Thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững ở huyện phước sơn, tỉnh quảng nam hiện nay - Pdf 55

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LÊ ĐÌNH TÀI

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO
BỀN VỮNG Ở HUYỆN PHƯỚC SƠN,
TỈNH QUẢNG NAM HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

HÀ NỘI, năm 2019


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LÊ ĐÌNH TÀI

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO
BỀN VỮNG Ở HUYỆN PHƯỚC SƠN,
TỈNH QUẢNG NAM HIỆN NAY

Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số:

8 34 04 02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. VŨ HÙNG CƯỜNG


nghèo bền vững và gợi mở cho huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam .......................25
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO
BỀN VỮNG Ở HUYỆN PHƯỚC SƠN, TỈNH QUẢNG NAM ..........................29
2.1. Khái quát về chính sách giảm nghèo và tình hình thực hiện chính sách giảm
nghèo ở Việt Nam .....................................................................................................29
2.2. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình đói nghèo ở huyện
Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam ....................................................................................33
2.3. Phân tích thực trạng thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững ở huyện Phước
Sơn, tỉnh Quảng Nam ................................................................................................37
2.4. Đánh giá về thực hiện chính sách giảm nghèo ở huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng
Nam dưới góc độ bền vững .......................................................................................50
2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững ở
huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam ..........................................................................62
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG Ở HUYỆN PHƯỚC SƠN, TỈNH
QUẢNG NAM .........................................................................................................67
3.1. Mục tiêu giảm nghèo bền vững ở huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam giai đoạn
2016-2020..................................................................................................................67


3.2. Định hướng xây dựng cơ chế chính sách giảm nghèo bền vững ở huyện Phước
Sơn, tỉnh Quảng Nam ................................................................................................67
3.3. Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách giảm
nghèo bền vững ở huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam trong thời gian tới ..............68
3.4. Một số kiến nghị.................................................................................................78
KẾT LUẬN ..............................................................................................................79
TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Phòng giao dịch

LĐ-TB&XH

Lao động – Thương binh & xã hội

TK&VV

Tiết kiệm và vay vốn

NTM

Nông thôn mới

XDCB

Xây dựng cơ bản

QLDA

Quản lý dự án

CTXH

Chính trị xã hội

DTTS

Dân tộc thiểu số


khai thác, phát huy đúng mức; công tác giảm nghèo còn nhiều thách thức, tỷ lệ hộ
nghèo giảm nhưng chưa thật sự bền vững, thu nhập của hộ nghèo, hộ cận nghèo
thấp. Phước Sơn vẫn là một huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao hơn nhiều so với mức bình
quân của tỉnh Quảng Nam (tỷ lệ hộ nghèo bình quân của tỉnh năm 2018 là 7,57%),
một số xã vùng cao của huyện tỷ lệ hộ nghèo còn trên 50%; cơ sở hạ tầng giao
thông, thủy lợi còn hạn chế; trình độ dân trí còn thấp nên việc áp dụng khoa học kỹ
thuật vào sản xuất còn khó khăn, hiệu quả thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển sản
xuất còn thấp, việc nhân rộng mô hình giảm nghèo để nâng cao thu nhập cho người
nghèo còn rất khiêm tốn. Phải chăng do quá trình tổ chức thực thi các chính sách
giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện chưa tốt, chưa phát huy hết hiệu quả của
từng chính sách, chưa gắn việc phát triển kinh tế với công tác giảm nghèo.
Để có cái nhìn khách quan về thực trạng thực hiện các chính sách giảm nghèo
bền vững trong thời gian qua trên địa bàn huyện, tác giả chọn nghiên cứu đề tài
“Thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững ở huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng
Nam hiện nay” làm Luận văn thạc sĩ ngánh Chính sách công.

1


2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Trong thời gian qua, vấn đề đói nghèo luôn thu hút sự quan tâm của nhiều nhà
khoa học với nhiều công trình nghiên cứu, bài viết trên các báo, tạp chí; nhiều luận
văn nghiên cứu về thực hiện chính sách giảm nghèo ở các địa phương. Dưới đây xin
được nêu một số luận văn nghiên cứu về việc thực hiện chính sách giảm nghèo ở
một số địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Nam như:
- Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế “Giảm nghèo trên địa
bàn huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam” (Đà Nẵng năm 2017) của Nguyễn Việt
Linh: Đã nghiên cứu tổng quan về thực trạng thực hiện chương trình giảm nghèo
trên địa bàn huyện Nam Trà My giai đoạn từ năm 2011-2015. Đề tài đã nêu lên
những thành công, đó là: Các chính sách giảm nghèo được các ngành, địa phương

