Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp giảm tổn thất điện năng trên lưới điện phân phối điện lực đơn dương, tỉnh lâm đồng - Pdf 70

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

VÕ HUY TÂM

NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP
GIẢM TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TRÊN
LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI ĐIỆN LỰC ĐƠN DƯƠNG,
TỈNH LÂM ĐỒNG

Chuyên ngành: Kỹ Thuật Điện
Mã số:

60.52.02.02

LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN HỮU HIẾU

Đà Nẵng - Năm 2018


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác khác.

Tác giả luận văn

VÕ HUY TÂM

is being studied to apply the superior features of PSS / ADEPT software to find solutions to
ensure minimum power loss at the same time. We also make good commitments to provide
stable and best quality power to customers.
Understand and use PSS / ADEPT software to assist in calculating power loss, voltage
loss, CAPO optimization and optimal open point (TOPO) selection. The optimal
implementation of the proposed reasonable options for upgrading and managing the electricity
grid Don Duong.
Key words: grid, power los, optimal open poin, capacitor, reactive power


MỤC LỤC
TRANG BÌA
LỜI CAM ĐOAN
TRANG TÓM TẮT TIẾNG VIỆT - TIẾNG ANH
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài .....................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................1
4. Phương pháp nghiên cứu .........................................................................................2
5. Đặt tên cho đề tài .....................................................................................................2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI,
TÌNH HÌNH CUNG CẤP ĐIỆN TẠI ĐỊA BÀN HUYỆN ĐƠN DƯƠNG – TỈNH
LÂM ĐỒNG .................................................................................................................... 3
1.1. Khái quát về đặc điếm tự nhiên, kinh tế - xã hội và phương hướng phát triển
đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 của huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng ......3
1.1.1. Đặc điểm tự nhiên ......................................................................................... 3
1.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội .............................................................................. 3

2.2.3.2. MBA 3 cuộn dây .................................................................................26
2.3. Tổn thất điện năng ..............................................................................................27
2.3.1. Tổn thất điện năng trên đường dây ............................................................. 28
2.3.2. Tổn thất điện năng trong máy biến áp ........................................................ 29
2.4. Một số giải pháp giảm tổn thất trên lưới phân phối đang áp dụng tại các Điện
lực hiện nay ...............................................................................................................29
2.5. Bù công suất phản kháng trong lưới điện phân phối .........................................30
2.5.1. Công suất phản kháng ................................................................................. 30
2.5.2. Các phương pháp bù ................................................................................... 31
2.5.2.1. Bù song song (Bù ngang) ....................................................................31
2.5.2.2. Bù nối tiếp (Bù dọc) ............................................................................31
2.5.3. Phương thức bù công suất phản kháng ....................................................... 31
2.5.4. Phân tích ảnh hưởng của tụ bù đến tổn thất công suất tác dụng và tổn thất
điện năng của lưới phân phối trong các trường hợp đơn giản nhất ...................... 32
2.5.4.1. Lưới phân phối có một phụ tải ............................................................32
2.5.4.2. Lưới điện phân phối có phụ tải phân bố đều trên trục chính ..............34
2.6. Giới thiệu phần mềm PSS/ADEPT ....................................................................36
2.6.1. Các chức năng ứng dụng: ........................................................................... 36
2.6.2. Các phân hệ của PSS/ADEPT .................................................................... 37
2.6.3. Các bước thực hiện ứng dụng phần mềm PSS/ADEPT ............................. 37
2.6.4. Tính toán về phân bố công suất .................................................................. 38
2.6.5. Phương pháp tính tối ưu hóa việc lắp đặt tụ bù của phần mềm PSS/ADEPT 38
2.6.6. Tối ưu hóa điểm mở tối ưu (TOPO) của phần mềm PSS/ADEPT 5.0 ....... 44


CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP GIẢM TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG LƯỚI
ĐIỆN PHÂN PHỐI ĐIỆN LỰC ĐƠN DƯƠNG .......................................................... 46
3.1. Xây dựng đồ thị phụ tải cho các xuất tuyến trung áp ........................................46
3.2. Sử dụng chương trình PSS/Adept để tính toán lắp đặt bù tối ưu .......................50
3.2.1 Mô phỏng lưới điện thực tế trên chương trình PSS/Adept .......................... 50

