Những yếu tố tác động đến nghèo và giải pháp giảm nghèo đối với người dân sống trong khu bảo tồn vịnh nha trang , luận văn thạc sĩ - Pdf 70

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
-

---

NGUYỄN THỊ BÍCH HẢO
NHỮNG GIẢI PHÁP TÁC ĐỘNG ĐẾN
NGHÈO VÀ GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO ĐỐI
VỚI NGƯỜI DÂN SỐNG TRONG KHU BẢO
TỒN VỊNH NHA TRANG
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số:60.31.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS.TS.ĐINH PHI HỔ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2009


1

LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin chân thành cả m ơn thầy Đinh Phi Hổ đã chấp thuận hướng dẫn
tôi trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô, những người đã truyền đạt kiến thức cho
tôi trong 2 năm học cao học vừa qua.
Xin cảm ơn các anh chị Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cùng bà con trên các
khóm đảo trong khu bảo tồn biển vịnh Nha Trang đã cung cấp cho tôi những hiểu biết hữu
ích cho luận văn này.
Lời cảm ơn sau cùng đến những người thân đã quan tâm tạo điều kiện tốt nhất để

1.4.2 Lợi ích của KBTB và Thách thức của KBTB ....................................................19
1.5 Tổng quan các tài liệu nghiên cứu trước.................................................................... 21
1.6 Khung phân tích......................................................................................................... 25
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ VÙNG NGHIÊN CỨU...................................................26
2.1
Giới thiệu về KBTB............................................................................................. 26
2.1.1
Các KBT biển ở Việt Nam...........................................................................26
2.1.2
Khu bảo tồn biển vịnh Nha Trang: ..............................................................26
2.2 Đặc điểm chung của hộ dân trong khu bảo tồn biển.................................................. 29
2.3 Các hoạt động ngành nghề trong KBTB.................................................................... 30
2.4 Đặc điểm Nghèo đói của tỉnh & Các chương trình can thiệp của địa phương .......... 33
2.4.1 Đặc điểm nghèo đói ............................................................................................33
2.4.2 Các hoạt động trợ giúp của địa phương ..............................................................34
2.4.3 Các hoạt động trợ giúp của BQL KBTB.............................................................34
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH .................. 36
3.1 Các phương pháp được sử dụng trong đề tài ............................................................. 36
3.2 Phương pháp lấy mẫu ................................................................................................ 36
3.3 Đo lường nghèo ......................................................................................................... 38
3.4 Mô hình kinh tế lượng ............................................................................................... 38
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU...........................................................................42
4.1
Hiện trạng kinh tế - xã hội của vùng nghiên cứu.................................................42
4.1.1 Đặc điểm chung của cộng đồng dân cư ..............................................................42
4.1.2 Những đánh giá từ phía người dân .....................................................................48
4.2
Quản lý tài nguyên ở KBTB ................................................................................ 51
4.3
Những vấn đề trong đời sống và sản xuất của cộng đồng ................................... 52

Đồ thị 3: Các loại nhà hiện người dân đang ở..................................................................... 69
Đồ thị 4: Số người phụ thuộc/hộ..........................................................................................69
Hình 1: “Khai thác thuỷ sản = nghèo đói”...........................................................................11
Hình 2: Thu nhập và chi tiêu theo thời gian........................................................................ 14
Hình 3: Khu bảo tồn biển vịnh Nha Trang...........................................................................29
Hình 4: đường cong Lorenz.................................................................................................45
Hình 5: Uu tiên chi tiêu........................................................................................................50
Hình 6: Phân bố Thu nhập và chi tiêu..................................................................................68
Bảng 1: Số hộ điều tra trên 3 khóm đảo...............................................................................38
Bảng 2: Các biến và những kỳ vọng trong mô hình hồi quy...............................................39
Bảng 3: Số hộ vay chương trính tín dụng của Dự án KBTB Hòn Mun thông qua Ngân hàng
CSXH...................................................................................................................................32
Bảng 4: Các đặc điểm chính của hộ.....................................................................................42
Bảng 5:Thống kê học vấn chủ hộ........................................................................................ 43
Bảng 6: Phân phối thu nhập các hộ......................................................................................45
Bảng 7: Thu nhập và chi tiêu đầu người/tháng của hộ có tàu và hộ không có tàu..............48
Bảng 8: Thu nhập và chi tiêu đầu người/tháng của hộ nghèo và hộ không nghèo..............48
Bảng 9: Mong muốn NN hỗ trợ...........................................................................................50
Bảng 10: Phân loại hộ nghèo theo chuẩn.............................................................................53
Bảng 11: Kết quả hồi qui..................................................................................................... 54
Bảng 12: Nonparametric Correlations.................................................................................56
Bảng 13: Nghề nghiệp chủ hộ..............................................................................................66
Bảng 14: Ước tính chi phí lưu động-thu nhập cho Hộ làm Du lịch Homestay...................66
Bảng 15: Sản lượng thuỷ sản, số tàu và công suất tàu ở tỉnh Khánh Hoà qua các năm......69
Bảng 16: Hỗ trợ tín dụng tạo sinh kế thay thế của BQL KBTB.......................................... 70


5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

nghề tạo thu nhập thay thế sau khi dự án kết thúc lại không phát huy hiệu quả do các
mô hình chỉ dừng lại ở mức thí điểm, vì vậy nghèo vẫn tiếp diễn.
Trong tình hình nguồn lực thuỷ sản gần bờ cạn kiệt, nguồn lợi thuỷ sản của
KBTB chưa tái sinh như mong muốn, diện tích khai thác bị thu hẹp mà sinh kế thay
thế không hiệu quả đã ảnh hưởng đến thu nhập của một số ngư dân nghèo, dẫn đến
việc họ có thể khai thác trái phép thuỷ sản trong vùng cần bảo tồn. Về lâu dài, việc
duy trì KBTB mà không có hỗ trợ thích hợp sẽ không đảm bảo được mục tiêu bảo
tồn cũng như giảm nghèo hay nâng cao đời sống của ngư dân, và ngược lại, nếu đời
sống của ngư dân trong vùng không được đảm bảo, mục tiêu bảo tồn cũng không
đạt được.

1 Hồ Văn Trung Thu (2005), “Báo cáo tổng thể hoạt động tạo thu nhập phụ”
2 Tổng hợp từ danh sách hộ nghèo phường Vĩnh Nguyên

3 Bộ Thuỷ sản, tỉnh Khánh Hoà và tổ chức Bảo tồn thiên nhiên quốc tế (IUCN) thực hiện; Tài trợ bởi Quỹ môi trường
toàn cầu (GEF) thông qua Ngân hàng Thế giới (WB), DANIDA & IUCN.


7

Vì vậy, đề tài này nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến nghèo nhằm mục
đích tìm ra giải pháp giảm/thoát nghèo mà vẫn đảm bảo được mục tiêu bảo tồn
nguồn lợi thuỷ sản đối với người dân trên các khóm đảo thuộc KBTB vịnh Nha
Trang.
Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài sẽ tập trung vào mục tiêu:
- Xác định tình trạng nghèo và nguyên nhân ảnh hưởng đến nghèo của người

dân sống trong KBTB vịnh Nha Trang.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nghèo.

Phương pháp điều tra xã hội học: Thực hiện phỏng vấn hộ dân cư nhằm tạo cơ sở dữ
liệu sơ cấp phục vụ việc xây dựng mô hình kinh tế lượng.
- Điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên bằng bảng câu hỏi bán cấu trúc
- Phương pháp thu thập số liệu: điều tra chọn mẫu thuận tiện.

Kết cấu đề tài
Đề tài bao gồm các phần:
- Lời mở đầu
- Cơ sở lý luận: giới thiệu các lý thuyết về nghèo và đưa ra mô hình nghiên

cứu đề nghị.
- Tổng quan về khu bảo tồn biển vịnh Nha Trang.
-

Phương pháp nghiên cứu và xây dựng mô hình nghiên cứu những yếu tố tác
động đến nghèo.
- Một số giải pháp giảm nghèo.
- Kết luận


9

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Lý thuyết về nghèo đói:
1.1.1 Khái niệm về nghèo
Hội nghị chống đói nghèo khu vực Châu Á – TBD do ESCAP tổ chức tại Băng
Cốc 9/1993 đưa ra định nghĩa: “Nghèo là thực trạng một bộ phận dân cư không
được hưởng và thoả mãn các nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này
được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập

- Tài sản (bao gồm đất và các phương tiện/ công cụ dụng cụ sản xuất, nhà
cửa)


10

- Cấu trúc của thu nhập và công việc
- Tình trạng sức khỏe và trình độ giáo dục của các thành viên trong gia đình
(tính trung bình)
Đặc tính

- Tuổi

cá nhân

- Trình độ học vấn
- Tình trạng việc làm
- Tình trạng về sức khỏe
- Sắc tộc.

Nguồn: Ngân Hàng Thế Giới, 2005
1.1.3 Nghèo đói trong thủy sản
Ngành thủy sản đã cung cấp lao động cho đông đảo người dân, trong đó số
lao động năm 1996 là 3,12 triệu người và năm 2001 tăng lên khoảng 3,8 triệu người.
Tỷ lệ tăng bình quân số lao động thường xuyên của ngành thủy sản là 2,4%/năm,
cao hơn mức tăng bình quân của cả nước là 2%/năm.
Do đặc trưng sản xuất của khai thác, nuôi trồng thủy sản chủ yếu là ở quy mô
hộ gia đình nên đã trở thành nguồn thu hút lực lượng lớn lao động, tạo nguồn thu
nhập quan trọng góp phần vào sự nghiệp xóa đói giảm nghèo. Nguồn lực thủy sản
đã trở thành nguồn quan trọng trong sinh kế của người dân, vì thế việc tăng chất

12

Nhận thức
về phương
kế cuối
cùng

“Họ là ngư
dân bởi vì họ
là những
người nghèo”

(Yếu tố
bên trong)
Sự tự do
tiếp cận của
tài nguyên
thuỷ sản

Các chi phí
cơ hội thấp
(Yếu tố bên
ngoài)

Khai thác
quá mức

Mô hình
“cơ hội thấp”




13

ngành thủy sản sẽ đẫn đến khai thác quá mức các nguồn tài nguyên, vì vậy thặng dư
kinh tế sẽ không còn và thu nhập có được của ngư dân sẽ rất thấp (Gordon, 1954).
Đó được xem là nguyên nhân bên trong.
Ngành đánh bắt quy mô nhỏ thường diễn ra ở những khu vực xa xôi hẻo
lánh, nơi mà người dân có rất ít các cơ hội nghề nghiệp thay thế. Có nghĩa là các
nguồn thu nhập khác ngoài ngành đánh bắt thường là rất thấp vì vậy dẫn đến thu
nhập của ngư dân rất thấp. Do đó, để nói về nguyên nhân bên ngoài, Bé né (2003)
chỉ ra vấn đề nghèo đói trong thủy sản dựa trên khái niệm của kinh tế về cơ hội thu
nhập thấp
Đánh bắt quy mô nhỏ là nguyên nhân của thu nhập thấp cho ngư dân, mặc dù
họ có cố gắng làm, vẫn tồn tại tình trạng nghèo. Để diễn đạt mối liên hệ giữa nghèo
đói và ngành đánh bắt thủy sản, ông cũng đã chỉ ra rằng tài nguyên tự do tiếp cận
trong thủy sản cung cấp cho những người nghèo nhất sinh kế thông qua những hoạt
động đánh bắt. Đánh bắt thủy sản quy mô nhỏ được xem như là phương kế cuối
cùng cho những người nghèo, đó là nó cho phép họ tham gia vào ngành đánh bắt
mặc dù họ không có bất kỳ một kỹ năng nào hay tài sản nào.
Nhận thức của ngành đánh bắt quy mô nhỏ như là phương kế cuối cùng của
người nghèo, Béné (2003) đưa ra kết luận về mối quan hệ giữa đánh bắt thủy sản và
nghèo đói là “họ là ngư dân bởi vì họ là những người nghèo.”

1.2 Đo lường nghèo đói
a. Đánh giá nghèo thông qua Thu nhập hay Chi tiêu
Có nhiều phương pháp để đo lường nghèo đói. Trong đó phương pháp thông
thường là để đo lường phúc lợi về kinh tế dựa vào chi tiêu của hộ gia đình hoặc thu
nhập của hộ gia đình. Khi chia cho số người trong hộ thì chúng ta sẽ có chi tiêu trên
đầu người hoặc thu nhập trên đầu người.