của huyện Đông Giang. Vì vậy, huyện đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, thực hiện khá
tốt các chính sách cho đồng bào dân tộc Cơtu giai đoạn 2011-2015. Đã huy động
các nguồn lực từ ngân sách nhà nước và tranh thủ sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế,
các doanh nghiệp để đầu tư kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng thiết yếu về giao thông,
trường học,... để đồng bào dân tộc Cơtu tiếp cận tốt hơn với các dịch vụ xã hội cơ
bản, tạo thuận lợi để phát triển sản xuất, thoát nghèo bền vững. Kết quả giảm
nghèo: tỉ lệ hộ nghèo đồng bào dân tộc Cơ Tu từ 50,08% năm 2011 xuống còn
31,72% năm 2014 so với tổng số hộ dân toàn huyện, giảm bình quân trên 6%/năm.
Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế như: Việc xây dựng kế hoạch triển khai
thực hiện một số chính sách chưa phù hợp, dàn trải, dẫn đến khi triển khai thực hiện
thiếu nguồn lực đầu tư, kết quả không đạt như mong đợi. Hiệu quả đầu tư cơ sở hạ
tầng còn chưa đồng bộ, chưa đáp ứng yêu cầu giảm nghèo, phát triển KTXH; một
số công trình chưa phát huy hiệu quả sử dụng do khảo sát thiết kế không sát thực tế
dẫn đến lãng phí nguồn lực đầu tư. Thực hiện một số chính sách hỗ trợ trực tiếp cho
người nghèo còn chậm, thiếu hướng dẫn cụ thể nên người dân khó khăn trong triển
khai thực hiện như chương trình hỗ trợ phát triển sản xuất. Công tác tuyên truyền,
chuyển giao khoa học kỹ thuật, đào tạo nghề, nâng cao năng lực cho người đồng
bào CơTu hiệu qủa đem lại chưa cao.
- Lê Quốc Lý, với cuốn sách “Chính sách xóa đói giảm nghèo - Thực trạng và
giải pháp”, (2012). Tác giả đã nêu một số lý luận về xóa đói, giảm nghèo. Thực
trạng đói nghèo, chính sách xóa đói, giảm nghèo và đánh giá tổng quát thực hiện

3


chính sách xóa đói, giảm nghèo của Việt Nam giai đoạn 2001-2010; định hướng,
mục tiêu và một số cơ chế nhằm thực hiện có hiệu quả chính sách xóa đói, giảm
nghèo ở Việt Nam thời gian tới. Cuốn sách đã bổ sung luận cứ cho công tác hoạch
định chính sách xóa đói, giảm nghèo, bổ sung tư liệu cho công tác đào tạo, nghiên
cứu về chính sách xóa đói, giảm nghèo ở Việt Nam.

bền vững, đánh giá việc thực hiện một số chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn
huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam, từ đó đề xuất các giải pháp góp phần thực hiện tốt
một số chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện trong thời gian đến.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách công, chính sách giảm nghèo bền vững;
- Tập trung phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện một số chính sách giảm
nghèo bền vững ở huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam từ năm 2016-2018;
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện một số chính sách
giảm nghèo bền vững ở huyện Phước Sơn trong thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Các chính sách giảm nghèo bền vững đang được thực thi trên địa bàn huyện
Phước Sơn.
4.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nội dung: Luận văn tiếp cận các chính sách giảm nghèo theo hướng
tiếp cận đơn chiều và đa chiều. Luận văn tập trung phân tích, đánh giá 03 chính
sách giảm nghèo bền vững, đó là: (1)Chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng giao
thông, thủy lợi; (2)Chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, nhân rộng mô hình giảm
nghèo; (3)Chính sách tín dụng ưu đãi cho người nghèo phát triển sản xuất, kinh
doanh; đây là các chính sách tác động trực tiếp đến vấn đề nâng cao thu nhập cho
người nghèo. Sở dĩ luận văn lựa chọn 03 chính sách trên làm đối tượng nghiên cứu
đó là: (i) trong các giai đoạn của chương trình giảm nghèo do Chính phủ ban hành,
sự xuất hiện của 03 chính sách trên đã chứng tỏ được tầm quan trọng của các chính
sách giảm nghèo, nó có tác động rất lớn đến việc cải thiện khả năng thỏa mãn nhu
cầu tối thiểu để trì cuộc sống của người nghèo về ăn, ở, mặt và một số vấn đề về
tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của người nghèo; (ii) khi nghiên cứu về thực

5



6


xuất giải pháp hoàn thiện các chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện
Phước Sơn.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài, trước hết là giúp cho các đồng chí lãnh đạo
Đảng, chính quyền, các hội đoàn thể từ huyện đến cơ sở ở huyện Phước Sơn hiểu rõ
hơn về lý luận chính sách giảm nghèo bền vững ở Việt Nam, xem xét giữa lý luận
và thực tiễn kết quả việc thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững ở huyện Phước
Sơn, từ đó giúp cho việc định hướng trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện
chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Phước Sơn đạt kết quả tốt hơn
trong thời gian đến, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế- xã hội ở địa phương.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, các bảng
biểu; luận văn được kết cấu theo 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thực hiện chính sách giảm nghèo bền
vững
Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững ở huyện
Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách giảm
nghèo bền vững ở huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam

7


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
1.1. Một số khái niệm về nghèo, giảm nghèo bền vững

hoặc ít được hưởng thụ những nhu cầu cơ bản ở mức tối thiểu trong cuộc sống và có
mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện
[12, tr.8].
1.1.2. Khái niệm nghèo đa chiều
Theo Tổ chức Liên hợp quốc (UN): “Nghèo là thiếu năng lực tối thiểu để
tham gia hiệu quả vào các hoạt động xã hội. Nghèo có nghĩa là không có đủ ăn, đủ
mặc, không được đi học, không được khám chữa bệnh, không có đất đai để trồng
trọt hoặc không có nghề nghiệp để nuôi sống bản thân, không được tiếp cận tín
dụng. Nghèo cũng có nghĩa là không an toàn, không có quyền, và bị loại trừ, dễ bị
bạo hành, phải sống trong các điều kiện rủi ro, không tiếp cận được nước sạch và
công trình vệ sinh”.
Vấn đề nghèo đa chiều có thể đo bằng tiêu chí thu nhập và các tiêu chí phi thu
nhập. Sự thiếu hụt cơ hội, đi kèm với tình trạng suy dinh dưỡng, thất học, bệnh tật,
bất hạnh và tuyệt vọng là những nội dung được quan tâm trong khái niệm nghèo đa
chiều. Thiếu đi sự tham gia và tiếng nói về kinh tế, xã hội hay chính trị sẽ đẩy các
cá nhân đến tình trạng bị loại trừ, không được thụ hưởng các lợi ích phát triển kinh
tế - xã hội và do vậy bị tước đi các quyền con người cơ bản .
Tuy nhiên, chuẩn nghèo đa chiều có thể là một chỉ số không liên quan đến
mức thu nhập mà bao gồm các khía cạnh khác liên quan đến sự thiếu hụt các dịch
vụ xã hội cơ bản. Chỉ số nghèo đa chiều của quốc tế, với ba chiều cạnh chính là: ytế, giáo dục và điều kiện sống, hiện là một thước đo quan trọng nhằm bổ sung cho
phương pháp đo lường nghèo truyền thống dựa trên thu nhập.
Các khái niệm trên cho thấy sự thống nhất cao của các quốc gia, các nhà chính
trị và các học giả với quan điểm nghèo là một hiện tượng đa chiều, cần được chú ý
nhìn nhận là sự thiếu hụt hoặc không được thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con
người. Nghèo đa chiều là tình trạng con người không được đáp ứng ở mức tối thiểu
các nhu cầu cơ bản trong cuộc sống.

9



10


sinh; sử dụng dịch vụ viễn thông; tài sản phục vụ tiếp cận thông tin.
Theo đó, tiêu chí để xác định chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống
trung bình cho giai đoạn 2016-2020 như sau:
Về tiêu chí xác định hộ nghèo
* Khu vực nông thôn: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống;
- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000
đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội
cơ bản trở lên.
* Khu vực thành thị: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống;
- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000
đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội
cơ bản trở lên.
Về tiêu chí xác định hộ cận nghèo:
- Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên
700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ
thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.
- Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000
đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp
cận các dịch vụ xã hội cơ bản.
1.1.4. Khái niệm về giảm nghèo bền vững
“Giảm nghèo bền vững” đã được một số nghiên cứu đề cập từ những năm
trước 2000. Nhưng đến năm 2008, cụm từ “giảm nghèo bền vững” được sử dụng
chính thức trong văn bản hành chính ở Việt Nam, đó là: Nghị quyết số 30a/NQ-CP
ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền
vững đối với 61 huyện nghèo; Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19/5/2010 của Chính

Để đạt được yêu cầu tính bền vững của kết quả giảm nghèo, cần phải kết hợp
và thoả mãn cả hai yếu tố, đó là giảm nghèo và phát triển bền vững. Điều đó thể
hiện trên các khía cạnh tạo cơ hội cho người nghèo thoát nghèo, ổn định và không
ngừng tăng thu nhập để không bị tái nghèo khi có các tác động bất lợi của tự nhiên
và xã hội.

12


Về nguyên tắc, giải quyết vấn đề giảm nghèo bền vững cần đảm bảo trên cả 2
phương diện số lượng và chất lượng. Về số lượng, giảm nghèo sẽ là số tuyệt đối hộ
nghèo giảm được trong một khoảng thời gian nhất định. Về chất lượng, kết quả
giảm nghèo phải thực chất, vấn đề cần đạt được là đời sống người nghèo phải được
nâng lên sau khi có hỗ trợ của nhà nước, của cộng đồng, khoảng cách thu nhập của
người nghèo với các nhóm dân cư khác được rút ngắn, khi gặp rủi ro hay bất trắc sẽ
không bị rơi vào tình trạng nghèo đói, hay nói cách khác, chất lượng giảm nghèo
suy cho cùng là phản ánh tính bền vững của quá trình giảm nghèo.
Giảm nghèo bền vững ngoài việc bảo đảm hoàn thành các mục tiêu giảm nghèo
đã được xác định trong từng giai đoạn, từng thời kỳ của từng địa phương. Cần hướng
đến việc khắc phục một cách có hiệu quả nhất những bất cập, hạn chế trong giảm
nghèo để tránh tình trạng tái nghèo, cải thiện ở mức tốt nhất thu nhập và điều kiện
sống của người nghèo. Từng bước giúp họ có thể tự vươn lên một cách vững vàng
thông qua việc họ có các điều kiện và cơ hội khai thác các nguồn lực xã hội cơ bản để
phát triển. Đồng thời, hướng tới việc nắm bắt các xu hướng tác động đến chất lượng
giảm nghèo để có cách thức bảo đảm tính bền vững cho thành quả giảm nghèo.
Như vậy khái niệm giảm nghèo bền vững có thể được khái quát là tình trạng
dân cư (người nghèo) đạt được mức độ thỏa mãn hay mức độ tiếp cận các dịch vụ xã
hội cơ bản và có mức thu nhập cao hơn chuẩn nghèo, đồng thời duy trì lâu dài mức
độ tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản và mức thu nhập cao hơn chuẩn nghèo ngay cả
khi gặp những sự cố bất lợi, rủi ro. Giảm nghèo bền vững có thể được hiểu đơn giảm

sách kinh tế - xã hội được triển khai nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giải quyết
vấn đề công bằng xã hội... Đây là những chính sách mà trong quá trình triển khai
thực hiện có thể tác động đến kết quả giảm nghèo, nếu thiếu đi các chính sách này
thì việc thực hiện công cuộc xóa đói, giảm nghèo sẽ khó khăn hơn rất nhiều.
- Căn cứ vào bản chất đa chiều của nghèo, chính sách giảm nghèo được phân
thành: Nhóm chính sách nhằm tăng thu nhập cho người nghèo; nhóm chính sách
nhằm tăng cường khả năng tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản cho người nghèo; nhóm
chính sách giảm thiểu rủi ro và nguy cơ dễ bị tổn thương; nhóm chính sách tăng
cường tiếng nói cho người nghèo.
Mỗi chính sách giảm nghèo bền vững đều được thiết kế theo một cấu trúc cụ
thể, bao gồm các bộ phận cơ bản cấu thành đó là phạm vi và đối tượng áp dụng, nội

14


dung chính sách, mục tiêu, chỉ tiêu, thời gian thực hiện, nguồn lực, cơ quan quản lý
thực hiện. Tất cả các chính sách giảm nghèo bền vững đều cùng chung mục tiêu
cuối cùng đó là cải thiện tình trạng nghèo của hộ nghèo, hộ cận nghèo, xã nghèo,...
Thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững là toàn bộ quá trình đưa chính
sách giảm nghèo bền vững vào đời sống xã hội theo một quy trình, thủ tục chặt chẽ,
thống nhất nhằm giải quyết vấn đề về cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của
người nghèo, giúp người nghèo có điều kiện vươn lên thoát nghèo bền vững.
Quá trình thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững bao gồm hai nội dung cơ
bản là: (1) ban hành các văn bản, các chương trình, kế hoạch, dự án thực thi chính
sách; (2) tổ chức triển khai thực hiện chính sách nhằm thực hiện mục tiêu giảm
nghèo bền vững.
Trong luận văn này chỉ tập trung nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng
thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững ở huyện Phước Sơn ở nội dung thứ hai
của quá trình thực hiện chính sách đó là công tác tổ chức triển khai thực hiện chính
sách giảm nghèo bền vững.