Tổn thất điện năng toàn Điện lực năm 2012

14

1.3

Tổn thất điện năng toàn Điện lực năm 2013

15

1.4

Tổn thất điện năng toàn Điện lực năm 2014

15

1.5

Tổn thất điện năng toàn Điện lực năm 2015

16

1.6

Tổn thất điện năng toàn Điện lực năm 2016

16

3.1



Hiện trạng bù trung áp trên lưới điện Điện lực Đơn
Dương

55

3.7

Kết quả vị trí tối ưu lắp đặt tụ bù

57

3.8

Thông số sau khi tối ưu vị trí đặt tụ bù

58

3.9

Hiệu quả giảm tổn thất sau khi tối ưu hóa vị trí đặt tụ bù

58

3.10

Kết quả lắp đặt thêm tụ bù theo từng xuất tuyến

61



DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu

Tên hình

Trang

1.1

Mô hình lưới điện phân phối trung thế/hạ thế

7

1.2

Miền chất lượng điện áp

10

1.3

Sơ đồ đơn tuyến lưới điện Điện lực Đơn Dương

12

2.1

Véctơ tổn thất U và thành phần thực U


2.6

Sơ đồ thay thế MBA hai cuộn dây

26

2.7

Sơ đồ thay thế MBA ba cuộn dây

26

2.8

Minh họa DA với DP là hàm thời gian

27

2.9

Vị trí đặt tụ bù công suất phản kháng

30

2.10

Sơ đồ bù tập trung và phân tán

32


46

3.2

Đồ thị phụ tải ngày điển hình tuyến 473

47

3.3

Đồ thị phụ tải ngày điển hình tuyến 475

47

3.4

Đồ thị phụ tải ngày điển hình tuyến 477

48

3.5

Đồ thị phụ tải trung bình theo nhóm giờ

49

3.6

Đồ thị phụ tải tương đối


1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, do sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, tốc độ công
nghiệp hoá tăng nhanh, nhu cầu về điện năng ngày càng lớn đòi hỏi ngành Điện phải đi
trước một bước để tạo cơ sở cho sự phát triển của nền kinh tế. Để đáp ứng yêu cầu cung
cấp điện cho việc đẩy mạnh quy hoạch, chỉnh trang trên địa bàn huyện Đơn Dương (là
huyện nông thôn mới đầu tiên trong cả nước) trong những năm qua đã làm cho phụ tải
tăng nhanh, lưới điện ngày càng được mở rộng, hiện đại hóa và phức tạp hơn. Ngành
Điện tỉnh Lâm Đồng, đặc biệt là Điện lực Đơn Dương phải thực hiện những kế hoạch
phát triển nguồn và lưới phù hợp với nhu cầu của phụ tải và cải tạo nâng cấp những khu
vực hiện có, đề ra những biện pháp vận hành hiệu quả để nâng cao chất lượng điện,
tăng công suất truyền dẫn để có thể đáp ứng ngày càng tốt hơn những đòi hỏi ngày càng
cao về sản lượng cũng như chất lượng điện đồng thời tiết kiệm chi phí, giảm tổn thất và
nâng cao hiệu quả kinh tế cung cấp và sử dụng điện.
Đối với ngành điện, việc sản xuất, truyền tải và phân phối điện năng phải được
vận hành một cách tối ưu nhất, đảm bảo chất lượng, an toàn trong cung cấp điện và
giảm tổn thất điện năng đến mức thấp nhất có thể. Thực hiện đạt chỉ tiêu tổn thất điện
năng mà cấp trên giao là một áp lực không nhỏ đối với các đơn vị Điện lực hiện nay.
Với đặc thù riêng của lưới điện Điện lực Đơn Dương quản lý, cung cấp điện trên
địa bàn khá đa dạng, từ thị trấn, thị tứ, nông thôn đến vùng núi cao, dân cư sinh sống
thưa thớt nên tổn thất lớn trên lưới điện là điều khó tránh khỏi.
Điện lực Đơn Dương những năm trước 2010, tổn thất điện năng thực hiện hàng
năm luôn ở mức trên 10% (tổn thất phi kỹ thuật và tổn thất kỹ thuật). Với sự nỗ lực của
tập thể đơn vị đến nay, con số này đã ở mức dưới 7% sau khi áp dụng nhiều biện pháp
từ tranh thủ nguồn vốn cải tạo lưới điện, thay đổi cấu trúc lưới và các biện pháp phòng
chống thất thoát điện năng trong khâu kinh doanh… nhưng cho đến nay đó là những
giải pháp ngắn hạn nhằm đạt chỉ tiêu về tổn thất mà cấp trên giao.
Dựa trên cơ sở nghiên cứu lưới điện phân phối hiện tại của Điện lực Đơn Dương,
từ đó đề xuất các giải pháp vận hành tối ưu là biện pháp góp phần tiết kiệm điện, tiết
kiệm tài chính cho ngành Điện, ổn định lưới điện, đối với quốc gia góp phần để bù đắp
tình trạng thiếu điện hiện nay. Trên đây là các lý do chọn nghiên cứu đề tài này.

