BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
…
…
…
…
/
…
…
…
…
……/
……
HỌ
C
VIỆ
N
HÀ
NH
CHÍ
NH
QU
ỐC
GIA
PHẠM BÌNH LONG
QUẢN LÝ NHÀ
……
HỌ
C
VIỆ
N
HÀ
NH
CHÍ
NH
QU
ỐC
GIA
PHẠM BÌNH LONG
QUẢN LÝ NHÀ
NƢỚC VỀ GIẢM
NGHÈO BỀN
VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH
DƢƠNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ
QUẢN LÝ CÔNG
MÃ SỐ: 60 34 04
03
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. VŨ
Tôi xin cam đoan luận văn “ Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa
bàn tỉnh Bình Dương” là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi. Các số liệu và
tài liệu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình
nghiên cứu nào. Tất cả những tham khảo và kế thừa đều được trích dẫn và tham chiếu
đầy đủ. Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về công trình nghiên cứu của riêng mình.
Thành phố Hồ Chí Minh - năm 2017
Ngƣời cam đoan
Phạm Bình Long
4
MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU.......................................................................................................................................... 1
Chƣơng 1: CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIẢM
NGHÈO BỀN VỮNG......................................................................................................................... 7
1.1. Một số vấn đề về giảm nghèo bền vững................................................................. 7
1.1.1. Những khái niệm cơ bản............................................................................................. 7
1.1.2. Nguyên nhân của nghèo đói................................................................................... 15
1.1.3. Khái niệm giảm nghèo, giảm nghèo bền vững............................................. 18
1.1.4. Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững................................................... 19
1.2. Sự cần thiết phải quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững..................22
1.2.1. Định hướng để giảm nghèo bền vững............................................................... 23
1.2.2. Hỗ trợ nhằm giảm nghèo bền vững.................................................................... 24
1.2.3. Can thiệp vào các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội để giảm nghèo
bền vững theo chương trình, mục tiêu đã xác định............................................................. 24
1.3. Nội dung quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững.................................. 26
1.3.1. Hoạch định chiến lược, chương trình, mục tiêu, chính sách về giảm
6
2.2. Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa
bàn tỉnh Bình Dương ...........................................................................................
2.2.1. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về
giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh ...............................................................
2.2.2. Tổ chức bộ máy và bố trí nguồn nhân lực quản lý nhà nước về giảm
nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh ........................................................................
2.2.3. Bố trí nguồn kinh phí cho hoạt động giảm nghèo bền vững.........
2.2.4. Hoạt động thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi
phạm trong quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh ..........
2.2.5. Kết quả thực hiện chương trình mục tiêu quốc
nghèo...............................................................................................................
2.3. Đánh giá chung . ..................................................................................
2.3.1. Kết quả đạt được ...........................................................................
2.3.2. Một số tồn tại, hạn chế ..................................................................
2.3.3. Nguyên nhân .................................................................................
Tiểu kết Chƣơng 2 .............................................................................................
Chƣơng 3: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH BÌNH DƢƠNG……………………………………………
3.1. Phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên
địa bàn tỉnh Bình Dương .....................................................................................
3.3.1. Mục tiêu ........................................................................................
7
UBND: Ủy ban nhân dân.
UNDP: Chương trình phát triển Liên hiệp Quốc.
WB: Ngân hàng Thế giới.
XĐGN: Xóa đói, giảm nghèo.
9
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Số
STT
bả
1
Bản
2
Bản
3
Bản
4
Ở
Việt Nam, giảm nghèo được Đảng, Nhà nước đề cập và xác định là một trong
những chương trình mục tiêu quốc gia quan trọng, được ưu tiên hàng đầu trong hoạch
định phát triển kinh tế - xã hội cho từng thời kỳ. Phát triển kinh tế phải đồng thời gắn
liền với giảm nghèo, cũng như tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với tiến bộ công bằng
xã hội, cải thiện đời sống nhân dân, ổn định xã hội, bảo đảm quyền con người, Đẩy
mạnh công cuộc giảm nghèo, từng bước tiếp cận các chuẩn quốc tế chính là góp phần
vào quá trình hội nhập xu thế toàn cầu hóa.
