BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
…………/…………
…... /……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
TRẦN THỊ BÍCH HOÀNG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
LUẬN VĂN THẠC SỸ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ CÔNG
Đắk Lắk, năm 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
…………/…………
…... /……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo và
của nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Trước hết tôi xin gửi tới các thầy giáo, cô giáo Học viện Hành chính
Quốc gia lời chào trân trọng, lời chúc sức khỏe và lời cảm ơn sâu sắc. Với sự
quan tâm, giảng dạy, chỉ bảo tận tình, chu đáo của các thầy cô, đến nay tôi đã
hoàn thành luận văn, đề tài:“Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên
địa bàn tỉnh Đắk Lắk”.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo - TS. Lê Văn
Từ đã quan tâm giúp đỡ, tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này trong
thời gian qua.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến lãnh đạo Học viện Hành chính Quốc
gia, Khoa sau đại học, các Khoa, Phòng chức năng đã trực tiếp và gián tiếp
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài luận văn.
Không thể không nhắc tới sự quan tâm tạo điều kiện giúp đỡ của Ban
Giám đốc và các đồng nghiệp Sở Lao động – TB&XH tỉnh Đắk Lắk, các Sở,
Ngành, cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của gia đình, các bạn trong lớp trong suốt
quá trình học tập cũng như thực hiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Đắk Lắk, tháng 02 năm 2019
Học viên
Trần Thị Bích Hoàng
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT......................................................................... ix
................................................................................................................35
1.3.1. Chính trị.................................................................................................35
1.3.2. Kinh tế...................................................................................................36
1.3.3. Pháp luật................................................................................................37
1.3.4. Phong tục tập quán................................................................................38
1.3.5. Hội nhập quốc tế....................................................................................39
1.4. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững ở một số địa
phương ............................................................................................................. 39
1.4.1. Kinh nghiệm của tỉnh Lào Cai .............................................................. 39
1.4.2. Kinh nghiệm của tỉnh Quảng Nam ....................................................... 41
1.3.4. Bài học từ kinh nghiệm quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững ở
các địa phương ................................................................................................ 43
Tiểu kết chương 1............................................................................................ 46
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM NGHÈO
BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK....................................... 47
2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên
địa bàn tỉnh Đắk Lắk ....................................................................................... 47
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên tỉnh Đắk Lắk ........................................................... 47
2.1.2. Đặc điểm kinh tế, xã hội tỉnh Đắk Lắk ................................................. 48
2.2. Khái quát thực trạng nghèo và giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ........... 49
2.2.1. Những kết quả đạt được trong thực hiện công tác giảm nghèo của tỉnh
Đắk Lắk ........................................................................................................... 49
iv
2.2.2. Nguyên nhân ......................................................................................... 54
2.3. Kết quả đạt được trong quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên
địa bàn tỉnh Đắk Lắk ....................................................................................... 54
2.3.1. Ban hành chính sách, chương trình, kế hoạch thực hiện giảm nghèo bền
3.2.3. Hoàn thiện tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ,
công chức làm công tác quản lý nhà nước về giảm nghèo ............................. 94
3.2.4. Tăng cường huy động nguồn lực, khuyến khích đầu tư và lồng ghép các
chương trình, dự án phát triển kinh tế, xã hội để thực hiện có hiệu quả giảm
nghèo bền vững ............................................................................................... 96
3.2.5. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, thông tin và
nâng cao năng lực cho người nghèo để thoát nghèo bền vững ....................... 99
3.2.6. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với công tác giảm nghèo,
bền vững ........................................................................................................ 101
Tiểu kết chương 3........................................................................................ 1033
KẾT LUẬN ................................................................................................ 1044
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................. 1066
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.2. Kết quả giảm hộ nghèo tỉnh Đắk Lắk từ năm 2014 – 2018............ 50
Bảng 2.3. Kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo của tỉnh Đắk Lắk năm 2018 ... 53
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu đồ 2.1. Kết quả giảm hộ nghèo tỉnh Đắk Lắk từ năm 2014 – 2018 ....... 51
viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
được nâng cao, tuy vậy vẫn còn nhiều hộ dân sống trong tình trạng nghèo
đói.
