ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN TIẾN SỸ
GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
Ở HUYỆN TÂN SƠN TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN TIẾN SỸ
GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
Ở HUYỆN TÂN SƠN TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60. 34. 04. 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Trọng Xuân
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp
đỡ quý báu của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài trường.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Ban Chủ nhiệm
khoa Đào tạo sau Đại học cùng các thầy, cô giáo trường Đại học Kinh tế và
Quản trị kinh doanh đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
học tập tại trường.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS. Nguyễn
Trọng Xuân - Phó Tổng biên tập Tạp trí Nghiên cứu Kinh tế - Viện Kinh tế
Việt Nam, người đã tận tình trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong thời gian
thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo Huyện ủy; HĐND UBND huyện Tân Sơn; Các phòng, ban chuyên môn, các cơ quan, đơn vị có
liên quan đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thu thập
thông tin để thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Tiến Sỹ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
iv
1.2.1.3. Thực tiễn giảm nghèo bền vững tại huyện Đakrông (Quảng Trị) ... 23
1.2.1.4. Kinh nghiệm giảm nghèo ở một số huyện của tỉnh Phú Thọ ............ 25
1.2.2. Bài học kinh nghiệm rút ra cho giảm nghèo bền vững của huyện
Tân Sơn - tỉnh Phú Thọ ........................................................................... 30
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 31
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 31
2.2. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 31
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 31
2.2.2. Phương pháp tổng hợp .......................................................................... 32
2.2.3. Phương pháp thống kê........................................................................... 32
2.2.4. Phương pháp quy nạp và diễn dịch ....................................................... 33
2.2.5. Phương pháp hệ thống hóa .................................................................... 33
2.2.6. Phương pháp đối chiếu so sánh ............................................................. 33
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................. 33
Chương 3. THỰC TRẠNG NGHÈO VÀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG Ở
HUYỆN MIỀN NÚI TÂN SƠN, TỈNH PHÚ THỌ .................................. 35
3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của Huyện Tân Sơn - Tỉnh Phú Thọ ....... 35
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên ................................................................................. 35
3.1.1.1. Vị trí địa lý ......................................................................................... 35
3.1.1.2. Địa hình, khí hậu, thủy văn và sông ngòi .......................................... 35
3.1.1.3. Tài nguyên thiên nhiên ....................................................................... 36
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ...................................................................... 37
3.1.3. Những lợi thế, khó khăn thách thức đối với giảm nghèo bền vững
của huyện Tân Sơn ................................................................................. 45
3.2. Thực trạng đói nghèo của huyện Tân Sơn ............................................... 47
3.2.1. Quy trình xác định hộ nghèo và quản lý đối tượng chính sách ......... 47
3.2.2. Thực trạng đói nghèo của hộ gia đình trên địa bàn nghiên cứu ............... 55
4.2.1. Phương hướng của Đảng và nhà nước .................................................. 90
4.2.2. Phương hướng của địa phương ............................................................. 91
4.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giảm nghèo bền vững ở huyện
Tân Sơn ................................................................................................... 92
4.3.1. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách .................................................. 92
4.3.2. Nhóm giải pháp về kinh tế .................................................................... 94
4.3.2.1. Tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo ........................................................... 95