định hơn là thu nhập. Sự thay đổi của thu nhập và chi tiêu có thể được mô tả như
hình trên.
b. Đo lường nghèo đói

Dựa trên tiêu chí tiền
tệ
Có nhiều phương pháp để đo lường nghèo như Chỉ số đếm đầu người, Đo
lường khoảng cách đói nghèo hay Chỉ số xác định tính nghiêm trọng của đói
nghèo…. Nghị quyết số 07/2008/NQ-HĐND ngày 22/07/2008 của Hội đồng Nhân
dân tỉnh Khánh Hoà về chuẩn nghèo tỉnh Khánh Hoà giai đoạn 2009-2010 áp dụng
khu vực thành phố là mức thu nhập 500.000 đồng/người/tháng trở xuống.
Dựa trên tiêu chí phi tiền tệ
Ngoài cách đo lường đói nghèo dựa trên giá trị, World Bank còn có những
tiêu chí khác. Đói nghèo không chỉ gắn với sự thiếu hụt thu nhập hay tiêu dùng mà
còn liên quan đến tình trạng thiếu thốn về y tế, dinh dưỡng và học vấn, các mối
quan hệ xã hội nghèo nàn, sự bất an, kém tự tin hay thiếu quyền lực...

1.3 Giả thuyết nguyên nhân dẫn đến nghèo đói
Theo nhóm tác giả Bales S, 2001; Dominique V. D. W và Dileni G, 2000;
Waheed, 1996; Wan D. W và Cratty 2002; WB, 2007, trích trong Đinh Phi Hổ, 2008
thì các yếu tố ảnh hưởng đến nghèo đói ở nông thôn bao gồm 8 nhóm yếu tố chính:
nghề nghiệp, tình trạng việc làm; trình độ học vấn; giới tính của chủ hộ; quy mô hộ
và số người sống phụ thuộc; quy mô diện tích đất của hộ gia đình; quy mô vốn vay
từ định chế chính thức; những hạn chế của người dân tộc thiểu số; khả năng tiếp cận
cơ sở hạ tầng.
Tuy nhiên, ứng với mỗi địa bàn là mỗi đặc điểm khác nhau. Theo chúng tôi,
các nguyên nhân dẫn đến nghèo của người dân sinh sống trong khu vực này có thể
bao gồm những yếu tố sau:


không tìm được việc làm với thu nhập ổn định.
Nguồn lực hạn chế và nghèo nàn


17

Người nghèo không có đủ khả năng tài chính để sở hữu phương tiện thiết bị
làm việc, cụ thể ở trường hợp này là Ngư dân, nhưng không có khả năng sở hữu ghe
hoặc Công suất ghe máy thấp, hoặc đầu tư nuôi trồng thuỷ sản. Vì vậy, không có
khả năng tham gia Đánh bắt xa bờ hoặc nuôi trồng thuỷ sản để có nguồn thu nhập
cao hơn.
Khả năng tiếp cận cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng bao gồm đường giao thông, điện, nước sạch, hệ thống thông
tin liên lạc có vai trò quan trọng đối với giảm nghèo. Khi cơ sở hạ tầng không đảm
bảo, người dân khó có điều kiện để thoát nghèo. Và ngược lại, khi cơ sở hạ tầng
phát triển sẽ tạo nhiều cơ hội việc làm cho người nghèo ở vùng nông thôn và giao
thương.
Hạn chế tiếp cận các nguồn tín dụng
Theo Waheed, 2006, trích trong Đinh Phi Hổ, 2008, thiếu vốn đầu tư dẫn đến
năng suất thấp, thu nhập hộ gia đình thấp và tiết kiệm thấp. Tiết kiệm thấp làm thiếu
hụt vốn đầu tư, dẫn đến thu nhập thấp. Thiếu vốn, người nghèo không thể mua
nguyên liệu phục vụ sản xuất như giống, vật nuôi, vật tư, đầu tư máy móc, thiết bị,
tàu ghe lớn ... nên khó có thể áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất hay khai thác.
Do vậy, để đảm bảo đủ vốn cho sản xuất, khai thác, người dân phải vay thêm vốn để
thoát khỏi vòng luẩn quẩn nghèo đói. Tuy nhiên, các hộ nghèo thường khó vay được
vốn từ phía thị trường với lãi suất thấp do khả năng trả nợ của họ không được đánh
giá cao, họ cần một nguồn vốn hỗ trợ vượt nghèo từ các định chế chính thức.
Ý chí vượt nghèo
Nhiều người cam chịu cảnh nghèo, chấp nhận sống thiếu thốn, lười, chây ỳ,
với những lý do giải biện: nghèo tại số phận, nghèo là tại nguồn lợi thuỷ sản cạn

hóa và lịch sử liên đới được lưu giữ bởi luật pháp và các phương thức hữu hiệu khác
nhằm bảo vệ một phần hoặc toàn bộ môi trường liên quan (Bộ NN & PTNT, 2008.)

Theo nghị định số 27 của Chính phủ Việt Nam hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Thủy sản, KBTB được định nghĩa là vùng biển được xác định (kể cả
đảo có trong vùng biển đó) có các loài động - thực vật có giá trị và tầm quan trọng


19

quốc gia hoặc quốc tế về khoa học, giáo dục, du lịch, giải trí được bảo vệ và quản lý
theo quy chế của khu bảo tồn.

1.4.2 Lợi ích của KBTB và Thách thức của KBTB

5

Những lợi ích của KBTB
Việt Nam với bờ biển dài trên 3.200 km là nơi cư trú các loài động thực vật biển
phong phú và đa dạng, có giá trị cao về đa dạng sinh học. Đa dạng sinh học là sự
phồn thịnh của hàng triệu loài động vật, thực vật và vi sinh vật, là những gen chứa
đựng trong các loài và là những hệ sinh thái vô cùng phức tạp cùng tồn tại trong môi
6

trường. Một đánh giá về đa dạng sinh học biển của các nhà khoa học được thực
hiện cho thấy trong vịnh Nha Trang có 350 loài san hô, 250 loài cá biển, 122 loài
giáp xác, 27 loài da gai, 112 loài nhuyễn thể, 69 loài rong biển, ngoài ra còn có các
hệ sinh thái rừng ngập mặn và thảm cỏ biển. Là vùng biển có đa dạng sinh học được
đánh giá là cao nhất ở Việt Nam. Vì vậy để duy trì đa dạng sinh học biển và phát
triển nguồn lợi thuỷ sản, KBTB vịnh Nha Trang đã được thành lập với mục đích

Khó khăn trong duy trì chất lượng nước trong toàn vịnh Nha Trang
Rạn san hô và các loài sinh vật biển là những loài vốn rất nhạy cảm với những
thay đổi của môi trường nước. Tuy nhiên, hiện đang có những vấn đề ảnh hưởng
đáng kể tới chất lượng nước trong vịnh Nha Trang như hàm lượng các trầm tích,
chất phù dưỡng và các chất thải rắn cao. Các chất thải này phần lớn từ các con sông
và các hoạt động phát triển trên đất liền.
Cần thiết mở rộng hoạt động tuần tra của Ban quản lý KBTB vịnh Nha Trang
Yêu cầu hiện nay là Ban quản lý KBTB vịnh Nha Trang phải mở rộng hơn hoạt
động tuần tra của mình trên khắp các vùng lõi trong vịnh. Thêm vào đó nhân viên
đội tuần tra cưỡng chế của Ban quản lý KBTB Hòn Mun cũng cần phải được giao
đầy đủ những quyền hạn cần thiết để thực hiện nhiệm vụ của mình. Ngoài ra, cũng
cần phải thiết lập sự cộng tác với các cơ quan khác trong vùng bảo vệ như Bộ đội
biển phòng, Chi cục bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, Công ty Yến sào,v.v..
Tái tạo lại nguồn giống dự trữ thủy sản và các loài đã bị suy thoái
Nguồn lợi cá rạn san hô đang bị suy giảm nghiêm trọng trong KBTB vịnh Nha
Trang. Một điều quan trọng nữa là “vùng lõi” trong KBTB cần phải được mở rộng
thêm khoảng 30% tổng diện tích KBTB vịnh Nha Trang. Như vậy mới đảm bảo
được hiệu quả trong việc tái tạo lại nguồn lợi thuỷ sản và các loài khác.
Duy trì nuôi trồng thủy sản trong KBTB
Các hoạt động nuôi trồng thủy sản hiện đang diễn ra trong vịnh Nha Trang là
chưa bền vững và hỗ trợ cho mục tiêu của KBTB. Vì vậy, một kế hoạch nuôi trồng
thủy sản toàn diện và thân thiện với môi trường như rong sụn và các loài có thể lọc
nguồn thức ăn đã được phát triển trong vịnh Nha Trang là định hướng đúng đắn cho
người dân địa phương.
Duy trì hoạt động du lịch sinh thái trong KBTB