Trong những năm qua, xóa đói, giảm nghèo không chỉ được Đảng và
Nhà nước ta xác định là một nhiệm vụ có tính chiến lược, lâu dài mà còn là
mục tiêu được các địa phương xác định là nhiệm vụ trọng tâm trong hoạt
động của cả hệ thống chính trị. Công tác giảm nghèo luôn được sự quan tâm
chỉ đạo của Đảng, Nhà nước và chính quyền các cấp. Đối với tỉnh Đắk Lắk,
trên cơ sở tổng hợp các nguồn lực, chương trình, dự án đầu tư phát triển kinh
tế xã hội cho người nghèo, hộ nghèo, vùng nghèo của Trung ương, địa
phương, các tổ chức chính trị - xã hội trong và ngoài tỉnh; đến nay đời sống
của người dân ngày càng được nâng lên, hiệu quả giảm nghèo đã có nhiều
chuyển biến tích cực.
Mặc dù được sự quan tâm đầu tư của Đảng và Nhà nước trên nhiều lĩnh
vực như: văn hóa, y tế, giáo dục, vay vốn, hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở,
nước sinh hoạt, đào tạo nghề,… tuy nhiên tình trạng nghèo đói trên địa bàn
tỉnh Đắk Lắk vẫn còn nhiều bất cập, có diễn biến phức tạp và đối diện với
nhiều khó khăn, thách thức khi tỷ lệ hộ nghèo còn cao; đặc biệt tỷ lệ hộ nghèo
của đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ còn ở mức quá cao là 44,45%, trong khi
tỷ lệ hộ nghèo chung chỉ còn 16,57% (cao gấp 3 lần so với tỷ lệ hộ nghèo
1
chung của tỉnh). Nguy cơ tái nghèo, nghèo mới ngày càng tăng, tỷ lệ thoát
nghèo chưa bền vững, chênh lệch giàu nghèo giữa các vùng, giữa thành thị và
nông thôn và giữa dân tộc thiểu số với dân tộc kinh trong tỉnh còn cao. Cơ sở
hạ tầng, tư liệu hỗ trợ sản xuất còn thiếu; công tác chuyển đổi ngành nghề còn
rất hạn chế; trình độ áp dụng khoa học kỹ thuật chưa cao… làm cho đời sống
của bà con đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ rất khó khăn, thiếu bền vững,
khả năng nghèo mới, tái nghèo là rất cao, chênh lệch tỷ lệ hộ nghèo giữa các
vùng còn khá lớn.
cũng được tiến hành đồng thời với tựa đề “Xóa đói, giảm nghèo ở Việt Nam”,
1995. Điểm nổi bật trong nghiên cứu này là đã làm rõ nguyên nhân gây ra đói
nghèo ở Việt Nam và phân tích các nhóm giải pháp được thực hiện tương ứng
để giải quyết các nguyên nhân của đói nghèo [14].
- Tác phẩm“Vấn đề nghèo ở Việt Nam” của tác giả Bùi Thế Giang đã
đưa ra những vấn đề chung nhất về tình hình nghèo đói ở Việt Nam những
năm của thế kỷ 19, những tác động của nghèo đói lên đời sống dân cư và an
sinh của xã hội [10].
- “Vấn đề xóa đói, giảm nghèo ở nông thôn nước ta hiện nay” Tác
phẩm của tác giả Nguyễn Thị Hằng đã đánh giá được tình hình nghèo đói của
nông thôn Việt Nam sau 3 năm dỡ bỏ cấm vận, nền kinh tế có bước chuyển
động đầu tiên nhưng tỷ lệ hộ nghèo ở nông thôn Việt Nam vẫn còn cao. Qua
đi sâu nghiên cứu tình hình nghèo đói ở nông thôn, tác giả đã chỉ ra những
khó khăn cũng như những biện pháp thực hiện xóa đói giảm nghèo trong điều
kiện hiện tại [11].
- Trong tác phẩm “Nghèo đói và xóa đói, giảm nghèo ở Việt Nam” tác
giả Lê Xuân Bá đã phản ánh tổng quan về nghèo đói trên thế giới; đưa ra các
phương pháp đánh giá về nghèo đói hiện nay, nghèo đói ở Việt Nam và
nghiên cứu thực tiễn về nghèo đói ở tỉnh Quảng Bình; qua đó đưa ra một số
quan điểm, giải pháp chung về xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam [2].
3
- Năm 2009 công trình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Hoa với tựa
đề “Hoàn thiện các chính sách xóa đói giảm nghèo chủ yếu của Việt Nam
đến năm 2015”, đây là một công trình nghiên cứu góp phần bổ sung các vấn
đề lý luận và thực tiễn về công tác hoạch định chính sách xóa đói giảm
nghèo, qua đó tác giả đã tập trung đánh giá tình hình thực hiện một số chính
sách xóa đói giảm nghèo chủ yếu. Nghiên cứu đã chỉ ra mặt đạt được mà mỗi
chính sách mang lại đồng thời cũng tìm ra các vấn đề bất cập trong triển khai
kết cấu hạ tầng và phát triển sản xuất; đời sống của đại đa số người dân được
nâng cao [16].