4.3.2.2. Dạy nghề cho người nghèo ................................................................ 95
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vi
4.3.2.3. Khuyến nông, khuyến công và hỗ trợ chuyển giao khoa học kỹ
thuật, kiến thức về tổ chức sản xuất, tổ chức cuộc sống ......................... 96
3.3.2.4. Hỗ trợ ổn định sản xuất, việc làm cho hộ nghèo ............................... 97
4.3.2.5. Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn, xã an toàn
khu và các thôn, bản đặc biệt khó khăn .................................................. 97
4.3.2.6. Nhân rộng mô hình giảm nghèo ......................................................... 98
4.3.2.7. Nâng cao năng lực giảm nghèo .......................................................... 98
4.3.3. Nhóm giải pháp về xã hội ..................................................................... 99
4.3.3.1. Hoạt động truyền thông giảm nghèo .................................................. 99
4.3.3.2. Hỗ trợ người nghèo tiếp cận với các dịch vụ về y tế ....................... 100
4.3.3.3. Hỗ trợ người nghèo tiếp cận với các dịch vụ về giáo dục ............... 100
4.3.3.4. Hỗ trợ người nghèo về nhà ở ........................................................... 101
4.3.3.5. Thực hiện sinh xã hội, trợ giúp người có công và các đối tượng
người yếu thế ......................................................................................... 101
4.3.3.6. Trợ giúp pháp lý cho người nghèo ................................................... 101
Khu vực thương mại tự do ASEAN
ASEAN
:
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam á
GDP
:
Tổng sản phẩm quốc nội
HĐND
:
Hội đồng Nhân dân
HPI
:
Chỉ số nghèo của con người
LĐ-TB&XH :
Lao động thương binh và xã hội
WB
:
Ngân hàng thế giới
WTO
:
Tổ chức thương mại thế giới
XĐGN
:
Xóa đói giảm nghèo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Chuẩn nghèo của Việt Nam được xác định qua các thời kỳ........... 7
Bảng 3.1. Thực trạng phân bố dân cư của huyện Tân Sơn ........................... 39
Bảng 3.2. Cân đối nguồn lao động xã hội của huyện Tân Sơn ..................... 40
Bảng 3.3. Số hộ nghèo của các xã giai đoạn 2011 - 2015 ............................ 49
Bảng 3.4. Tỷ lệ giảm nghèo giữa các vùng ................................................... 51
Sơ đồ:
Sơ đồ 1.1. Nội dung về giảm nghèo bền vững ............................................. 15
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đói nghèo đang là vấn đề được xã hội quan tâm. Xóa đói, giảm nghèo
là yếu tố cơ bản để đảm bảo công bằng xã hội và tăng trưởng bền vững. Vì
vậy, Việt Nam coi xóa đói, giảm nghèo là mục tiêu xuyên suốt trong quá trình
phát triển kinh tế - xã hội của đất nước ta theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Hiện nay, ở Việt Nam tỷ lệ hộ nghèo vẫn còn tồn tại chủ yếu tập trung ở các
khu vực nông thôn, vùng sâu vùng xa, dân tộc thiểu số (DTTS). Vấn đề đặt ra
là phải giúp họ thoát nghèo và đây cũng là một trong những ưu tiên hàng đầu
của Việt Nam trong thời gian tới. Công tác giảm nghèo theo hướng bền vững
rất quan trọng.
Huyện Tân Sơn tỉnh Phú Thọ là một trong hơn 61 huyện nghèo trong cả
nước được chính phủ quyết định hỗ trợ đầu tư để giảm nghèo nhanh và bền
vững tại Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP.
Huyện Tân Sơn là một huyện nghèo đã được hưởng nhiều chính sách
hỗ trợ của các cấp từ Chính phủ đến Tỉnh. Tuy nhiên cách thức và phương
pháp hỗ trợ vẫn cón nhiều bất cập, chưa giúp huyện giảm nghèo bền vững.
Mặc dù đã có những chương trình của Nhà nước về xóa đói giảm nghèo, đến
nay vẫn chưa có một nghiên khoa học nghiên cứu nào phân tích tình hình thực
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nghèo và giảm nghèo bền vững.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng nghèo và giảm nghèo bền vững ở huyện miền
núi Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ.
Chương 4: Giải pháp nhằm giảm nghèo bền vững tại huyện Tân Sơn,
tỉnh Phú Thọ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGHÈO
VÀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
1.1. Lý luận về giảm nghèo bền vững
1.1.1. Khái niệm nghèo
1.1.1.1. Khái niệm về nghèo
Nghèo là một khái niệm có nhiều mặt, cả nội dung và có thể được diễn
giải không giống nhau, cho nên không có một khái niệm thống nhất về
nghèo và khó có thể làm rõ ranh giới giữa khái niệm chính xác và cái có thể
đo được trong thực tế. Thực tế cho thấy có sự không thống nhất về quan
điểm, khái niệm và đối với từng quốc gia khác nhau sẽ có chuẩn mực đánh
giá khác nhau.
