Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn thị xã hà tiên, tỉnh kiên giang - Pdf 57

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

LIÊU KHẮC DŨNG

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HÀ TIÊN, TỈNH KIÊN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

LIÊU KHẮC DŨNG

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HÀ TIÊN, TỈNH KIÊN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Chuyên ngành: Quản lý công Mã số: 60 34
04 03


gia; gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã quan tâm, động viên học viên hoàn thành
Luận văn này.
Trân trọng cám ơn Quý cơ quan, đơn vị của Thị xã Hà Tiên và các địa
phương khác đã hỗ trợ học viên trong quá trình thực hiện Luận văn này.
Trân trọng cám ơn các thành viên của Hội đồng khoa học đã nghiên cứu,
đánh giá Luận văn của học viên.
Trân trọng cám ơn!
TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2017
HỌC VIÊN

Liêu Khắc Dũng



MỤC LỤC
Trang phụ bìa Trang
Lời cam đoan
Lời cám ơn
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Mục lục
PHẦN MỞ ĐẦU.......................................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài..................................................................................................................................... 1
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài................................................................................. 2
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài............................................................................ 5
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.................................................................................................. 5
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu cụ thể........................................................ 5
6. Ý nghĩa và đóng góp của đề tài........................................................................................................ 6
7. Kết cấu của luận văn.............................................................................................................................. 6
Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM NGHÈO

vững trên địa bàn thị xã Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang....................................................... 50
Tiểu kết Chương 2................................................................................................................................ 55
Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG
CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN
ĐỊA BÀN THỊ XÃ HÀ TIÊN, TỈNH KIÊN GIANG........................................................ 56
3.1. Mục tiêu và phương hướng tăng cường quản lý nhà nước về giảm
nghèo bền vững trên địa bàn thị xã Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang............................ 56
3.1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về vấn đề xóa đói giảm nghèo .. 56

3.1.2. Mục tiêu giảm nghèo của tỉnh Kiên Giang và thị xã Hà Tiên về giảm
nghèo bền vững đến năm 2020................................................................................................ 59
3.1.3. Phương hướng tăng cường quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững
tại thị xã Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2017-2020.......................................... 63


3.2. Các giải pháp cụ thể nhằm tăng cường quản lý nhà nước về giảm nghèo
bền vững trên địa bàn thị xã Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang............................................ 66
3.2.1. Hoàn thiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, thể chế thực hiện chương
trình giảm nghèo............................................................................................................................. 66
3.2.2. Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững68
3.2.3. Nâng cao năng lực và tạo điều kiện cho đội ngũ cán bộ làm công tác
xóa đói giảm nghèo ở các cấp.................................................................................................. 68
3.2.4. Tuyên truyền, nâng cao năng lực và nhận thức cho người nghèo nhằm
nâng cao ý thức cùng tham gia giảm nghèo của người dân...................................... 70
3.2.5. Giải pháp cụ thể trong thực hiện chính sách đối với hộ nghèo, hộ cận
nghèo..................................................................................................................................................... 73
3.2.6. Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá công tác quản lý nhà nươc về
giảm nghèo bền vững................................................................................................................... 82
Tiểu kết Chương 3................................................................................................................................ 84
KẾT LUẬN.................................................................................................................................................. 85



PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đói nghèo luôn là vấn đề bức xúc, nóng bỏng và là thách thức mang tính
toàn cầu, có ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế - xã hội và ổn định chính trị của
mỗi quốc gia. Nếu vấn đề đói nghèo không được giải quyết một cách căn bản thì
những mục tiêu mà cộng đồng quốc tế, quốc gia đặt ra như: hòa bình, ổn định,
phát triển kinh tế, công hằng xã hội ...cũng không thể giải quyết được. Do đó, vấn
đề xóa đói giảm nghèo là một trong những vấn đề chiến lược của từng quốc gia
và là một trong các Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ của Liên Hợp Quốc.
Giảm nghèo bền vững đã và đang trở thành một trong những vấn đề vừa
cấp bách, vừa lâu dài, là một trong những chủ trương quan trọng của Đảng và Nhà
nước ta. Nhận thức rõ, xóa đói giảm nghèo là yếu tố cơ bản để đảm bảo công bằng
xã hội và tăng trưởng bền vững, ngược lại chỉ có tăng trưởng cao, bền vững mới có
sức mạnh vật chất để hỗ trợ và tạo cơ hội cho người nghèo vươn lên thoát khỏi đói
nghèo, quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước Việt Nam là đi đôi với tăng
trưởng kinh tế phải đẩy mạnh giảm nghèo, bảo đảm công bằng và tiến bộ xã hội
trong quá trình phát triển giữa các vùng, miền trong cả nước, hạn chế tốc độ gia
tăng khoảng cách giàu, nghèo. Chiến lược Phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn
2011 - 2020 được thông qua tại Đại hội lần thứ XII của Đảng ta đã khẳng định:
“Thực hiện có hiệu quả hơn chính sách giảm nghèo phù hợp với từng thời kỳ; đa
dạng hóa nguồn lực và phương thức để đảm bảo giảm nghèo bền vững, nhất là tại
các huyện nghèo nhất và các vùng đặc biệt khó khăn, khuyến khích làm giàu theo
pháp luật, tăng nhanh số hộ có thu nhập trung bình khá trở lên. Có các chính sách
và giải pháp phù hợp nhằm hạn chế phân hóa giàu nghèo, giảm chênh lệch mức
sống giữa nông thôn và thành thị” [17, tr.124-125]. Cùng với quá trình đổi mới,
trong những năm vừa qua, Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng kể trong
công tác xóa đói, giảm nghèo và được đánh giá là một trong những quốc gia thành
công trong công tác xóa đói, giảm nghèo. Tốc độ giảm nghèo bình quân hằng năm

thời gian qua, đặc biệt là từ khi đổi mới và do đó cũng là đối tượng nghiên cứu của
nhiều nhà nghiên cứu, các tổ chức khác nhau. Mỗi nghiên cứu đều đưa ra những
điểm mới về luận cứ, thực tiễn và giải pháp thực hiện giảm nghèo bền vững ở
những vùng, dân tộc khác nhau. Có thể chỉ ra một số những nghiên cứu quan trọng

2


về vấn đề này như:
Nghiên cứu “Chính sách xóa đói giảm nghèo: thực trạng và giải pháp” của
tác giả Lê Quốc Lý (NXB. Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2012) đã luận giải một cách
tương đối rõ ràng và thuyết phục về vấn đề đói nghèo, nguyên nhân dẫn tới đói
nghèo và phân tích được khá rõ nét về thực trạng đói nghèo ở Việt nam. Tác giả
của nghiên cứu cũng đã đề xuất được một hệ thống các giải pháp quan trọng có thể
vận dụng để tiếp tục giảm bớt tình trạng đói nghèo ở nước ta.
Hà Quế Lâm trong nghiên cứu “Xóa đói, giảm nghèo ở vùng dân tộc thiểu
số ở nước ta hiện nay - Thực trạng và giải pháp” (NXB. Chính trị Quốc gia, Hà
Nội, 2002) cũng đã cung cấp nhiều số liệu minh chứng cho tỷ lệ đói nghèo cao ở
các vùng miền núi, nơi có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống. Nghiên cứu
này cũng chỉ ra những ảnh hưởng của truyền thống, tập quán và môi trường sinh
sống tự nhiên có ảnh hưởng mạnh mẽ tới chất lượng hoạt động xóa đói giảm nghèo
tại các địa phương với các đối tượng khác nhau và đề cập tới một giải pháp quan
trọng là cần tăng cường QLNN đối với hoạt động xóa đói, giảm nghèo.
Trần Thị Vân Anh với nghiên cứu “Phương pháp đánh giá tác động của
chính sách xóa đói, giảm nghèo và xây dựng chiến lược xóa đói, giảm nghèo đến
năm 2010” (NXB. Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2003) cũng đã phần nào chỉ ra các
nguyên nhân dẫn tới đói nghèo ở nước ta và tác động của những chính sách trong
lĩnh vực xóa đói, giảm nghèo của Nhà nước đến thực trạng đói nghèo ở nước ta
trong những năm qua. Trên cơ sở đó, tác giả cũng đã đề xuất phương pháp để đo
lường tác động này để xác định những giải pháp nhằm tăng cường xóa đói, giảm

nghiên cứu.
Các nghiên cứu trên đây và nhiều nghiên cứu khác đã phần nào làm rõ
nguyên nhân và thực trạng đói nghèo ở Việt Nam nói chung và tại một số địa
phương nói riêng và cũng chỉ ra một số các giải pháp nhằm tăng cường hoạt động
xóa đói, giảm nghèo và QLNN về xóa đói, giảm nghèo. Đây là nguồn tài liệu tham
khảo quan trọng cho tác giả khi thực hiện nghiên cứu tìm kiếm các giải pháp giảm
nghèo bền vững. Tuy nhiên, các đề tài trên dù đã cố gắng đề ra các giải pháp chung
cho vùng dân tộc - miền núi hoặc nghiên cứu ở vùng đồng bằng, vùng dân tộc có
những đặc điểm riêng nên khó áp dụng có hiệu quả với đặc điểm của thị xã Hà
Tiên, tỉnh Kiên Giang. Như vậy, cho tới thời điểm hiện nay, chưa có đề tài nào ở

4


cấp độ thạc sĩ nghiên cứu về “QLNN về giảm nghèo bền vững trên địa bàn thị xã
Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang”.
3.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu cơ bản của đề tài này là nghiên cứu cơ sở khoa học về

QLNN về giảm nghèo bền vững trên địa bàn Thị xã Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang;
đánh giá thực trạng, làm rõ những ưu điểm để phát huy, phân tích những hạn chế,
tìm ra nguyên nhân của những hạn chế; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp tăng
cường QLNN về giảm nghèo bền vững trên địa bàn Thị xã Hà Tiên, tỉnh Kiên
Giang.
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nêu trên, đề tài thực hiện một số nhiệm vụ sau:
-



giảm nghèo trong thời kỳ đổi mới.
5.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể
Trên cơ sở phương pháp luận chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa
duy vật lịch sử, trong nghiên cứu tác giả đã sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu
cụ thể như:

6.

+

Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp (desk study);

+

Phương pháp thống kê

+

Phương pháp phân tích, tổng hợp,...

Ý nghĩa và đóng góp của đề tài
-

Luận văn tổng hợp và làm rõ thêm các quan điểm lý luận về nghèo đói và

chống nghèo đói hiện nay một cách có hệ thống, trên cơ sở đó làm rõ vai trò
QLNN trong công cuộc xóa đói giảm nghèo ở nước ta.
-


giảm nghèo bền vững trên địa bàn thị xã Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang.

6


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
1.1. Khái niệm nghèo đói và chuẩn mực nghèo đói
1.1.1. Các quan niệm về nghèo đói
Nghèo đói là một hiện tượng kinh tế - xã hội mang tính toàn cầu. Nó
không chỉ tồn tại ở các quốc gia có nền kinh tế kém phát triển, mà thậm chí
còn tồn tại ngay cả ở các quốc gia có nền kinh tế phát triển. Tuy nhiên, tùy
thuộc vào điều kiện tự nhiên, thể chế chính trị xã hội và điều kiện kinh tế của
mỗi quốc gia mà tính chất, mức độ nghèo của từng quốc gia có khác nhau.
Nhìn chung mỗi quốc gia đều sử dụng một quan niệm để xác định mức độ
nghèo và đưa ra các chỉ số nghèo để xác định giới hạn nghèo. Khái niệm
nghèo mang tính chất động, nó biến đổi tùy thuộc vào không gian, thời gian
và xuất phát điểm của từng vùng, quốc gia, lãnh thổ. Do đó quan niệm nghèo
của mỗi quốc gia hay khu vực, tùy từng thời điểm khác nhau hay góc độ
nghiên cứu khác nhau mà quan niệm về nghèo cũng không giống nhau.
Từ trước đến nay có nhiều quốc gia, nhiều tổ chức trên thế giới đã đưa
ra những quan niệm của mình về nghèo, các quan niệm này phản ánh mục tiêu
nghiên cứu, cũng như phản ánh tình trạng nghèo của các nước trên thế giới.
Có thể đưa ra một số quan niệm về nghèo sau đây:
Liên Hợp Quốc trong Tuyên bố vào tháng 6/2008 đã xác định: “Nghèo
là thiếu năng lực tối thiểu để tham gia hiệu quả vào các hoạt động xã hội.
Nghèo có nghĩa là không có đủ ăn, đủ mặc, không được đi học, không được đi
khám, không có đất đai để trồng trọt hoặc không có nghề nghiệp để nuôi sống

