VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
BÙI CÔNG ĐỊNH
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ THU NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
PHƯỚC SƠN, TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
HÀ NỘI, Năm 2020
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
BÙI CÔNG ĐỊNH
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ THU NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
PHƯỚC SƠN, TỈNH QUẢNG NAM
Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số: 8340402
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRỊNH THỊ THU
HÀ NỘI, Năm 2020
8
8
1.2. Nội dung thực hiện chính sách quản lý thu ngân sách Nhà nước từ 20
thuế
1.3. Những nhân tố tác động đến việc thực hiện chính sách quản lý thu
ngân sách nhà nước từ thuế
1.4. Kinh nghiệm về công tác quản lý thu ngân sách nhà nước từ thuế ở
một số địa phương trong nước
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN
LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỪ THUẾ TẠI HUYỆN
PHƯỚC SƠN, TỈNH QUẢNG NAM
2.1. Những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện chính sách quản
lý thu ngân sách nhà nước từ thuế ở huyện Phước Sơn
2.2. Kết quả đạt được trong việc triển khai thực hiện chính sách quản lý
thu ngân sách nhà nước từ thuế tại Chi cục Thuế huyện Phước Sơn
2.3. Hạn chế và nguyên nhân
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ ĐẨY MẠNH THỰC
HIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TỪ THUẾ
3.1. Quan điểm, định hướng trong việc thực hiện chính sách quản lý thu
ngân sách nhà nước từ thuế trên địa bàn huyện Phước Sơn
3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và đẩy mạnh thực hiện chính sách
quản lý thu ngân sách nhà nước từ thuế ở huyện Phước Sơn
KẾT LUẬN………………………………………………………………
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
25
27
Công nghệ thông tin
KT-XH
Kinh tế - Xã hội
DN
Doanh nghiệp
DNNQD
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
GTGT
Giá trị gia tăng
TNCN
Thu nhập cá nhân
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
DANH MỤC BẢNG, HÌNH
Số hiệu
Hình 2.1
Bảng 2.7
Bảng 2.8
Thống kê kết quả thực hiện tuyên truyền hỗ trợ người
nộp thuế giai đoạn (2016-2018)
Thống kê số người nộp thuế do Chi cục Thuế Phước
Sơn quản lý giai đoạn (2016-2018)
Thống kê tình hình nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục
Thuế Phước Sơn giai đoạn (2016-2018)
Thống kê kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ
quan thuế thời kỳ (2016-2018)
Thống kê kết quả kiểm tra tại trụ sở NNT thời kỳ
(2016-2018)
Thống kê tình hình nợ thuế thời kỳ (2016-2018)
47
49
51
54
55
56
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đối với bất kỳ một quốc gia nào thì ngân sách nhà nước luôn thể hiện vai
sức cạnh tranh. Điều đó đã đặt ra yêu cầu là phải tiếp tục đổi mới tài chính
chính công mà NSNN là trụ cột, với việc nợ công cao và thâm hụt ngân sách
vẫn diễn ra thì việc Chính phủ đưa ra chiến lược cải cách hệ thống thuế giai
đoạn 2011 - 2020 để góp phần tăng trưởng kinh tế, phát triển bền vững là một
trong những chính sách vĩ mô vô cùng quan trọng và hết sức kịp thời.
Qua quá trình thực hiện chính sách quản lý thu NSNN trên địa bàn, đặc
biệt là trong quản lý thu các nguồn thu từ thuế, thực tế trong thời gian qua cho
thấy đâu đó vẫn còn tình trạng một bộ phận NNT ý thức tự giác chấp hành
nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN còn chưa cao, chưa nghiêm. Tình trạng quản lý
nguồn thu chưa chặt, chưa sát với thực tế tình hình sản xuất kinh doanh, thất
thu trên một số lĩnh vực còn xảy ra đã tạo nên sự bất bình đẳng trong thực thi
pháp luật thuế, ít nhiều làm ảnh hưởng và tác động đến nguồn thu NSNN trên
địa bàn, tác động đến quá trình phát triển KT-XH của địa phương.