Vậy nghèo là một hiện tượng tồn tại ở tất cả các xã hội, nó mang tính
tương đối, phụ thuộc vào yếu tố không gian, thời gian và sự phát triển của nền
kinh tế. Hội nghị bàn về giảm đói nghèo trong khu vực Châu Á - Thái Bình
Dương do ESCAP tổ chức vào tháng 9/1993 tại BangKok (Thái Lan), các
năng thoả mãn các nhu cầu tối thiểu nhằm duy trì cuộc sống, nghĩa là không
có khả năng đạt đến một tiêu chuẩn tối thiểu của cuộc sống [17, 34].
* Nghèo tương đối: Phản ánh tình trạng một bộ phận dân cư có mức
sống dưới mức trung bình của cộng đồng tại địa phương ở một thời kỳ nhất
định. Nghèo tương đối còn là sự so sánh về các tiềm lực vật chất và phi vật
chất giữa những tầng lớp trong xã hội với mức sống trung bình hay với sự
sung túc của xã hội đó.
Nghèo tương đối luôn tồn tại cùng với sự tăng trưởng kinh tế của một
xã hội và sự phân hóa giàu nghèo. Để xóa bỏ nghèo tương đối không chỉ đẩy
nhanh tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế mà còn phải có sự phân bổ lại thu
nhập trong xã hội
* Nghèo theo tình trạng sống: Là khái niệm đề cập tới những khía
cạnh khác ngoài thu nhập (Như cơ hội đào tạo, mức sống, quyền tự quyết định,
ổn định về luật lệ, khả năng ảnh hưởng đến những quyết định chính trị,…).
Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc cũng đã đưa ra chỉ số phát
triển con người (tiếng Anh: human development index - HDI). Các chỉ thị cho
HDI bao gồm tuổi thọ dự tính vào lúc mới sinh, tỷ lệ mù chữ, trình độ học
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
6
vấn, sức mua thực trên đầu người và nhiều chỉ thị khác. Trong "Báo cáo phát
triển thế giới 2000" Ngân hàng Thế giới đã đưa ra bên cạnh các yếu tố quyết
định khách quan cho sự nghèo là những yếu tố chủ quan như phẩm chất và
tự trọng.
1.1.1.2. Chuẩn nghèo
Để xác định được ngưỡng nghèo thì điểm mấu chốt của vấn đề phải xác
Đơn vị tính
Hộ đói Hộ nghèo
1. Giai đoạn 1993-1994
≤ mức
≤ mức
- Vùng nông thôn
kg gạo/người/tháng
8
15
- Vùng thành thị
kg gạo/người/tháng
13
20
- Vùng nông thôn miền núi, hải đảo
kg gạo/người/tháng
đồng/người/tháng
45.000
70.000
- Vùng thành thị
đồng/người/tháng
45.000
90.000
2. Giai đoạn 1995-1997
3. Giai đoạn 1998-2000
4. Giai đoạn 2001-2005
- Vùng nông thôn miền núi, hải đảo
đồng/người/tháng
80.000
- Vùng nông thôn đồng bằng, trung du
đồng/người/tháng
500.000
5. Giai đoạn 2006-2010
6. Giai đoạn 2011-2015
(Nguồn: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
Từ năm 1993 đến nay Việt Nam đã có 6 lần thay đổi chuẩn nghèo, các
mức chuẩn nghèo của Việt Nam trong 3 giai đoạn đầu: giai đoạn 1993 -1994,
giai đoạn 1995 - 1997 và giai đoạn 1998 - 2000 chúng ta sử dụng mức chuẩn
nghèo theo thu nhập bình quân đầu người trên tháng nhưng được tính quy đổi
bằng gạo (kg/người/tháng). Từ năm 2000 trở đi ở nước ta về cơ bản đã xoá
được tình trạng đói, do đó mức chuẩn nghèo các giai đoạn 2001-2005 và giai
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
8
đoạn 2006 - 2010 vẫn được tính theo thu nhập bình quân đầu người trên
tháng nhưng được tính bằng giá trị (đồng/người/tháng).