21

Mặc dù du lịch sinh thái đem lại những đóng đáng kể góp cho sự phát triển của

22

tiếp cận các nguồn vốn chính thức; và tạo cơ hội / cải thiện khả năng tiếp cận các
dịch vụ cơ bản, cung cấp nước sạch, điện, vệ sinh, y tế, phòng học phù hợp.
-

Thứ hai, phải có các biện pháp để đảm bảo lợi ích của tăng trưởng và khả năng tiếp
cận các dịch vụ một cách khách quan và công bằng. Công bằng trong phân phối
thu nhập, tiếp cận thông tin và quyền phụ nữ.

-

Thứ ba, cần đặc biệt chú ý giảm bớt nguy cơ dễ bị tổn thương của người nghèo
thông qua sự trợ giúp của Hội chữ thập đỏ, Uỷ ban phòng chống lụt bão, Cộng
đồng, tham gia Bảo hiểm y tế, chương trình tiết kiệm của cộng đồng, xây dựng
mạng lưới An sinh xã hội, xoá đói giảm nghèo....
2. Nghiên cứu đánh giá đặc biệt về Hành trình thoát nghèo tại vùng nông thôn

và tính hiệu quả của phương pháp tiếp cận mục tiêu nghèo, 2006, ADB
-

7

Vai trò của Nông nghiệp suy giảm trong hành trình thoát nghèo. Nguyên nhân là do
dân số tiếp tục tăng và quỹ đất không đổi. Di cư là chiến lược cơ bản để thế hệ trẻ
thoát nghèo trong giai đoạn hiện thời, ngoại trừ những khu vực có tiềm năng phát
triển nông nghiệp có giá trị thương mại cao do còn đủ đất đai để thu hút lao động.

-


và cơ sở hạ tầng.
Để phân phối đạt hiệu quả, cần có nền tảng về Cơ sở hạ tầng, giáo dục, y tế
& chăm sóc sức khoẻ, có chương trình mục tiêu cho khu vực nghèo, nhóm người

dân tộc thiểu số và phụ nữ.
Về vấn đề dân số, đặt mục tiêu tăng trưởng kinh tế trong vùng có mức tăng
trưởng dân số cao , đề cao quyền phụ nữ và giáo dục cho phụ nữ.
Tài liệu về Nguyên nhân của Nghèo đói
Poverty Manual, All, JH Revision of August 8, 2005 (Page 125 of 218) đưa ra các
nguyên nhân sau:
Đặc trưng vùng miền

-

Sống ở vùng xa xôi/ cách biệt, giới hạn về cơ sở hạ tầng
và kém về khả năng tiếp cận các dịch vụ và thị trường.
- Sống dựa chính vào tài nguyên, gồm cả tài nguyên đất có
giá trị và chất lượng
- Yếu tố thời tiết, ví dụ như hạn hán hoặc lũ lụt và điều kiện
về môi trường, ví dụ như thường xuyên bị động đất...

Đặc tính cộng đồng

-

Cơ sở hạ tầng, ví dụ như tiếp cận nguồn nước, điện, tiếp
cận đường giao thông.

- Phân phối đất
- Tiếp cận các dịch vụ công cộng, gần trường học hay bệnh

- Tình trạng về sức khỏe
-

Sắc tộc.

Tài liệu về Đo lường và phân tích đói nghèo
Đo lường và phân tích về phúc lợi , A.Coudouel, J.Hentschel & Q.Wodon WB.
Nhóm tác giả cho rằng: Tiêu dùng là một chỉ số phản ánh kết quả tính toán các
thước đo tiền tệ của đói nghèo tốt hơn thu nhập; Tiêu dùng có thể được đo lường
chính xác hơn thu nhập và phản ánh tốt hơn khả năng đáp ứng các nhu cầu cơ bản
của hộ gia đình. Và để phân tích tương quan đói nghèo, có thể sử dụng phép hồi qui
đa biến về thu nhập hoặc tiêu dùng.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status