mặt của mỗi người.


góc độ người nghèo: Giảm nghèo là quá trình tạo điều kiện giúp đỡ

người nghèo có khả năng tiếp cận các nguồn lực phát triển một cách nhanh
nhất, trên cơ sở đó họ có nhiều khả năng lựa chọn tốt hơn trong quá trình phát
triển và giúp họ từng bước thoát khỏi tình trạng nghèo đói.


góc độ vùng nghèo: Giảm nghèo là quá trình thúc đầy phát triển kinh

tế, chuyển đổi trình độ sản xuất cũ, lạc hậu trong xã hội của vùng miền đó cho
phù hợp với điều kiện sang trình độ sản xuất mới cao hơn nhằm nâng cao thu
nhập cho cộng đồng dân cư.
Giảm nghèo là một trong những trọng tâm của Chiến lược phát triển kinh
9


tế - xã hội ở nước ta nhằm cải thiện và từng bước nâng cao điều kiện sống của
người nghèo, trước hết là ở khu vực miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số;
tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, toàn diện ở các vùng nghèo; thu hẹp khoảng
cách chênh lệch giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng, các dân tộc và
các nhóm dân cư [11, tr.23].
-

Giảm nghèo bền vững

Bền vững là không lay chuyển được, là vững chắc và là duy trì bền lâu.
Như vậy chúng ta có thể hiểu bền vững là một tiêu chuẩn hay một yêu cầu về

nghèo có tư liệu và phương tiện để sản xuất, dịch vụ, bảo đảm an ninh lương
thực ở cấp hộ gia đình, nâng cao thu nhập để tự vượt qua nghèo đói; tạo cơ
hội để người nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, đặc biệt là tiếp cận
dịch vụ giáo dục, y tế, nước sạch; giảm thiểu rủi ro do thiên tai, bão lụt và tác
động tiêu cực của quá trình cải cách kinh tế, bảo đảm thoát nghèo bền vững
hay không tái nghèo.
1.1.2. Chuẩn mực nghèo đói
Chuẩn mực nghèo đói là thước đo có thể lượng hóa để xác định người
nghèo và đánh giá mức độ nghèo khổ. Chuẩn mực này cũng có thể thay đổi
theo thời gian phụ thuộc vào trình độ phát triển của kinh tế - xã hội. Cách tiếp
cận tình trạng nghèo khổ đáng lưu ý nhất và rất điển hình là đo lường nhu cầu
thiết yếu, cơ bản về dinh dưỡng thông qua khối lượng hàng hóa lương thực,
thực phẩm được sử dụng.
Ngoài nhu cầu về dinh dưỡng (ăn) cần xác định trên cơ sở thỏa mãn
(hoặc được hưởng thụ) những nhu cầu cơ bản, tối thiểu khác như tình trạng
nhà ở thích hợp, khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội, giáo dục, y tế, xanh
sạch và vệ sinh môi trường; cách tiếp cận nghèo khổ tương đối, thường dựa
trên cơ sở phân tích những nhu cầu và thỏa mãn biến đổi tùy theo điều kiện
hoàn cảnh nhất định, sự chênh lệnh về mức sống giàu và nghèo, giữa các
nhóm xã hội khác nhau, giữa các vùng có trình độ không đồng đều.
Từ năm 1990, Chương trình của Liên Hợp Quốc đưa ra phương pháp
11


