Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh đắk lắk - Pdf 70

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ
……
……/
……
……

…..
./



HỌC
VIỆ
N
HÀN
H
CHÍ
NH
QUỐ
C
GIA

TRẦ
N
THỊ
BÍC
H
HOÀ
NG

HÀN
H
CHÍ
NH
QUỐ
C
GIA

TRẦ
N
THỊ
BÍC
H
HOÀ
NG

QUẢN LÝ
NHÀ
NƯỚC


VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK
LẮK

LUẬN VĂN THẠC SỸ CHUYÊN
NGÀNH QUẢN LÝ CÔNG MÃ
SỐ: 8 34 04 03

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA

Từ đã quan tâm giúp đỡ, tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này trong
thời gian qua.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến lãnh đạo Học viện Hành chính Quốc
gia, Khoa sau đại học, các Khoa, Phòng chức năng đã trực tiếp và gián tiếp
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài luận văn.
Không thể không nhắc tới sự quan tâm tạo điều kiện giúp đỡ của Ban
Giám đốc và các đồng nghiệp Sở Lao động – TB&XH tỉnh Đắk Lắk, các Sở,
Ngành, cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của gia đình, các bạn trong lớp trong suốt
quá trình học tập cũng như thực hiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Đắk Lắk, tháng 02 năm 2019
Học viên

Trần Thị Bích Hoàng

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.........................................................................
MỞ ĐẦU ..........................................................................................................
1.

Lý do chọn đề tài ........................................................................................

2.

Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn ...................................


Phương pháp luận .................................................................

5.2.

Phương pháp nghiên cứu ......................................................

6.

Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn ..................................................

6.1.

Đóng góp về lý luận ..............................................................

6.2.

Ý nghĩa thực tiễn của luận văn .............................................

7.

Kết cấu của luận văn ...................................................................................

Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG
TÁC GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG................................................................8
1.1. Giảm nghèo bền vững................................................................................8
1.1.1. Những vấn đề chung về nghèo................................................................8
1.1.2. Giảm nghèo và giảm nghèo bền vững.................................................. 15
1.1.3. Các yếu tố tác động đến công tác giảm nghèo bền vững......................23


iv


2.2.2. Nguyên nhân.........................................................................................54
2.3. Kết quả đạt được trong quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên
địa bàn tỉnh Đắk Lắk.......................................................................................54
2.3.1. Ban hành chính sách, chương trình, kế hoạch thực hiện giảm nghèo bền
vững................................................................................................................ 56
2.3.2. Tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, kế hoạch để giảm
nghèo bền vững...............................................................................................60
2.3.3. Về xây dựng, kiện toàn tổ chức bộ máy, bố trí nguồn nhân lực để thực
hiện giảm nghèo bền vững..............................................................................66
2.3.4. Về huy động và phân bổ nguồn lực tài chính thực hiện giảm nghèo bền
vững................................................................................................................ 70
2.3.5. Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện giảm nghèo bền vững.....73
2.4. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa
bàn tỉnh Đắk Lắk.............................................................................................74
2.4.1. Thành tựu............................................................................................................................... 74
2.4.2. Hạn chế.................................................................................................76
2.4.3. Nguyên nhân hạn chế............................................................................78
Tiểu kết chương 2............................................................................................81
Chương 3: QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG
CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK........................................................... 822
3.1. Quan điểm, phương hướng.................................................................... 822
3.1.1. Quan điểm...........................................................................................822
3.1.2. Mục tiêu, phương hướng.....................................................................844
3.2. Một số giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững
trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk..............................................................................899


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu đồ 2.1. Kết quả giảm hộ nghèo tỉnh Đắk Lắk từ năm 2014 – 2018........51

viii


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
HĐND:

Hội đồng nhân dân

UBND:

Ủy ban nhân dân

DTTS:

Dân tộc thiểu số

MTQG:

Mục tiêu quốc gia

Sở Lao động – TB&XH: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

ix


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài

nông thôn và giữa dân tộc thiểu số với dân tộc kinh trong tỉnh còn cao. Cơ sở
hạ tầng, tư liệu hỗ trợ sản xuất còn thiếu; công tác chuyển đổi ngành nghề còn
rất hạn chế; trình độ áp dụng khoa học kỹ thuật chưa cao… làm cho đời sống
của bà con đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ rất khó khăn, thiếu bền vững, khả
năng nghèo mới, tái nghèo là rất cao, chênh lệch tỷ lệ hộ nghèo giữa các vùng
còn khá lớn.
Do đó, có thể nói rằng, công tác giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
là một trong những nội dung được ưu tiên hàng đầu trong các chính sách phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tại Đắk Lắk, định kỳ hàng năm và từng giai
đoạn, chính quyền các cấp đã xây dựng kế hoạch bố trí ngân sách và huy động
các nguồn lực để thực hiện các chương trình, dự án giảm nghèo giúp cho
người thoát nghèo bền vững; việc tiếp cận và triển khai giảm nghèo đa chiều
đang được Đắk Lắk tích cực triển khai nhằm hiện thực hóa mục tiêu giảm
nghèo bền vững; việc tiến hành tổ chức thực hiện đạt kết quả khá tốt, tỉnh
hình nghèo có nhiều chuyển biến tích cực.
Tuy nhiên, hiện nay, về cơ bản chính sách giảm nghèo chỉ mới giải
quyết được hai khía cạnh đầu tiên của nghèo đó là nghèo về thu nhập và cải
thiện khả năng tiếp cận các dịch vụ cơ bản, tình trạng nghèo được cải thiện
không đáng kể, họ thoát nghèo nhanh nhưng lại dễ rơi vào tình trạng tái
nghèo. Mặt khác, công tác tuyên truyền, vận động còn hạn chế, do đó một bộ
phận người nghèo còn có tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào sự hỗ trợ của Nhà
nước, chưa chủ động tự lực vươn lên thoát nghèo, chưa được tiếp cận nhiều
các dịch vụ xã hội và bằng lòng với cuộc sống hiện tại. Để góp phần tìm hiểu
công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực giảm nghèo bền vững tác giả chọn
đề tài “Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk”
để nghiên cứu.
2


2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn


giả Lê Xuân Bá đã phản ánh tổng quan về nghèo đói trên thế giới; đưa ra các
phương pháp đánh giá về nghèo đói hiện nay, nghèo đói ở Việt Nam và
nghiên cứu thực tiễn về nghèo đói ở tỉnh Quảng Bình; qua đó đưa ra một số
quan điểm, giải pháp chung về xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam [2].
3


-

Năm 2009 công trình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Hoa với tựa

đề “Hoàn thiện các chính sách xóa đói giảm nghèo chủ yếu của Việt Nam
đến năm 2015”, đây là một công trình nghiên cứu góp phần bổ sung các vấn
đề lý luận và thực tiễn về công tác hoạch định chính sách xóa đói giảm nghèo,
qua đó tác giả đã tập trung đánh giá tình hình thực hiện một số chính sách xóa
đói giảm nghèo chủ yếu. Nghiên cứu đã chỉ ra mặt đạt được mà mỗi chính
sách mang lại đồng thời cũng tìm ra các vấn đề bất cập trong triển khai thực
hiện chính sách, tác giả đã tiến hành đánh giá nhằm chỉ ra những tác động
tích cực và tiêu cực của mỗi chính sách đến công cuộc giảm nghèo của Việt
Nam [15].
-

Nghiên cứu của tác giả Lê Văn Bình với đề tài “Quản lý nhà nước về

xóa đói giảm nghèo vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải Trung bộ trong giai
đoạn hiện nay” năm 2009 đã hệ thống hóa lý luận và kinh nghiệm thực tiễn
của Việt Nam và khu vực Bắc Trung bộ và Duyên hải Trung bộ trong việc
giải quyết đói nghèo từ đó tạo ra cơ sở lý luận để đổi mới công tác quản lý
nhà nước về giảm nghèo bền vững nói chung đặc biệt là khu vực Bắc Trung

nhân, thực trạng và các giải pháp giảm nghèo, giúp người đọc thấy được bức
tranh toàn cảnh về chính sách giảm nghèo tại một số địa phương. Với các
công trình nghiên cứu khoa học của các tác giả kể trên, giúp cho tác giả có
được những nguồn tư liệu quý giá để tham khảo, kế thừa trong quá trình làm
luận văn, phục vụ cho việc xây dựng luận văn đạt kết quả cao hơn. Tuy nhiên,
để có cách tiếp cận, nhìn nhận trên các phương diện về công tác quản lý nhà
nước về giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk thì chưa có đề tài nào đề cập
một cách cụ thể sát với cơ sở thực tiễn và khoa học quản lý. Để từ đó có thể
áp dụng vào thực tế tại địa phương làm phong phú hơn các chính sách giảm
nghèo bền vững, góp phần thực hiện thành công công tác quản lý giảm nghèo
tại địa bàn tỉnh Đắk lắk trong thời gian tới.
3.

Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ của luận văn

3.1. Mục đích
Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về giảm nghèo
bền vững, quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững làm cơ sở cho việc đề
xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước về giảm nghèo bền
vững trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
3.2. Nhiệm vụ
Để đạt được những mục đích trên, nhiệm vụ của luận văn là:
5


- Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến QLNN về giảm nghèo bền
vững.
-

- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về giảm

của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về giảm nghèo bền vững.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
-

Phương pháp phân tích tài liệu: Tìm hiểu các nghiên cứu đã có về

giảm nghèo bền vững và quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững ở Việt
Nam và trên thế giới.
- Phương pháp tổng hợp: Dựa trên những tài liệu, thông tin thực tiễn của
các ngành, các địa phương và các dữ liệu thu thập được để phân tích, đánh giá
thực trạng giảm nghèo bền vững và quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững,
6


những kết quả và hạn chế làm cơ sở để đưa ra những kết luận và đề xuất mang
tính khoa học phù hợp với lý luận và thực tiễn về các giải pháp tăng cường
quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Ngoài ra tác giả còn sử dụng một số phương pháp bổ trợ khác như
thống kê, so sánh...
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Đóng góp về lý luận
Luận văn hệ thống hóa, làm rõ khái niệm lên quan đến giảm nghèo bền
vững, quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững, xác định rõ những nội dung
quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững; những yếu tố tác động đến quản lý
nhà nước về giảm nghèo bền vững.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn
Những khuyến nghị của luận văn là cơ sở để hoàn hiện hệ thống pháp
luật, cơ chế chính sách về giảm nghèo bền vững nhằm tăng cường quản lý nhà
nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Luận văn là tài liệu
tham khảo cho việc nghiên cứu, giảng dạy trong các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng

là định nghĩa chung nhất về nghèo đói, trong đó các tiêu chí chuẩn mực và
đánh giá còn mang tính động, bởi nó chưa tính đến sự khác biệt và độ chênh
lệch giữa các quốc gia, các vùng miền, các điều kiện lịch sử cụ thể quy định
sự phát triển ở mỗi nơi.
Theo Liên Hợp Quốc (UN) trong Tuyên bố vào tháng 6 năm 2008 đã
xác định: “Nghèo là thiếu năng lực tối thiểu để tham gia hiệu quả vào các
hoạt động xã hội. Nghèo có nghĩa là không có đủ ăn, đủ mặc, không được đi
học, không được đi khám, không có đất đai để trồng trọt hoặc không có nghề
nghiệp để nuôi sống bản thân, không được tiếp cận tín dụng. Nghèo cũng có
nghĩa là sự không an toàn, không có quyền và bị loại trừ của cá nhân, hộ gia
đình và cộng đồng. Nghèo có nghĩa dễ bị bạo hành, phải sống ngoài lề xã hội
8


hoặc trong các điều kiện rủi ro, không được tiếp cận nước sạch và công trình
vệ sinh an toàn” [8, tr.17].
Ngoài ra cũng có quan niệm khác về nghèo đói của chuyên gia kinh tế
học người Mỹ Galbraith cũng quan niệm: “con người bị coi là nghèo khổ khi
mà thu nhập của họ, ngay dù thích đáng để họ có thể tồn tại, rơi xuống rõ rệt
dưới mức thu nhập cộng đồng. Khi đó họ không thể có những gì mà đa số
trong cộng đồng coi như cái cần thiểu để sống một cách đúng mực”[33, tr.1].
Quan điểm về nghèo luôn mang tính động, nó tùy thuộc vào tính chất
không gian, thời gian, từng thời kỳ cụ thể hay từng giai đoạn phát triển kinh tế
xã hội của từng địa phương hay từng quốc gia. Cũng như trên thế giới, quan
niệm về nghèo ở Việt Nam khá đa dạng, trong “Chiến lược toàn diện về tăng
trưởng và xóa đói giảm nghèo”, năm 1993 tại Hội nghị chống nghèo đói do
Ủy ban kiểm tra – xã hội khu vực Châu Á – Thái Bình Dương (ESCAP) tổ
chức tại Thái Lan, Việt Nam thừa nhận định nghĩa chung về nghèo đói như
sau “Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn
những nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã được xã hội