Giai đoạn gần đây nhất theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg của Thủ
tướng Chính phủ ngày 30/01/2011 đã ban hành tiêu chuẩn nghèo giai đoạn
2011 - 2015. Theo đó, mức chuẩn hộ nghèo trong giai đoạn 2011 - 2015 là hộ
có mức thu nhập bình quân đến 400.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông
thôn và đến 500.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị. Chuẩn hộ cận
nghèo là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000 đồng đến 520.000
đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn và từ 501.000 đồng đến 650.000
chính sách vĩ mô về công tác xoá đói giảm nghèo. Tuy nhiên, đến nay chúng
ta vẫn chưa có một khái niệm cụ thể nào về thuật ngữ này. Do vậy, để tìm
hiểu khái niệm về giảm nghèo bền vững chúng ta cần phải tìm hiểu rộng hơn
về các vấn đề này, nó bao gồm các nội dung về giảm nghèo và phát triển bền
vững. Trước khi bàn về giảm nghèo và phát triển bền vững, cần tìm hiểu một
số thuật ngữ hay sử dụng như nghèo kinh niên, thoát nghèo, tái nghèo, rơi
xuống nghèo và thoát nghèo bền vững.
- Nghèo kinh niên: Một hộ được coi là nghèo kinh niên là hộ chưa bao
giờ có thu nhập bình quân đầu người cao hơn mức nghèo theo chuẩn nghèo
cho từng khu vực và trong từng giai đoạn khác nhau.
- Thoát nghèo: Một hộ được coi là thoát nghèo khi hộ đang là hộ nghèo
theo chuẩn nghèo, đã có được thu nhập bình quân đầu người cao hơn mức
nghèo theo chuẩn nghèo cho từng khu vực và trong từng giai đoạn khác nhau.
Trong giai đoạn 2011- 2015 hộ thoát nghèo là những hộ đang là hộ nghèo
vươn lên hộ có mức thu nhập trên 400.000 đồng/người/tháng đối với khu vực
nông thôn và trên 500.000 đồng/người/tháng đối với thành thị được coi là hộ
thoát nghèo.
- Tái nghèo: Một hộ được gọi là tái nghèo khi hộ đó đã thoát nghèo
nhưng vì nguyên nhân nào đó đã không còn đủ khả năng ứng phó với những
bất lợi trong cuộc sống dẫn đến đói nghèo, tức là có mức thu nhập thấp hơn
mức chuẩn nghèo cho từng khu vực và trong từng giai đoạn. Hiện tượng này
xảy ra khá phổ biến khi có các tác động của thiên tai, rủi ro, bệnh tật hoặc do
chuẩn nghèo thay đổi lên mức cao hơn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
10
11
bền vững phải bảo đảm có sự phát triển kinh tế hiệu quả, xã hội công bằng và
môi trường được bảo vệ, gìn giữ.
- Kinh tế bền vững: Có ý nghĩa quyết định trong phát triển bền vững.
Đòi hỏi sự phát triển của hệ thống kinh tế cần tạo điều kiện thuận lợi trong
việc phát triển xã hội bền vững và môi trường bền vững.
- Xã hội bền vững: Đòi hỏi sự phát triển sự công bằng và xã hội phải
chú trọng cho phát triển con người, tạo điều kiện cho tất cả mọi người có cơ
hội phát triển tiềm năng và có điều kiện sống ngày càng tốt hơn.
- Môi trường bền vững: phải đảm bảo sự cân bằng giữa yêu cầu bảo vệ
môi trường với nhu cầu khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên phục vụ sự
phát triển xã hội và lợi ích của con người.
Trong tuyên bố chung của Hội nghị thưởng đỉnh Rio+20 (12/2012) đã
khẳng định: “Không thể phát triển bền vững chừng nào thế giới còn đói
nghèo và cùng khổ”. Tuyên bố này đồng nghĩa với việc chúng ta thực hiện
phát triển bền vững đồng thời với việc xoá đói giảm nghèo. Quan điểm của
Nhà nước ta là không thể giúp người nghèo thoát nghèo bằng cách tặng nhà,
tặng phương tiện sống,... Đây là cách xoá nghèo nhanh nhưng chỉ tức thời,
không bền vững. Như vậy, muốn giảm nghèo bền vững, Nhà nước, cơ quan
chức năng trong thực hiện các chương trình giảm nghèo cần quan tâm đến
việc phải cấp cho người nghèo một phương thức phát triển mới, để họ có thể
tiếp cận và duy trì. Bên cạnh đó cần quan tâm đến sự hỗ trợ, ngăn ngừa và
loại trừ các yếu tố gây rủi ro chứ không để xảy ra rủi ro sau đó đi khắc phục
hậu quả. Đặc biệt, sự hỗ trợ giảm nghèo cần được ưu tiên cho các vùng có khả
năng, điều kiện thoát nghèo nhanh và có thể lan toả sang các vùng lân cận.