tích cực của hạ tầng giao thông, thủy lợi mang lại. Chính vì vậy, để tăng cường cơ
sở hạ tầng thiết yếu phục vụ cho sản xuất và dân sinh ở các huyện nghèo, xã nghèo;
ngày 02/9/2016, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 1722/QĐ-TTg phê
quyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020.
Theo đó, Chính phủ đề ra mục tiêu là đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng KTXH ở các
huyện nghèo, xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn đồng bộ theo tiêu chí nông thôn
mới, trước hết là hạ tầng thiết yếu như giao thông, thủy lợi nhỏ, nước sinh hoạt, y
tế... [20].
1.2.3.2. Chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, nhân rộng mô hình giảm nghèo
Chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, nhân rộng mô hình giảm nghèo là một
trong những nội dung quan trọng trong chương trình MTQG giảm nghèo bền vững
giai đoạn 2016-2020 theo Quyết định 1722/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Việc ban hành chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, nhân rộng mô hình giảm nghèo
nhằm mục đích hỗ trợ người nghèo có điều kiện phát triển sản xuất quy mô nhỏ và
vừa để tăng thu nhập, giảm nghèo bền vững. Hộ nghèo ở vùng KTXH đặc biệt khó
khăn hầu như đều khó khăn về vốn để đầu tư phát triển sản xuất, thiếu kinh nghiệm

16


làm ăn, thiếu kiến thức về khoa học kỹ thuật, sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, khó khăn
trong việc tiếp cận với thị trường. Chính vì vậy, việc ban hành chính sách hỗ trợ
phát triển sản xuất, nhân rộng mô hình giảm nghèo như là công cụ hữu hiệu để thực
hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững.
Theo quy định tại Quyết định 1722/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, về nội
dung hỗ trợ phát triển sản xuất, nhân rộng mô hình giảm nghèo, người nghèo được
hỗ trợ giống cây trồng; con vật nuôi; một số loại vật tư nông nghiệp như phân bón,
thuốc bảo vệ thực vật, máy móc, nông cụ sản xuất... Bên cạnh được nhận hỗ trợ
người nghèo còn được tập huấn, chuyển giao kỹ thuật.
Để được nhận hỗ trợ phát triển sản xuất, tham gia mô hình giảm nghèo, chính

doanh, tăng thu nhập, giảm nghèo bền vững.
Ngân hàng CSXH là cơ quan được giao nhiệm vụ để thực hiện nhiệm vụ này
nhằm tập trung các nguồn vốn tín dụng ưu đãi để đầu tư cho chương trình mục tiêu
xoá đói giảm nghèo. Từ khi Chính phủ ban hành Nghị định số 78/2002/NĐ-CP cho
đến nay, đã có nhiều chương trình cho vay ưu đãi đối với người nghèo được ban
hành; hạn mức cho vay luôn có sự điều chỉnh để phù hợp với từng thời kỳ phát triển
nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn sản xuất, kinh doanh của người nghèo. Cụ thể, trước
năm 2014 mức cho vay tối đa là 30 triệu đồng/hộ; từ năm 2014 đến năm 2018 đã
nâng mức cho vay tối đa lên 50 triệu đồng/hộ; từ ngày 01/3/2019 mức vay tối đa
được điều chỉnh lên mức 100 triệu đồng/hộ.
Chính sách hỗ trợ tín dụng ưu đãi cho người nghèo phục vụ sản xuất, kinh
doanh ngày càng hoàn thiện và phù hợp với từng nhóm đối tượng hộ nghèo đã giúp
mọi đối tượng nghèo có điều kiện giải quyết những khó khăn, làm quen với cơ chế
thị trường, làm ăn có tính toán và từ bỏ dần nếp nghĩ giản đơn trong sản xuất, chi
tiêu gia đình, thúc đẩy hộ nghèo nỗ lực, sáng tạo vươn lên thoát nghèo bền vững và
làm giàu chính đáng.
Trong thực tế chính sách hỗ trợ đầu tư hạ tầng giao thông, thủy lợi; chính sách
hỗ trợ phát triển sản xuất, nhân rộng mô hình giảm nghèo và chính sách hỗ trợ tín
dụng ưu đãi cho người nghèo có mối quan hệ biện chứng tác động qua lại lẫn nhau.
Chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi giúp người nghèo mở
rộng quy mô sản xuất, thuận lợi trong việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất,
nâng cao chất lượng, sản lượng, giá trị sản phẩm, điều đó có nghĩa là đã tác động

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status