dịch vụ xã hội cơ bản.
Về tiêu chí về thu nhập, chuẩn nghèo ở khu vực nông thôn là 700.000
đồng/người/tháng; ở khu vực thành thị 900.000 đồng/người/tháng; chuẩn cận
nghèo ở khu vực nông thôn là 1.000.000 đồng/người/tháng; ở khu vực thành
thị 1.300.000 đồng/người/tháng.
Về tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản: Gồm 5
dịch vụ xã hội cơ bản: y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, thông tin.
Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản gồm 10 chỉ
số: tiếp cận các dịch vụ y tế; bảo hiểm y tế; trình độ giáo dục của người lớn;
tình trạng đi học của trẻ em; chất lượng nhà ở; diện tích nhà ở bình quân đầu
người; nguồn nước sinh hoạt; hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh; sử dụng dịch vụ viễn
thông; tài sản phục vụ tiếp cận thông tin.
10


Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình áp dụng cho
giai đoạn 2016 – 2020, cụ thể:
-

Hộ nghèo khu vực nông thôn là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống hoặc
có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000
đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ
xã hội cơ bản trở lên;
-

Hộ nghèo khu vực thành thị là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống hoặc


11


Chuẩn nghèo đơn chiều: Trong những năm trước đây, nghèo đói
thường được đo lường thông qua thu nhập hoặc chi tiêu, người ta thường đánh
đồng nghèo đói với mức thu nhập thấp. Chuẩn nghèo đơn chiều được xác định
dựa trên mức chi tiêu đáp ứng những nhu cầu tối thiểu và được quy ra bằng
tiền (đo bằng chi tiêu cho lương thực, thực phẩm đáp ứng nhu cầu năng lượng
tối thiểu cần thiết để duy trì sinh hoạt bình thường của con người, khoảng
2.100 Kcal/người/ngày và chi tiêu phi lương thực thực phẩm).
Hộ nghèo là những đối tượng có mức thu nhập thấp hoặc chi tiêu thấp
hơn chuẩn nghèo. Cách đo lường này đã duy trì trong thời gian dài và có ưu
điểm là thuận lợi trong việc xác định số người nghèo dựa theo chuẩn nghèo,
ngưỡng nghèo. Nhưng thực tế đã chứng minh việc xác định đói nghèo theo
thu nhập chỉ đo được một phần của cuộc sống, thu nhập thấp không phản ánh
hết được các khía cạnh của nghèo đói, một số nhu cầu cơ bản của con người
không thể quy ra tiền hoặc không thể mua được bằng tiền. Có những trường
hợp hộ gia đình có tiền nhưng không chi tiêu vào việc đáp ứng những nhu cầu
tối thiểu.
Mặc dù một số hộ không có tên trong danh sách hộ nghèo nhưng lại
thiếu thốn các dịch vụ y tế, nước sạch, ở vùng sâu vùng xa học sinh phải học
trong những căn nhà lá đơn sơ, bốn bề gió lùa. Do đó, nếu chỉ dùng thước đo
duy nhất dựa trên thu nhập hay chi tiêu sẽ dẫn đến tình trạng bỏ sót đối tượng
nghèo, dẫn đến sự thiếu công bằng, chưa chính xác, từ đó các chính sách hỗ
trợ mang tính cào bằng và chưa phù hợp với nhu cầu [7].
Chuẩn nghèo đa chiều: Bắt đầu từ năm 2007, Alkire và Foster đã
nghiên cứu về cách thức đo lường mới về nghèo đói để đáp ứng tính đa chiều,
đây cũng là cách đo lường mà UNDP sử dụng để tính toán chỉ số nghèo đa
chiều MPI và đã được đề xuất áp dụng trên thế giới sau năm 2015 để theo dõi,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status