Mặc dù trong những năm qua công tác quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững đã
bước đầu đạt được những kết quả đáng khích lệ song vẫn còn nhiều hạn chế. Cũng như
các địa phương khác trong cả nước, trong những năm qua, Bình Dương đã có những nỗ
lực đáng kể trong công tác giảm nghèo, tuy nhiên, kết quả giảm nghèo chưa thật sự bền
vững, đời sống nhân dân gặp rất nhiều khó khăn, thiếu điều kiện phát triển kinh tế - xã
hội. Nguyên nhân chủ yếu là do sự yếu kém của nhà nước trong công tác quản lý.
12
Trước những yêu cầu bức thiết đó, việc nghiên cứu một cách có hệ thống cả về lý
luận và thực tiễn để tìm ra được các giải pháp thiết thực nhằm thực hiện tốt công tác
giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Bình Dương một cách hiệu quả, bền vững đang là một
trong những yêu cầu bức xúc hiện nay ở địa phương.
Vì vậy, tác giả quyết định lựa chọn đề tài: “ Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền
vững trên địa bàn tỉnh Bình Dương”.
2. Tình hình nghiên cứu
Trong bất kỳ một thời kỳ, giai đoạn nào của quá trình phát triển đất nước, giảm
nghèo luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu và được nhiều cơ quan trong nước, các
tổ chức quốc tế, các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu ở các khía cạnh khác nhau.
chế và chính sách, những giải pháp để xóa đói, giảm nghèo cho giai đoạn phát triển
tiếp sau.
-
Nguyễn Thị Minh Nguyệt, “Giải pháp giảm nghèo trên địa bàn quận Thanh
Khê, Thành phố Đà Nẵng”, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, Học viện Chính trị - Hành
chính quốc gia Hồ Chí Minh, 2012.
-
Nguyễn Thế Tân, “Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn
tỉnh Quảng Ninh”, Luận văn Thạc sĩ Quản lý công, Học viện Hành chính Quốc gia,
2015.
-
Nguyễn Sơn, “Các Huyện ở tỉnh Hà Giang lãnh đạo công tác xoá đói, giảm
nghèo trong giai đoạn hiện nay”, Luận văn Thạc sĩ Xây dựng Đảng, Học viện Chính
trị Quốc gia Hồ Chí Minh, 2010.
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên đã đi sâu phân tích vấn đề giảm nghèo
ở
các địa bàn, phạm vi và dưới nhiều giác độ khác nhau cả về lý luận và thực tiễn, tuy
nhiên chưa có công trình nào nghiên cứu sâu sắc và toàn diện về vấn đề Quản lý nhà
nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Bình Dương với cách tiếp cận đầy đủ
dưới góc độ của khoa học hành chính công.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
- Về không gian
Luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động quản lý nhà nước về giảm nghèo bền
vững trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
-
Về thời gian
Luận văn nghiên cứu thực trạng quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương từ
năm 2011 đến 2016.
-
Về nội dung
15
Luận văn tập trung nghiên cứu những nội dung cơ bản của quản lý nhà nước về
giảm nghèo bền vững.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Luận văn được thực hiện trên cơ sở phương pháp luật duy vật lịch sử và duy vật
biện chứng của Chủ nghĩa Mác – Lênin và đường lối, chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước về giảm nghèo bền vững.
5.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
+
Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu, số liệu: sử dụng phương pháp này trong
việc thu thập thông tin, xử lý các số liệu, tài liệu khác nhau như: các văn kiện, Nghị
quyết Đảng bộ; các sách tài liệu nghiên cứu lý luận về giảm nghèo, giảm nghèo bền
Ngoài phần mục lục, lời nói đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung của luận
văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh
Bình Dương
Chương 3: Phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước về
giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
17
CHƢƠNG I
CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ
GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
1.1. Một số vấn đề về giảm nghèo bền vững
1.1.1. Nh ng hái niệm cơ
n
1.1.1.1. Quan niệm chung về nghèo đói
Đói nghèo là một hiện tượng kinh tế - xã hội, vừa là vấn đề của lịch sử để lại, và
đây cũng là vấn đề mà trong quá trình phát triển các quốc gia đều gặp phải. Đói,
nghèo liên quan trực tiếp đến cuộc sống con người từ góc độ cá nhân, gia đình, cộng
đồng trong đó cơ bản và chủ yếu là điều kiện sống về mặt vật chất và tinh thần, quan
hệ đến điều kiện lao động và mức thu nhập, tiêu dùng của người dân. Mỗi quốc gia,
địa phương ở góc độ khác nhau đều phải quan tâm giải quyết vấn đề nghèo, đói để
vượt lên trên những trở ngại để phát triển kinh tế và từng bước đạt tới công bằng về
xã hội.
Nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn
những nhu cầu cơ bản của con người đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát
Việt Nam, khái niệm nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư có điều kiện
thỏa mãn một phần nhu cầu tối thiểu cơ bản của cuộc sống và có mức sống thấp hơn
mức trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện.
Để đánh giá đúng mức độ nghèo, người ta chia nghèo thành hai loại: Nghèo tuyệt
đối và nghèo tương đối.
19
Nghèo tuyệt đối: là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn
những nhu cầu cơ bản, tối thiểu để duy trì cuộc sống như nhu cầu về ăn, mặc, nhà ở,
chăm sóc y tế,
Nghèo tương đối: là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống dưới mức trung
bình của địa phương, ở một thời kì nhất định [15]
Những quan điểm trên về đói nghèo phản ánh ba khía cạnh chủ yếu của người
nghèo là: không được thụ hưởng những nhu cầu cơ bản ở mức tối thiểu dành cho con
người, có mức sống thấp hơn mức sống cộng đồng, thiếu cơ hội lựa chọn tham gia
vào quá trình phát triển của cộng đồng.
1.1.1.2. Chuẩn nghèo và tiêu chí xác định chuẩn nghèo
a)
Chuẩn nghèo và tiêu chí xác định chuẩn nghèo trên thế giới.
Chuẩn nghèo có sự biến động theo thời gian và không gian. Theo Ngân hàng thế
giới (WB) đưa ra các tiêu chí đánh giá mức độ giàu nghèo của các quốc gia dựa vào
mức thu nhập quốc dân bình quân tính theo đầu người trong một năm và mức tối thiểu
cần thiết cho một người sống trong ngày.
Ngân hàng thế giới (WB) đưa ra thước đo nghèo đói như sau:
-
Chuẩn nghèo và tiêu chí xác định chuẩn nghèo ở Việt Nam
Sau 30 năm đổi mới, Việt Nam đã chuyển từ một quốc gia thu nhập thấp sang
nước có thu nhập trung bình nên cách tiếp cận đánh giá tiêu chuẩn nghèo ở Việt Nam
đã có sự thay đổi và có nhiều tiến bộ để phù hợp với tiêu chuẩn nghèo của thế giới.
Chuẩn nghèo là thước đo (hay tiêu chí) nhằm xác định ai là người nghèo (hoặc không
nghèo) để thực hiện các chính sách hỗ trợ giảm nghèo của nhà nước; nhằm bảo đảm
công bằng trong thực hiện các chính sách giảm nghèo.
Căn cứ vào mức sống thực tế các địa phương, trình độ phát triển kinh tế-xã hội,
từ năm 1993 đến năm 2015, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã 6 lần công bố
tiêu chuẩn cụ thể cho hộ nghèo. Các tiêu chí này thay đổi theo thời gian cùng với sự
thay đổi mặt bằng thu nhập quốc gia. Các chuẩn nghèo của Bộ LĐ-TB-XH ban đầu
được quy đổi ra thóc, nhưng từ năm 2005 được tính theo phương pháp tiếp cận dựa
vào chi phí cho những nhu cầu Cơ bản đa dạng hơn (Bảng 1.1).
Bảng 1.1: Chuẩn nghèo Việt Nam qua các giai đoạn
Giai đoạn
21
1993 – 1995
1995 – 1997
1997 – 2000
2001 – 2005
2020”. Chuẩn nghèo giai đoạn 2016 - 2020 của Việt Nam được xây dựng theo
hướng sử dụng kết hợp cả chuẩn nghèo về thu nhập và mức độ thiếu hụt tiếp cận các
dịch vụ xã hội cơ bản. Theo đó, tiêu chí đo lường nghèo được xây dựng dựa trên cơ
sở các tiêu chí về thu nhập, bao gồm chuẩn mức sống tối thiểu về thu nhập, chuẩn
nghèo về thu nhập, chuẩn mức sống trung bình về thu nhập; mức độ thiếu hụt trong
tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản (tiếp cận về y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ
sinh, tiếp cận thông tin).
* Giai đoạn 2011 – 2015:
Theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg, ngày 30/01/2011của Thủ tướng Chính phủ
tiêu chí xác định chuẩn nghèo cụ thể như sau:
-
Hộ nghèo:
+
Khu vực nông thôn: Có mức thu nhập từ 400.000đồng/người/tháng trở xuống.
+
Khu vực thành thị: Có mức thu nhập 500.000đồng/người/tháng trở xuống.
23