Như vậy, tuy chưa có một khái niệm chung, đầy đủ cho “giảm nghèo
bền vững”, nhưng có thể hiểu là để giảm nghèo bền vững cần phải kết hợp và
- Xây dựng và ban hành chính sách, chương trình, dự án giảm nghèo
bền vững: Tập chung cải thiện và từng bước nâng cao điều kiện sống của
người nghèo, ưu tiên người nghèo là đồng bào dân tộc thiểu số, người nghèo
thuộc huyện nghèo, xã biên giới, xã an toàn khu, xã, thôn, bản đặc biệt khó
khăn, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, toàn
diện về công tác giảm nghèo ở các vùng nghèo; góp phần thu hẹp khoảng
cách chênh lệch về mức số ng giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng, các
dân tộc và các nhóm dân cư, phấn đấu thực hiện thắng lợi Nghị quyết số
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
13
30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 “Nghị quyết về chương trình hỗ trợ giảm
nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo”.
- Tổ chức bộ máy quản lý công tác giảm nghèo: Xây dựng bộ máy tổ
chức cán bộ làm công tác giảm nghèo từ Trung ương đến địa phương đảm bảo
hoạt động thông suốt, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu lãnh đạo, chỉ đạo điều hành
các chính sách giảm nghèo một cách tập trung nhất, trong đó ở cấp xã bố trí
một cán bộ chuyên trách theo dõi riêng công tác giảm nghèo; ở cấp huyện bổ
sung biên chế và kinh phí cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội; ở
tỉnh thành lập Văn phòng giảm nghèo thuộc Sở Lao động - Thương binh và
Xã hội để tham mưu toàn diện lĩnh vực công tác giảm nghèo. Thực hiện đào
tạo, tập huấn nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo ở
các cấp, đồng thời quy hoạch, sử dụng, bố trí hợp lý, ổn định đội ngũ cán bộ
làm công tác giảm nghèo; chú trọng củng cố, tăng cường đội ngũ cán bộ, cộng
tác viên, tình nguyện viên ở cơ sở; nâng cao năng lực làm việc, đạo đức nghề
nghiệp và hiệu suất công tác. Thực hiện cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng
- Công tác thanh tra, kiểm tra công tác quản lý giảm nghèo: Tăng
cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện gắn với sơ kết,
tổng kết, rút ra bài học kinh nghiệm trong công tác tổ chức triển khai chương
trình xoá đói giảm nghèo. Đặc biệt coi trọng vai trò của cấp thôn, vai trò của
trưởng thôn để bảo đảm sự tham gia của người dân trong giám sát và đánh
giá. Xây dựng cơ chế và chỉ tiêu giám sát ở cấp xã, thôn cho phù hợp với trình
độ dân trí và đặc điểm của địa phương.
- Đánh giá và đề xuất các biện pháp hoàn thiện công tác quản lý giảm
nghèo bền vững: Công tác giảm nghèo phải được đặt trong chương trình tổng
thể phát triển kinh tế - xã hội chung của Tỉnh và ở mỗi địa phương. Việc thực
hiện công tác giảm nghèo phải được kết hợp một cách chặt chẽ, đồng bộ giữa
việc thực hiện các mục tiêu giảm nghèo với kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội trên từng địa bàn dân cư của từng địa phương và toàn tỉnh; đồng thời có
cơ chế, chính sách giảm nghèo phù hợp đối với từng khu vực. Để bảo đảm
tính hiệu quả của chương trình giảm nghèo, cần tăng cường hơn nữa trách
nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, của cộng đồng xã hội
và của chính bản thân người nghèo, hộ nghèo; Nhà nước hỗ trợ, nhưng cần
xác định giảm nghèo là việc của bản thân người nghèo, hộ nghèo, phải làm
cho người nghèo, hộ nghèo tự giác, chủ động thực hiện và có trách nhiệm hơn
nữa để vươn lên thoát.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN