHÂN TÍCH TIFH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐÔ THỊ VÀ QUẢN LÝ NHÀ THỦ ĐỨC - Pdf 70

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CÔNG
TRÌNH GIAO THÔNG ĐỘ THỊ & QUẢN LÝ NHÀ THỦ ĐỨC
2.1. GIỚI THIỆU ĐÔI NÉT VỀ CÔNG TY:
2.1.1. Lòch sử hình thành và phát triển của công ty:
Thực hiện chủ trương tổ chức sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước của chính
phủ, ngày 4/8/1998, UBND Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành quyết đònh số
4019/QĐUB-KT thành lập doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích Công ty
Công trình Giao thông đô thò & Quản lý nhà Thủ Đức, hợp nhất 3 đơn vò Công ty
Công triønh Giao thông Thủ Đức, Đội dòch vụ công cộng và Đội Quản lý Nhà trực
thuộc công ty Phát triển Nhà & DV Khu công nghiệp Thủ Đức.
Đây là công ty có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được giao vốn, đầu tư
vốn bổ sung tương ứng với nhiệm vụ công ích nhà nước giao, doanh thu hoạt động
công ích phải đạt 70% tổng doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm.
Tổng nguồn vốn được giao ban đầu là 19,26 tỷ, năm 1999 nhà nước đã cấp
vốn bổ sung 2,2 tỷ, phần lớn là giá trò còn lại từ q nhà thuộc sở hữu nhà nước
(16,5tỷ).
Trụ sở chính của công ty đặt tại số 11 đường Khổng Tử, P. Bình Thọ, Q. Thủ
Đức.
• Ba bộ phận sản xuất gồm :
- Đội vệ sinh đặt số Lê Văn Lòch, Thủ Đức.
- Bộ phận xây dựng giao thông đặt tại số 2/10 Linh trung Thủ đức.
- Xưởng salan đặt tại số 512B Khu phố 4, Phường An phú Quận 2.
Chức năng, nhiệm vụ:
 Hoạt động công ích:
- Quản lý duy tu bảo dưỡng và xây dựng công trình giao thông,
công trình đô thò và công trình công cộng (cầu đường bộ, thoát nước, chiếu
sáng công cộng, vệ sinh đô thò, duy tu chăm sóc cây xanh thảm cỏ, tham gia
chống ngập lụt trên đòa bàn quận...) theo phân cấp quản lý, hoặc đơn đặt hàng
của Nhà nước.
- Quản lý, cho thuê (kể cả bán nhà theo Nghò đònh 61) và bảo dưỡng
nâng cấp nhà thuộc sở hữu Nhà nước giao quận quản lý.

GIÁM ĐỐC
P. GIÁM ĐỐC
P. GIÁM ĐỐC
P. GIÁM ĐỐC
PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
ĐỘI
THI CÔNG CẦU ĐƯỜNG
PHÒNG QUẢN LÝ NHÀ – CHUNG CƯ
PHÒNG KỸ THUẬT – DỰ ÁN
PHÒNG KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
PHÒNG THIẾT KẾ
PHÒNG KẾ HOẠCH-KINH DOANH
ĐỘI DUY TU SỬA CHỮA CẦU ĐƯỜNG
ĐỘI XÂY DỰNG DÂN DỤNG
ĐỘI QUẢN LÝ CHUNG CƯ
ĐỘI
VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
XƯỞNG SỬA CHỮA ĐÓNG MỚI XÀ LAN
Sơ đồ 2.1. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC
2.1.3. Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh:
Ban Giám đốc gồm có: 1 Giám đốc, 03 Phó giám đốc
Giám đốc: lãnh đạo và quản lý chung các hoạt động của Công ty,
của các thành viên trong ban giám đốc và các đơn vò tác nghiệp,
phòng tham mưu và mọi hoạt động về xây dựng tổ chức thực hiện qui
hoạch phát triển các lónh vực thuộc chức năng hoạt động của công ty
đã được xác đònh. Nghiên cứu thực hiện các biện pháp nhằm cải tiến
lề lối làm việc, sinh hoạt và điều hành bộ máy để hoạt động có
hiệu quả. Giám đốc là chủ tài khoản của công ty, phải thực hiện
đúng pháp lệnh về tài chính, thuế, bảo tồn và phát triển vốn, thực
hiện đầy đủ các nghóa vụ tài chính với nhà nước và phân phối các

- Phụ trách việc tiếp khách, hội nghò.
b. Phòng kỹ thuật – dự án
- Lập kế hoạch sản xuất hàng năm.
- Xây dựng đơn giá cho từng loại hoạt động cụ thể.
- Điều hành sản xuất theo từng hợp đồng.
- Kiểm tra việc thực hiện theo đúng kế hoạch.
- Tham gia đấu thầu các công trình
- Quản lý dự án các công trình do công ty làm chủ đầu tư
- Giám sát thi công các công trình
c. Phòng kế toán –tài chính:
- Đảm bảo cung cấp đủ vốn cho sản xuất kinh doanh. Phân tích các
hoạt động tài chính, lập báo cáo quyết toán, theo dõi công nợ.
Tăng vòng quay đồng vốn để phục vụ cho sản xuất kinh doanh có
hiệu quả.
- Báo cáo tài chính thường kỳ và đột xuất một cách kòp thời để
giám đốc biết và có biện pháp chỉ đạo đúng hướng.
- Kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng tài sản, sử dụng kinh phí phát
triển, kòp thời ngăn ngừa những sai phạm về quản lý kinh tế tài
chính.
- Thực hiện đúng pháp lệnh kế toán thống kê, các quy đònh của
Công ty, kiểm tra đôn đốc việc thực hiện các luật thuế của Nhà
nước
d. Phòng kế hoạch kinh doanh:
- Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh.
- Liên hệ tìm kiếm việc làm.
- Giải quyết các công việc có liên quan đến quản lý cấp trên, các
đối tác.
- Quản lý chung tiến độ công việc của các phòng, đội tham mưu cho
ban GĐ giải quyết.
e. Phòng quản lý nhà và chung cư:

Biểu đồ 2.1. BIỂU ĐỒ KẾT QUẢ SẢN XUẤT 5 NĂM GẦN ĐÂY
Tổng doanh thu của công ty qua các năm đều tăng và tăng khá nhiều trong 2
năm gần đây, năm 2005 chỉ đạt 20,03 tỷû, năm 2009 đạt 40,04 tỷ, tăng 99,9%. Tuy
vậy tổng doanh thu tăng lên vẫn chưa tương xứng với tỷ lệ tăng tổng nguồn vốn
119,4%.
2.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH:
2.2.1. Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán:
2.2.1.1. Phân kết cấu và biến động tài sản:
a. Phân tích sự biến động của tài sản:
Trong cơ chế thò trường có sự quản lý của nhà nước, mỗi doanh nghiệp đều
phải tự lo tạo vốn để phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của mình. Do đó
tình hình tài chính của doanh nghiệp luôn là mối quan tâm hàng đầu. Việc phân
tích vốn chính là sự đánh giá biến động của các bộ phận cấu thành tổng số vốn
của doanh nghiệp nhằm giúp cho doanh nghiệp biết được việc sử dụng vốn, phân
bổ vốn trong các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh có hợp lý, hợp pháp
và hiệu quả không, từ đó đề ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn.
Chúng ta sẽ xem xét trong 2 năm 2008, 2009 tài sản, nguồn vốn của công ty
đã thay đổi như thế nào. Bắt đầu bằng việc phân tích biến động của tài sản.
Bảng 2.1: BẢNG PHÂN TÍCH TÀI SẢN NĂM 2008, 2009

Các khoản mục

Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệch
Số tiền
Tỷ
trọng
Số
tiền
Tỷ

ứng với tỷ lệ tăng là 25,17%.
Trong đó :
- TSLĐ tăng 16.572 triệu tương ứng với tỷ lệ tăng là 28,44%
- TSCĐ tăng 501 triệu tương ứng vơí tỷ lệ tăng là 5,23%.
Đây là xu hướng tích cực. Những năm gần đây, hàng loạt các công ty xây
dựng lớn nhỏ ra đời, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt. Việc công ty không ngừng
mở rộng qui mô về sản xuất chứng tỏ công ty đã tạo được uy tín trên thương
trường.
Mặc dù là đơn vò hoạt động công ích được sự hổ trợ của nhà nước, nhưng
công ty vẫn phải thực hiện cơ chế đấu thầu khi nhận các công trình. Nếu không
có năng lực và uy tín thì công ty cũng khó lòng nhận được công trình để từ đó mở
rộng sản xuất làm cho tài sản gia tăng.
Nguyên nhân nào dẫn đến sự biến động của tài sản trong 2 năm qua, chúng
ta lần lượt xem xét.
 Xem xét biến động của TSLĐ và đầu tư ngắn hạn :
Tài sản của công ty không có khoản đầu tư ngắn hạn. Quan sát chi tiết, những
yếu tố tạo nên sự biến động của TSLĐ có :
- Vốn bằng tiền giảm 263 triệu đồng, tương ứng với mức giảm 6%.
 Vốn bằng tiền của công ty giảm đã làm cho khả năng thanh toán cho công ty
giảm, tuy nhiên sự sụt giảm này cũng không đáng kể. Được biết, thường vào dòp
cuối năm, công ty được ngân sách thanh quyết toán tiền một số công trình dẫn
đến vốn bằng tiền của công ty tăng lên. Công ty giữ lại số tiền này để thanh toán
tiền lương chiếm dụng trong năm cho CBCNV nên đã không hoàn trả cho ngân
hàng. Do vậy, lượng vốn bằng tiền tuy có cao nhưng đây không phải là dấu hiệu
xấu. Tuy vậy trong năm công ty cũng nên chú trọng việc đưa vốn bằng tiền nhàn
rỗi vào kinh doanh sản xuất để tăng vòng quay vốn hoặc trả nợ cho ngân hàng để
giảm chi phí lãi vay, giúp hoạt động SXKD có hiệu quả hơn.
- Các khoản phải thu tăng 3.791 triệu tương ứng với mức tăng 15.73% .
 Các khoản phải thu tăng khá nhiều và là nguyên nhân lớn thứ hai (sau
HTK tăng) làm cho TSLĐ và ĐTNH tăng. Trong đó tăng lớn nhất là khoản ứng

- CT DD năm 2007 16,520 11,807 (4,713) 30.14
Trở về trước - -
- CT DD năm 2008 8,879 11,920 3,041 30.43
- CT DD năm 2009 15,448 15,448 39.43
Tổng cộng 25,399 39,175 13,776 100.00
 Công trình dở dang của đơn vò kéo dài trong nhiều năm. Năm 2009 công ty
đã giải quyết hoàn tất một số công trình của năm 2007 trở về trước làm giảm chi
phí sản xuất dở dang 4.713 triệu, bên cạnh đó công ty cũng phải tiếp tục hoàn tất
công trình dở dang khởi công năm 2008 làm cho chi phí SXDD tăng 3.041triệu,
đồng thời nhận thêm khá nhiều công trình của năm 2009 với chi phí còn dở dang
là 15.448 triệu.
Tính đến cuối năm 2009 vẫn còn khá nhiều công trình dở dang từ năm 2007
trở về trước và công trình năm 2008 chưa hoàn thành, tỷ trọng chi phí dở dang
của các công trình này chiếm hơn 60% chi phí SXDD.
 Thường thì các công trình thi công của đơn vò có thời gian thi công không dài
quá một năm. Thực chất không phải các công trình này chưa hoàn thành mà do
thủ tục còn vướng nên bên giao thầu chưa quyết toán. Thanh quyết toán công
trình chậm là nguyên nhân lớn nhất dẫn đến chi phí SXDD của đơn vò còn treo
với khối lượng lớn như vậy. Việc thanh quyết toán công trình chậm sẽ làm cho
vòng quay vốn của công ty thấp, dẫn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh sẽ
không cao. Doanh nghiệp nên xem xét kỹ vấn đề này, nên kiểm tra, đánh giá chi
phí sản xuất dở dang.
 NVL tồn kho của công ty không nhiều, một phần cũng do đặc điểm của
công ty là xây dựng đường xá, vật tư sử dụng hầu như xuất nhập thẳng không dự
trữ, hợp đồng cung ứng vật tư được ký kết sẵn, vật tư sử dụng đến đâu sẽ được
cung cấp đến đó. Như vậy, công ty sẽ giảm được chi phí chuyên chở, giảm được
chi phí bảo quản và hao hụt hư hỏng. Tuy nhiên công ty cũng cần phải tổ chức và
quản lý thật chặt chẽ khâu này, phải đảm bảo nhà cung cấp phải có uy tín, phải
ràng buộc các điều khoản trong hợp đồng cung ứng vật tư chặt chẽ tránh tình
trạng vật tư cung ứng không kòp thời gây ảnh hưởng cho sản xuất.

SXKD chính ngoài nhà
2. ĐTTC dài hạn 74 0.8 74 0.7 - -
- XDCB dở dang 74 0.8 74 0.7
Tổng tài sản cố
đònh
9.575 100.00 10,076 100.00 501 5.23
Ghi chú: Đơn vò tiền tệ tính trong bài là triệu đồng.
TSCĐ của doanh nghiệp bao gồm: Nhà thuộc sở hữu nhà nước và tài sản sử
dụng cho công tác duy tu xây dựng, dòch vụ công cộng (hoạt động chính của
doanh nghiệp) và đóng mới phương tiện thuỷ.
TSCĐ của công ty năm 2009 tăng so với năm 2008 một lượng là 501 triệu,
tương ứng với lượng tăng tương đối là 5.23%. Nguyên nhân sự gia tăng này là do:
- Nhà thuộc sở hữu nhà nước tăng 11 triệu, tương ứng với tỷ lệ tăng 0.14% do
công ty nhận thêm một số nhà do nhà nước giao, đồng thời bán một số căn nhà
thuộc SHNN theo NĐ 61/CP .
- Tài sản CĐ dùng cho sản xuất kinh doanh chính tăng 490 triệu, tương ứng
với mức tăng 26.16%.
+ Với nhiệm vụ được giao là phải thúc đẩy việc bán nhà thuộc sở hữu nhà nước
theo NĐ 61 của chính phủ, công ty đã cố gắng thực hiện. Bên cạnh đó công ty
cũng đã tiến hành rà soát lại các căn nhà đã xác lập SHNN nhưng chưa đưa vào
quản lý.
+ Do hoạt động sản xuất kinh doanh mở rộng nên đơn vò đã đầu tư thêm TSCĐ,
tuy nhiên sự đầu tư như vậy cũng chưa nhiều.
• Đầu tư XDCB của đơn vò trong 2 năm không có sự thay đổi, vẫn giữ nguyên
ở số 74 triệu, việc XDCB công trình văn phòng công ty vẫn chưa được thanh
quyết toán để ghi tăng tài sản. Công ty nên xem xét nguyên nhân để ghi tăng tài
sản này đồng thời trích khấu hao cho phù hợp.
b. Phân tích kết cấu của tài sản:
 Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn:
- Tài sản lưu động của công ty năm 2008 có 58.268 triệu, chiếm tỷ trọng

Trong đó chủ yếu là khoản tạm ứng cho cán bộ công nhân viên
Chỉ riêng 3 khoản này đã chiếm tỷ trọng 79,43% trong tổng tài sản của năm
2008 và 83,28% ở năm 2009. Điều này sẽ làm giảm khả năng thanh toán nhanh
của công ty, chúng ta cũng biết ở nước ta thò trường tài chính chưa phát triển các
khoản phải thu khó chuyển hoá ngay thành tiền được. Hàng tồn kho của đơn vò
hầu như chỉ là chi phí SXDD càng khó chuyển hoá thành tiền. Nếu công ty không
rốt ráo trong việc thu hồi công nợ và tích cực giải phóng hàng tồn kho công ty sẽ
gặp phải khó khăn về tài chính.
 Tài sản cố đònh và đầu tư dài hạn:
TSCĐ và ĐTDH có tỷ trọng khá nhỏ trong tổng tài sản của công ty. Trong đó
hầu như nhà thuộc SHNN chiếm gần hết tỷ trọng này. Tài sản dài hạn (XDCB dở
dang chiếm tỷ trọng không đáng kể trong tổng tài sản.
- Năm 2008, TSCĐ và đầu tư dài hạn của công ty là 9.575 triệu, chiếm tỷ trọng
14,11% trong tổng tài sản của công ty. Trong đó nhà thuộc SHNN là 7.628 triệu,
chiếm tỷ trọng 11,24% còn lại 1.873 triệu (2,76%) là tài sản dùng cho hoạt động
sản xuất kinh doanh chính của đơn vò.
- Năm 2009, TSCĐ của công ty tăng lên 10.002 triệu, nhưng tỷ trọng lại giảm
còn 11,79% do tốc độ tăng của TSLĐ cao hơn. Trong đó nhà thuộc SHNN còn
7.639 triệu, chiếm tỷ trọng 9% còn lại 2.362 triệu (2.79%) là tài sản dùng cho
hoạt động SXKD chính của đơn vò.
Hoạt động duy tu xây dựng là hoạt động chủ yếu nhất trong các mặt hoạt
động chính của công ty. Việc tài sản lưu động chiếm tỷ trọng lớn hơn so với tài
sản cố đònh của đơn vò là điều hợp lý, tuy nhiên tài sản cố đònh dùng cho sản xuất
kinh doanh của đơn vò chiếm một tỷ trọng quá nhỏ so với tổng tài sản của công ty
(chưa tới 3%) là điều không hợp lý. Trong khi hoạt động cuả công ty không
ngừng mở rộng, với khối lượng TSCĐ chiếm tỷ trọng nhỏ như vậy có đáp ứng
được nhu cầu cho sản xuất hay không?
Xem xét cụ thể các khoản chi phí của công ty ta thấy chi phí thuê xe máy của
công ty hàng năm khá lớn, phải chăng do thiếu xe máy phục vụ thi công mà công
ty phải đi thuê để phục vụ sản xuất. Việc đi thuê xe máy thi công sẽ làm cho