Nhận thức được tầm quan trọng, sự cần thiết trong việc tăng cường, nâng
cao hiệu quả công tác thực hiện chính sách quản lý thu ngân sách cho huyện
nhà trong điều kiện hiện nay, đồng thời khắc phục những hạn chế và yếu kém
nêu trên, tôi chọn đề tài “Thực hiện chính sách quản lý thu ngân sách nhà
nước trên địa bàn huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam” làm luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ cho mình.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Thu NSNN luôn là vấn đề được các cấp lãnh đạo, các nhà quản lý kinh
tế và nhiều cơ quan, nhà nghiên cứu chính sách quan tâm ở các khía cạnh như
cách thức thu, duy trì và nuôi dưỡng nguồn thu, phát triển, cải cách hành
chính, cải cách bộ máy thu để ngày một hoàn thiện và phù hợp với sự phát
2
triển của thế giới, khu vực cũng như theo kịp đà phát triển KT-XH của đất
nước. Vì vậy đã có nhiều công trình, đề tài nghiên cứu về thu - chi NSNN ở
những đóng góp, cung cấp cho độc giả và mở ra một góc nhìn nhất định về lý
luận cũng như những diễn biến, quá trình thay đổi theo thời gian về công tác
quản lý thu ngân sách nhà nước nói chung, đối với từng địa phương nói riêng
trong đó có huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam. Tuy nhiên, chưa có công
trình nào nghiên cứu hệ thống hóa một cách đầy đủ về thực trạng công tác
quản lý thu ngân sách nhà nước tại huyện Phước Sơn. Vì vậy, học viên chọn
đề tài “Thực hiện chính sách quản lý thu ngân sách nhà nước tại huyện
Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam” là đề tài mới và không trùng lặp với các đề tài
đã được nghiên cứu hay công bố trước đó.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận quản lý nhà nước về thu ngân sách và thu
ngân sách nhà nước từ thuế. Luận văn chủ yếu nghiên cứu cơ sở lý luận và
thực trạng công tác thực hiện chính sách quản lý thu ngân sách Nhà nước từ
thuế trên phạm vi địa bàn huyện Phước Sơn, nêu ra kết quả, hạn chế và
nguyên nhân. Qua đó đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện
công tác thực hiện chính sách quản lý thu ngân sách nhà nước từ thuế tại
huyện Phước Sơn.
3.2 . Nhiệm vụ nghiên cứu
Với mục đích nghiên cứu nêu trên, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
gồm các nhiệm vụ sau:
- Hệ thống hóa lý luận những vấn đề cơ bản về ngân sách nhà nước, thu
ngân sách nhà nước và quản lý thu ngân sách nhà nước từ thuế.
- Đánh giá thực trạng công tác thực hiện chính sách quản lý thu ngân
sách nhà nước từ thuế tại Chi cục thuế huyện, từ đó đánh giá nguyên nhân,
hạn chế khi triển khai thực hiện chính sách.
4
thập đã được tác giả tổng hợp và hệ thống hóa lại những lý luận cũng như
thực tiễn và giải pháp ở các địa phương; qua đó phân tích và đánh giá thực
trạng công tác quản lý thu NSNN ở chương 2 và phương hướng, đề xuất ở
chương 3.
Phương pháp tổng hợp thông tin
Tổng hợp và xử lý thông tin, sử dụng các công cụ tính toán là phần
mềm Excel, tiến hành nhập dữ liệu và tổng hợp theo mục đích, nội dung
nghiên cứu của luận văn.
Phương pháp phân tích, đánh giá
Dùng phương pháp thống kê mô tả để tính toán các loại số liệu tương
đối, số tuyệt đối, số bình quân và một số chỉ tiêu khác để so sánh và phân tích,
làm rõ thực trạng thu ngân sách và quản lý thu NSNN của huyện. Từ đó đánh
giá được các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách quản lý thu
ngân sách nhà nước của huyện.
Sử dụng phương pháp thống kê so sánh để đối chiếu các chỉ tiêu, các
chỉ số kinh tế đã được lượng hóa có cùng một nội dung. Phương pháp này bao
gồm so sánh năm sau so với năm trước, so sánh việc thực hiện kế hoạch so
với việc lập kế hoạch, các nội dung có tính chất tương tự để xác định xu
hướng biến động của các chỉ tiêu. Kết quả sẽ cho ta tổng hợp được những cái
chung, tách ra được những cái riêng của chỉ tiêu cần so sánh. Qua đó ta có thể
đánh giá được các chỉ tiêu một cách khách quan về thực trạng thu ngân sách
của huyện, từ đó đưa ra phương pháp và các giải pháp nhằm đạt hiệu quả tốt
hơn.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
6.1.
Ý nghĩa lý luận
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về ngân sách nhà nước, thu ngân sách
nhà nước và quản lý thu NSNN từ thuế.
THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỪ THUẾ
1.1. Các khái niệm liên quan
1.1.1. Khái niệm về ngân sách Nhà nước
Sự xuất hiện thuật ngữ “Ngân sách Nhà nước” đã ra đời từ lâu và ngày
nay được sử dụng phổ biến trong đời sống kinh tế - xã hội và được diễn đạt
dưới nhiều góc độ khác nhau. Trong thực tế nhìn bề ngoài, hoạt động NSNN
là hoạt động thu chi tài chính của Nhà nước, hoạt động đó đa dạng, phong
phú, được tiến hành hầu hết trên các lĩnh vực, tác động đến mọi chủ thể kinh
tế - xã hội. Dù rất đa dạng, phong phú nhưng chúng lại có những đặc điểm
chung đó là; Các hoạt động thu, chi của NSNN luôn luôn gắn liền với quyền
lực kinh tế - chính trị của Nhà nước, được Nhà nước tiến hành trên cơ sở
những luật lệ , quy tắc nhất định. Trong các quan hệ lợi ích đó, lợi ích quốc
gia, lợi ích chung bao giờ cũng được đặt lên hàng đầu và chi phối các mặt lợi
ích khác trong thu, chi ngân sách Nhà nước.
Ở góc độ phân cấp thu – chi thì ngân sách nhà nước bao gồm ngân sách
trung ương và ngân sách địa phương, ngân sách trung ương là ngân sách của
các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác ở
trung ương. Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính
các cấp có Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân.
Theo Điều 4 Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 quy định: “Ngân sách
nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực
hiện trong khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quyết định để đảm bảo thực hiện chức năng, nhiện vụ của Nhà nước”
[21,tr.3].
8
Từ những lập luận và khái niệm trên ta có thể hiểu một cách khái quát về
NSNN xét trên hai khía cạnh đó là, ở thể động và trong suốt một quá trình thì
thuế được hình thành. Theo tài liệu ghi nhận thì thuế được áp dụng đầu tiên ở
Ai Cập cổ đại vào khoảng năm 3000-2900 TCN, nếu không trả tiền hoặc trốn
thuế, chống lại việc nộp thuế sẽ bị phạt theo quy định của pháp luật.
Như vậy, một trong những khái niệm phổ biến nhất về thuế đó là “Thuế
là một khoản thu bắt buộc, không mang tính chất bồi hoàn trực tiếp của Nhà
nước đối với các tổ chức, cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà
nước và vì lợi ích chung” [1, tr.14].
Với đặc thù rất riêng của mình, thuế mang sẵn trong nó những đặc điểm
cơ bản sau;
Thuế là hình thức đóng góp được quy định trước và được thực hiện theo
nguyên tắc hoàn trả không trực tiếp là chủ yếu.
Thuế là hình thức động viên nhưng mang tính bắt buộc trên nguyên tắc
luật định, nó gắn với quyền lực và thể hiện sức mạnh của Nhà nước trong việc
ấn định phải nộp và người nộp thuế có nghĩa vụ phải tuân theo.
Thuế là tiền đề cần thiết để duy trì quyền lực chính trị và thực hiện các
chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
Thuế dựa vào thực trạng của nền kinh tế (GDP, chỉ số giá tiêu dùng, chỉ
số giá sản xuất, thu nhập, lãi suất…).
1.1.3.2. Nội dung cơ bản về quản lý thu ngân sách nhà nước từ thuế
Quản lý thu NSNN từ thuế về bản chất cũng là thu NSNN nhưng có sự
hạn chế hơn về phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng khi thu. Như vậy, quản
lý thu NSNN từ thuế là hoạt động của các cơ quan chủ thể quản lý thu thông
qua việc sử dụng có chủ đích các công cụ pháp lý, phương pháp quản lý để
tác động và điểu chỉnh hoạt động thu thuế của ngân sách các cấp nhằm đạt
được mục tiêu đã đề ra từ trước.
Quá trình tác động và điều chỉnh của chủ thể quản lý như sau:
10
giao là mục tiêu chỉ đạo của cơ quan thuế các cấp đối với cơ quan thuế cấp
dưới trực thuộc.
+ Để có thể lập được kế hoạch thu, ngành thuế dựa vào các căn cứ sau:
Kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội của Chính phủ 5 năm hiện hành, tình
hình phát triển kinh tế ở năm lập kế hoạch và dự báo cho những năm tiếp theo
trong chu kỳ kế hoạch.
Luật quản lý thuế, các luật thuế hiện hành và các văn bản quy định hướng
dẫn thi hành các luật thuế.
Chủ trương và chính sách quản lý kinh tế của Nhà nước ở năm kế hoạch
và các năm tiếp theo.
+ Các căn cứ xây dựng kế hoạch thu, bao gồm:
Dự toán thu của ngành thuế được Quốc hội và Chính phủ giao hành năm
dựa vào kết quả thu năm trước liền kề, dự toán chi ngân sách cho năm lập kế
hoạch kết hợp với tình hình biến động về kinh tế, xã hội đã được dự báo
trước.
Sau khi có dự toán toàn ngành, Tổng cục Tthuế sẽ giao dự toán thu pháp
lệnh cho Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên cơ sở kết
quả thu năm trước và dự báo các chỉ tiêu về tình hình kinh tế của địa phương
sở tại.
Tiếp sau đó, Bộ tài chính, HĐND và UBND các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương sẽ giao nhiệm vụ thu phấn đấu tăng thu so với dự toán pháp
lệnh theo tỷ lệ nhất định nào đó.
Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào dự toán
pháp lệnh và dự toán phấn đấu được cấp trên giao, tổ chức giao dự toán thu
cho các Chi cục thuế quận, huyện, Chi cục thuế khu vực và các phòng trực
thuộc cục thuế.
12
+ Các quy trình nghiệp vụ thu thuế và các khoản thu khác mang tính chất
thuế đối với người nộp thuế được thực hiện thống nhất trong toàn ngành thuế,
để đảm bảo tính chấp hành đúng các quy định của luật thuế và quy định về
thu nộp các khoản thu khác của Nhà nước.
+ Tất cả cơ quan thuế ở mỗi cấp đều chịu sự chỉ đạo song trùng của cơ
quan thuế cấp trên và chính quyền địa phương sở tại.
+ Mỗi cơ quan thuế ở mỗi cấp chính quyền đều nằm trong hệ thống các
cơ quan thuộc Nhà nước và có tư cách pháp nhân riêng.
Cơ quan thuế các cấp có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
- Tổng cục Thuế là đơn vị thu thuế nội địa cao nhất trong hệ thống thuế
trực thuộc bộ tài chính, có chức năng tham mưu, giúp Bộ Tài chính quản lý
nhà nước về các khoản thu nội địa trong phạm vi cả nước gồm; thuế, phí, lệ
phí và các khoản thu khác ngân sách; tổ chức quản lý thu thuế theo luật Quản
lý thuế và theo quy định của pháp luật.
Cục thuế ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là tổ chức thuộc
-
Tổng cục Thuế, có nhiệm vụ tổ chức công tác quản lý thu thuế tại địa phương
nơi đóng trụ sở theo phân cấp của Tổng cục Thuế và theo quy định của pháp
luật.
-
Chi cục thuế quận, huyện, thị xã và Chi cục thuế khu vực trực thuộc
Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Chi cục thuế)
là tổ chức trực thuộc Cục thuế, có chức năng tổ chức thực hiện công tác quản
lý thuế trên địa bàn nơi đóng trụ sở và quản lý thu theo phân cấp của Cục
thuế.
- Quản lý người nộp thuế để thu thuế
Cơ quan thuế xác định các loại đối tượng thuộc diện phải nộp thuế theo
luật định để quản lý thu, xác định nghĩa vụ phải khai nộp tháng, quý. Quản lý
đối tượng thu là công việc quan trọng trong hoạt động quản lý thuế của cơ
15
quan thuế. Để làm được việc này tốt đảm bảo không bỏ sót đối tượng thì các
bộ phận chức năng được giao quản lý phải bám sát địa bàn, thường xuyên
kiểm tra, khảo sát để cập nhật thông tin về tình hình các đối tượng mới phát
sinh hoặc tình hình nghỉ, bỏ để cập nhật danh bạ người nộp thuế và điều chỉnh
thông tin, nghĩa vụ thuế phải nộp kịp thời trển sổ bộ thuế. Phối hợp với các cơ
quan đăng ký kinh doanh để thường xuyên trao đổi thông tin, cập nhật kịp
thời trạng thái hoạt động của người nộp thuế để quản lý thu thuế. Muốn thu
được thuế thì công tác quản lý người nộp thuế phải thật tốt và hiệu quả, nguồn
thu tăng hay giảm là phụ thuộc phần lớn vào công tác này.
- Kiểm tra, giám sát công tác thu
Đây là bộ phận, công việc quan trọng giúp cho lãnh đạo cơ quan thuế các
cấp trong việc giám sát người nộp thuế, các bộ công chức thuế ở các bộ phận
trong việc thi hành pháp luật thuế ở các khâu của quy trình quản lý thu thuế.
Công việc kiểm tra trong hệ thống quản lý thuế còn thực hiện chức năng giải
quyết khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm trong quá trình quản lý thu thuế
của cả hai phía là cơ quan thuế và người nộp thuế.
- Xử lý các hành vi vi phạm thủ tục thuế
Tùy theo cấp quản lý mà bộ phận chức năng sẽ được giao nhiệm vụ thực
hiện xử lý các hành vi vi phạm thủ tục thuế của người nộp thuế. Chẳng hạn
như ở cấp Cục thuế là do Phòng tuyên truyền hỗ trờ người nộp thuế thực hiện
tiếp nhận hồ sơ khai thuế và xử lý, còn ở cấp Chi cục thuế thì công việc này
được giao cho bộ phận Kê khai và kế toán thuế. Đối với các hành vi vi phạm
cho người nộp thuế trong việc phải đến giao dịch trực tiếp tại cơ quan thuế.
Nhờ vào việc áp dụng cơ chế tự khai, tự nộp, tự chịu trách nhiệm và công
tác phối hợp với cơ quan thu như kho bạc, ngân hàng, công tác hỗ trợ trực
tuyến, hỗ trợ trực tiếp tại cơ sở NNT hoặc NNT đến cơ quan thuế để được hỗ
trợ trong việc cài đặt và hướng dẫn sử dụng phần mềm kê khai, nộp thuế.
17
Tuyên truyền hướng dẫn chính sách quy định thời hạn kê khai, nộp thuế với
nhiều hình thức khác nhau như tờ rơi, tổ chức hội nghị tập huấn, đối thoại,
thông qua tuyên truyền trên phương tiện thông tin đại chúng, phát thanh
truyền hình. Qua đó số lượng người nộp thuế nọp chậm tiền thuế, nợ thuế dây
dưa, chây ỳ đã giảm nhiều so với thời gian trước đây, góp phần vào việc huy
động kịp thời tiền thuế phát sinh vào NSNN.
Trong Công tác tuyên truyền hỗ trợ: Với phương châm cơ quan thuế luôn
đồng hành cùng người nộp thuế do đó mọi chính sách mới về thuế có sự thay
đổi, những yêu cầu thắc mắc trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế của NNT đều
được cơ quan thuế giải đáp, hỗ trợ kịp thời đảm bảo nguyên tắc công khai,
minh bạch trong quản lý thu thuế.
Trong công tác xử lý tờ khai thuế: Nhờ áp dụng ứng dụng công nghệ
thông tin vào quản lý kê khai thuế nên công tác tiếp nhận và theo dõi xử lý tờ
khai là nhanh và kịp thời, quan đó có thông báo hoặc nhắc nhở để người nộp
thuế kịp thời khai bổ sung, điều chỉnh đối với các sai sót không trọng yếu nếu
có. Ngoài ra, công tác xử lý kiểm tra tờ khai ban đầu cũng là một trong
những dấu hiệu để cơ quan thuế sàng lọc, kiểm tra chuyên sâu sau này đối với
các tờ khai thuế có dấu hiệu rủi ro, kê khai sai các chỉ tiêu trên tờ khai và sai
nhiều lần có chủ đích.
Đối với công tác đôn đốc và thu nợ: Thực hiện đúng theo Luật và các quy
trình trong đó có quy trình quản lý nợ thuế của Tổng cục thuế, theo dõi chi
động không thể thiếu của bất cứ quốc gia nào trên thế giới, với nước ta thì đây
là công tác vô cùng quan trọng không những của riêng ngành thuế mà cả các
cơ quan bảo vệ pháp luật của Nhà nước. Để nâng cao tính tự giác chấp hành
và tuân thủ nghĩa vụ thuế, đảm bảo khai đúng, khai đủ và kịp thời thì ngoài
công tác tuyên truyền, hỗ trợ, động viên thì không thể thiếu hoạt động thanh
tra, kiểm tra. Đây là hoạt động vừa mang tính hướng dẫn, uốn nắn các thiếu
sót, xử lý răn đe mà còn là lĩnh vực chống thất thu hiệu quả, mang lại nguồn
19