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu nêu trên đã tìm hiểu về nguyên
nhân, thực trạng và các giải pháp giảm nghèo, giúp người đọc thấy được bức
tranh toàn cảnh về chính sách giảm nghèo tại một số địa phương. Với các
công trình nghiên cứu khoa học của các tác giả kể trên, giúp cho tác giả có
được những nguồn tư liệu quý giá để tham khảo, kế thừa trong quá trình làm
luận văn, phục vụ cho việc xây dựng luận văn đạt kết quả cao hơn. Tuy nhiên,
để có cách tiếp cận, nhìn nhận trên các phương diện về công tác quản lý nhà
nước về giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk thì chưa có đề tài nào đề cập
một cách cụ thể sát với cơ sở thực tiễn và khoa học quản lý. Để từ đó có thể
áp dụng vào thực tế tại địa phương làm phong phú hơn các chính sách giảm
nghèo bền vững, góp phần thực hiện thành công công tác quản lý giảm nghèo
tại địa bàn tỉnh Đắk lắk trong thời gian tới.
3. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ của luận văn
3.1. Mục đích
Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về giảm nghèo
bền vững, quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững làm cơ sở cho việc đề
xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước về giảm nghèo bền
vững trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
3.2. Nhiệm vụ
Để đạt được những mục đích trên, nhiệm vụ của luận văn là:
5
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến QLNN về giảm nghèo bền
vững.
- - Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về giảm
nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk nhằm chỉ ra những hạn chế và
nguyên nhân làm cơ sở cho việc đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện
thống kê, so sánh...
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Đóng góp về lý luận
Luận văn hệ thống hóa, làm rõ khái niệm lên quan đến giảm nghèo bền
vững, quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững, xác định rõ những nội dung
quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững; những yếu tố tác động đến quản
lý nhà nước về giảm nghèo bền vững.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn
Những khuyến nghị của luận văn là cơ sở để hoàn hiện hệ thống pháp
luật, cơ chế chính sách về giảm nghèo bền vững nhằm tăng cường quản lý nhà
nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Luận văn là tài liệu
tham khảo cho việc nghiên cứu, giảng dạy trong các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng
và cơ quan có thẩm quyền trong quản lý về giảm nghèo bền vững.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, phần Kết luận, nội dung đề tài gồm có 03 chương,
với kết cấu như sau:
Chương 1. Cơ sở khoa học quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững
Chương 2. Thực trạng quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên
địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Chương 3. Quan điểm, phương hướng và giải pháp tăng cường quản lý
nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
7
Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
1.1. Giảm nghèo bền vững
1.1.1. Những vấn đề chung về nghèo
mà thu nhập của họ, ngay dù thích đáng để họ có thể tồn tại, rơi xuống rõ rệt
dưới mức thu nhập cộng đồng. Khi đó họ không thể có những gì mà đa số
trong cộng đồng coi như cái cần thiểu để sống một cách đúng mực”[33, tr.1].
Quan điểm về nghèo luôn mang tính động, nó tùy thuộc vào tính chất
không gian, thời gian, từng thời kỳ cụ thể hay từng giai đoạn phát triển kinh tế
xã hội của từng địa phương hay từng quốc gia. Cũng như trên thế giới, quan
niệm về nghèo ở Việt Nam khá đa dạng, trong “Chiến lược toàn diện về tăng
trưởng và xóa đói giảm nghèo”, năm 1993 tại Hội nghị chống nghèo đói do
Ủy ban kiểm tra – xã hội khu vực Châu Á – Thái Bình Dương (ESCAP) tổ
chức tại Thái Lan, Việt Nam thừa nhận định nghĩa chung về nghèo đói như
sau “Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn
những nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã được xã hội
thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán
của địa phương” [14, tr.33].
Có thể nói rằng, nghèo là tình trạng mà thu nhập thực tế của người dân
chỉ dành hầu như toàn bộ cho nhu cầu ăn, thậm chí không đủ chi cho ăn,
không có phần tích lũy và họ không thể vươn tới các nhu cầu văn hóa – tinh
thần hoặc những nhu cầu này phải cắt giảm tới mức tối thiểu nhất để ưu tiên
cho mưu sinh hằng ngày.