-Thuế và c.khoản
nộpNN 673 0.99 739 0.87 66 9.81
-Phải trả CBCNV 5,698 8.40 4,376 5.15 (1,322) (23.20)
-Phải trả phải nộp khác 2,589 3.82 4,545 5.35 1,956 75.55
- - -
II.Nợ dài hạn 0 - 0 - -
- -
III.Nợ khác 295 0.43 117 0.14 (178) (60.34)
-Chi phí phải trả 293 0.43 68 0.08 (225) (76.79)
-Nhận ký q dài hạn 2 0.00 49 0.06 47 2,350
- -
B.NGUỒN VỐN CSH 18,478 27.24 19,922 23.46 1,444 7.82
I. Nguồn vốn và qũi 18,051 26.61 19,430 22.88 1,379 7.64
-Nguồn vốn kinh doanh 17,210 25.37 17,375 20.46 165 0.96
-Qũi phát triển SX KD 394 0.58 394 0.46 - -
-Q dự trữ 534 0.79 534 0.63 - -
-Lãi lỗ năm trước - - 942 1.11 942
-Qũi KT,Plợi (272) (0.40) - - 272 (100)
-Nguồn vốn ĐT XDCB 185 0.27 185 0.22 - -
II.Nguồn vốn và KP 427 0.63 492 0.58 65 15.32
-Nguồn KP sự nghiệp 427 0.63 492 0.58 65 15.32
TỔNG CỘNG
N.VỐN 67,843 100.00 84,916 100.00 17,073 25.17
Nguồn vốn của công ty tăng 25,17% trong đó chủ yếu là nợ phải trả tăng.
 Xét nợ phải trả :
Nợ phải trả năm 2009 tăng một lượng 15.629 triệu tương ứng với tỷ lệ tăng
31,66%. Nguyên nhân dẫn đến sự biến động này là do:
- Vay ngắn hạn tăng 9.919 triệu tương ứng với tỷ lệ tăng 339,58%. Do yêu
cầu mở rộng sản xuất kinh doanh, nguồn vốn chủ sở hữu và những khoản chiếm
dụng không đủ trang trãi nên công ty phải tăng nợ vay một khoản một khoản tiền

trọng xem xét vấn đề này.Phải chăng việc thu hồi công nợ chậm đã làm cho các
khoản phải thu tăng lên và việc quay vòng của hàng tồn kho chậm đã làm cho
doanh nghiệp bò thiếu vốn do đó mà nợ phải trả tăng lên.
 Xem xét vốn chủ sở hữu :
Vốn chủ sở hữu của công ty năm 2009 tăng một lượng là 1.444 triệu, tương
ứng với tỷ lệ tăng 7,82%, góp phần vào sự gia tăng này có:
- Vốn kinh doanh: 165 triệu, tương ứng với tỷ lệ tăng là 0,96%. Nguyên nhân
là công ty nhận thêm nhà thuộc SHNN.
- Q khen thưởûng phúc lợi tăng 272 triệu, do đơn vò bổ sung từ q tiền lương.
Năm 2008, q khen thưởng phúc lợi của đơn vò bò âm do lợi nhuận để lại phân
phối cho q phúc lợi và khen thưởng không bù đắp đủ nguồn chi trong năm.
Nguồn vốn chủ sở hữu để phục vụ sản xuất kinh doanh đã bò sử dụng sai mục
đích. Tuy nhiên trong năm 2009 công ty đã khắc phục được tình trạng này.
- Lợi nhuận chưa phân phối là 942 triệu .