đánh giá trình độ phát triển của các quốc gia thông qua chỉ số phát triển con
người (HDI). Để xây dựng thước đo sự nghèo đói đối với dân cư trong một
nước, người ta dùng khái niệm giới hạn nghèo đói, giới hạn này được biểu
hiện dưới dạng thu nhập bình quân đầu người của các hộ gia đình. Nếu gia
đình nào có thu nhập bình quân một người ở dưới giới hạn nghèo đói thì được
coi là nghèo.

cho mọi vùng miền.
Hộ nghèo là hộ có bình quân đầu người trên một tháng quy ra gạo hoặc
tiền Việt Nam đồng có giá trị tương đương theo 3 khu vực, cụ thể như sau:
Khu vực nông thôn miền núi, hải đảo: dưới 15 kg/người/tháng tương
đương 50.000 đồng/người /tháng;
Khu vực nông thôn đồng bằng, trung du: dưới 20 kg/người/tháng tương
đương 70.000 đồng/người/tháng;
Khu vực thành thị: dưới 25 kg/người/tháng tương đương 90.000
đồng/người/tháng.
-

Giai đoạn 2001 - 2005: trong giai đoạn này không còn tiêu chí xác

định hộ đói, chuẩn nghèo không được tính dựa vào thu nhập bình quân theo
lương thực quy đổi mà dựa vào thu nhập tính theo tiền Việt Nam đồng, chuẩn
hộ nghèo được xác định theo 3 khu vực. Chuẩn nghèo trong giai đoạn
nàyđược áp dụng theo Quyết định số 1143/2000/QĐ-BLĐTBXH ngày 01
tháng 11 năm 2000 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội. Cụ thể:
Khu vục nông thôn và hải đảo: những hộ gia đình có thu nhập bình
quân đàu người từ 80.000 đồng/người/tháng (tương đương 960.000
đồng/người/năm) trờ xuống là hộ nghèo;
Khu vực nông thôn đồng bằng: những hộ gia đình có thu nhập bình
quân đầu người từ 100.000 đồng/người/tháng (tương đương 1.200.000
đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo;
Khu vực thành thị: những hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người
từ 150.000 đồng/người/tháng (tương đương 1.800.000 đồng/người/năm) trở
xuống là hộ nghèo.
-

Giai đoạn 2006 – 2010: Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết

Khu vực nông thôn: Hộ nghèo là hộ có mức thu nhập bình quân tù
400.000 đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/nãm) trờ xuống; Hộ cận
nghèo là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000 đồng đến 520.000
đồng/người/tháng.
Khu vực thành thị: Hộ nghèo là hộ có mức thu nhập bình quân từ
500.000 đồng/người/tháng (từ 6.000.000 đồng/người/nãm) ừờ xuống; Hộ cận
nghèo là hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000 đồng đến 650.000
đồng/người/tháng.
-

Giai đoạn 2016-2020: Thủ tướng Chính phủ vừa ban hành chuẩn

nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020. Theo đó, các tiêu
chí tiếp cận đo lường nghèo đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 gồm
tiêu chí về thu nhập, mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản.
Với tiêu chí về thu nhập, quyết định quy định chuẩn nghèo ở khu vực
nông thôn là 700.000 đồng/người/tháng; ở khu vực thành thị 900.000
đồng/người/tháng. Quy định chuẩn cận nghèo ở khu vực nông thôn là
1.000.000

đồng/người/tháng;



khu

vực

thành


Hộ cận nghèo khu vực thành thị là hộ có thu nhập bình quân đầu
người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt dưới 3 chỉ số
đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.
Hộ có mức sống trung bình ở khu vực nông thôn là hộ có thu nhập bình
quân đầu người/tháng trên 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng.
Hộ có mức sống trung bình ở khu vực thành thị là hộ có thu nhập bình
quân đầu người/tháng trên 1.300.000 đồng đến 1.950.000 đồng.
Theo Quyết định vừa được Thủ tướng ký duyệt, mức chuẩn nghèo trên
là căn cứ để đo lường và giám sát mức độ thiếu hụt về thu nhập và tiếp cận
15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status