1.1.1.2. Chuẩn nghèo đơn chiều và chuẩn nghèo đa chiều.
Xác định được mức độ giàu nghèo là một việc không dễ dàng vì nó gắn
với từng thời kỳ, từng quốc gia và được xem xét ở nhiều góc độ khác nhau. Ở
Việt Nam, kể từ khi có chủ trương xóa đói giảm nghèo, các cơ quan trong
nước và quốc tế cũng đã đưa ra những chuẩn mực để xác định tình hình nghèo
9
đói làm cơ sở cho việc xây dựng các Chương trình xóa đói giảm nghèo phù
hợp với tập quán và mức sống của người dân.
Chuẩn nghèo là thước đo nhằm xác định ai là người nghèo hoặc không
Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống hoặc
có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000
đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ
xã hội cơ bản trở lên;
- Hộ nghèo khu vực thành thị là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống hoặc
có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000
đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ
xã hội cơ bản trở lên;
- Hộ cận nghèo khu vực nông thôn là hộ có thu nhập bình quân đầu
người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ
số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản;
- Hộ cận nghèo khu vực thành thị là hộ có thu nhập bình quân đầu
người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ
số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản;
- Hộ có mức sống trung bình ở khu vực nông thôn là hộ có thu nhập
bình quân đầu người/tháng trên 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng;
- Hộ có mức sống trung bình ở khu vực thành thị là hộ có thu nhập bình
quân đầu người/tháng trên 1.300.000 đồng đến 1.950.000 đồng [22].
Mức chuẩn nghèo trên là căn cứ để đo lường và giám sát mức độ thiếu
hụt về thu nhập và tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của người dân; là cơ sở
xác định đối tượng để thực hiện các chính sách giảm nghèo và an sinh xã hội;
hoạch định các chính sách kinh tế - xã hội khác trong giai đoạn 2016 – 2020
[7].
11
Chuẩn nghèo đơn chiều: Trong những năm trước đây, nghèo đói
thường được đo lường thông qua thu nhập hoặc chi tiêu, người ta thường đánh
(Mexico, Colombia, Braxin, Trung Quốc…) đã chuyển đổi và áp dụng phương
pháp tiếp cận đo lường nghèo từ đơn chiều sang đo lường nghèo đa chiều để xác
định, phân loại đối tượng nghèo, đánh giá và xây dựng các chính sách giảm
nghèo và phát triển xã hội.
Cách tiếp cận đo lường nghèo đa chiều ở Việt Nam là sử dụng song
song đo lường ngưỡng thiếu hụt các nhu cầu xã hội cơ bản và mức sống tối
thiểu (chuẩn thu nhập), cách tiếp cận này dựa theo quyền con người, quyền
được bảo đảm an sinh xã hội nhằm đáp ứng những nhu cầu cơ bản của con
người, các nhu cầu này được coi là quan trọng ngang bằng nhau và con người
có quyền được đáp ứng tất cả các nhu cầu này để đảm bảo cuộc sống bình
thường. Việc lựa chọn các chiều nghèo tùy thuộc vào đặc điểm của từng quốc
gia và đối với Việt Nam, các chiều được lựa chọn vào các nhu cầu cơ bản
trong cuộc sống được quy định trong Hiến pháp 2013, Nghị quyết số 15NQ/TW và Nghị quyết số 76/2014/QH13, bao gồm 5 chiều: Y tế, giáo dục,
nhà ở, nước sạch và vệ sinh và tiếp cận thông tin. Các chiều thể hiện quyền
được đáp ứng các nhóm nhu cầu cơ bản, sẽ được cho điểm bằng nhau, ví dụ:
có tất cả 5 chiều (mỗi chiều là một tiêu chí thành phần), mỗi chiều được 20
điểm, như vậy tổng số điểm sẽ là 100 điểm; với phương pháp đo lường nghèo
đa chiều đã và sẽ góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trên các diễn đàn
quốc tế, góp phần thực hiện quyền con người một cách cụ thể và thiết thực
nhất [7].
Chuyển đổi phương pháp tiếp cận đo lường nghèo từ đơn chiều sang đa
chiều đã tạo điều kiện để nhận dạng đối tượng nghèo chính xác hơn, cụ thể
hơn, tăng cường tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của người dân, đồng thời
có giải pháp hỗ trợ phù hợp hơn nhu cầu và đặc tính của hộ nghèo, hộ cận
nghèo, giúp cho các nhà quản lý nhà nước nhìn nhận rõ hơn các vùng miền,
13
khu vực có mức độ thiếu hụt cao, làm cơ sở xây dựng các chính sách giảm