b. Phân tích kết cấu nguồn vốn:
Để có cái nhìn khái quát tình hình nguồn vốn của công ty ta quan sát đồ thò
sau:
Biểu đồ 2.3: KẾT CẤU NGUỒN VỐN NĂM 2008,2009
Nợ phải trả chiếm tỷ trọng hơn 2/3 nguồn vốn của công ty, trong đó hầu như
chỉ có nợ ngắn hạn, nợ dài hạn không phải trả lãi chiếm tỷ trọng không đáng kể.

 Xem xét nợ phải trả :
Nợ phải trả của công ty năm 2009 là 64.994 triệu, chiếm tỷ trọng 76,54 %
trên tổng nguồn vốn của công ty , tăng 3,78 % so với năm 2008. Cấu thành nợ
phải trả gồm:
- Vay ngắn hạn: 12.840 triệu , chiếm tỷ trọng 15,12% trên tổng nguồn vốn, so
với năm 2008 tăng 10,82%.
- Phải trả người bán : 2.496 triệu, chiếm tỷ trọng 2.94% trên tổng nguồn vốn,
so với năm 2008 tỷ trọng giảm 0.27%.

- Nhà thuộc SHNN 10,160 14.98 10,325 12.16 165 1.62
- Vốn CSH ngoài nhà 8,318 12.26 9,597 11.30 1,279 15.38
Tổng nguồn vốn 67,843 100.00 84,916 100.00 17,073 25.17
- Như vậy, nhà chiếm hơn phân nữa nguồn vốn chủ sở hữu.
- Nguồn vốn CSH năm 2008 chiếm tỷ trọng 27,24% thì nhà chiếm tỷ trọng
14,98% chỉ còn lại 12,24% là vốn CSH khác ngoài nhà.
- Năm 2009 vốn CSH chiếm tỷ trọng 23,46% thì nhà chiếm tỷ trọng 12,16%,
chỉ còn 11.30% là vốn CSH khác ngoài nhà.
Nhà SHNN chiếm tỷ trọng cao hơn nhưng nguồn thu mà nó tạo ra khá thấp.
Khi phân tích kết quả kinh doanh chúng ta sẽ thấy được điều này.
Nợ phả trả luôn chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn của công ty.
Ngoài nhà thuộc SHNN thì công ty chỉ còn một phần vốn chủ sở hữu khá nhỏ để
phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Như vậy hầu như hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty để tạo ra thu nhập chủ yếu bằng nợ phải
trả (nợ ngắn hạn). Sự tự chủ về mặt tài chính của công ty quá thấp và ngày càng
giảm.
Nợ phải trả ngắn hạn có thời gian đáo hạn dưới một năm, với tỷ trọng trong
tổng tài sản cao như vậy sẽ gây áp lực rất lớn cho công ty trong vấn đề trả nợ.
Mặt khác với tỷ trọng nợ như vậy e rằng công ty sẽ khó có thể vay thêm nợ .
Nếu công ty không có biện pháp thu hồi công nợ, quay vòng vốn nhanh để
thanh toán cho các khoản nợ, nếu ngân sách không cấp thêm vốn cho đơn vò hoạt
động để đẩy tỷ trọng vốn CSH lên, làm cho sự chủ động về tài chính của doanh
nghiệp tăng thì khó khăn tài chính của công ty sẽ trầm trọng hơn.
2.2.2. Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế
toán:
2.2.2.1. Phân tích tình hình doanh thu:
- Năm 2009 doanh thu đạt 40.047 triệu, so với năm 2008 tăng 1.728 triệu,
tương ứng với tỷ lệ tăng 4,51%.
- Phân tích chi tiết bộ phận cấu thành DT trong năm của đơn vò qua bảng phân
tích sau để tìm ra nguyên nhân dẫn đến sự biến động doanh thu qua 2 năm ta


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status