tìm điểm mở tối ưu (TOPO) để lựa chọn phương thức vận hành tối ưu nhất nhằm giảm
tổn thất.
5. Đặt tên cho đề tài
Căn cứ vào mục đích, đối tượng phạm vi và phương pháp nghiên cứu, đề tài được
đặt tên: “Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp giảm tổn thất điện năng lưới điện
phân phối Điện lực Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng”.


3

Chương 1
TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ LƯỚI ĐIỆN PHÂN
PHỐI, TÌNH HÌNH CUNG CẤP ĐIỆN TẠI ĐỊA BÀN HUYỆN
ĐƠN DƯƠNG – TỈNH LÂM ĐỒNG
1.1. Khái quát về đặc điếm tự nhiên, kinh tế - xã hội và phương hướng phát triển
đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 của huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng

1.1.1. Đặc điểm tự nhiên
Huyện Đơn Dương nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Lâm Đồng, phía Bắc giáp
huyện Lạc Dương, phía Tây Bắc giáp thành phố Đà Lạt, phía Tây và Tây Nam giáp
huyện Đức Trọng, đều thuộc tỉnh Lâm Đồng. Riêng ranh giới phía Đông, huyện giáp
với các huyện của tỉnh Ninh Thuận là: Ninh Sơn (ở phía Đông Nam và
chính Đông), Bác Ái (ở phía Đông Bắc).
Đơn Dương ở độ cao trên 1.000m so với mặt nước biển với tổng diện tích đất tự
nhiên 61.032 ha (chủ yếu là đồi núi và thung lũng hẹp): Đất nông nghiệp: 16.817 ha
(Đất trồng cây hằng năm: 14.559,39 ha; Đất trồng cây lâu năm: 2.243,982 ha), Đất lâm
nghiệp: 37.716 ha (Rừng tự nhiên: 18.436,4 ha; Rừng trồng: 20.006,34 ha), Đất phi
nông nghiệp: 2.310ha (Đất ở: 473 ha; Đất chuyên dùng: 1.042 ha), Đất chưa sử dụng:
2.856 ha.
Khí hậu huyện Đơn Dương chịu ảnh hưởng của khí hậu gió mùa miền Tây

1.3
2
2.1
2.2
2.3
3
4
5
6
7
8
9
10

Chỉ tiêu
Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP),
trong đó:
Ngành Nông lâm nghiệp
Ngành công nghiệp – Xây dựng
Ngành dịch vụ
Cơ cấu kinh tế
Ngành Nông lâm nghiệp
Ngành công nghiệp – Xây dựng
Ngành dịch vụ
Tổng vốn đầu tư toàn xã hội
Thu nhập bình quân đầu người
Thu ngân sách nhà nước
Tổng chi ngân sách địa phương
Giải quyết việc làm mới
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên

14
31
1.505
48
113,510
423,537
700
1,27
1,5
73 (KH 70%)

1.1.3.Phương hướng phát triển đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
Theo quyết định Số: 1614/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2017 của UBND tỉnh
Lâm Đồng về việc Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
huyện Đơn Dương đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
- Mục tiêu tổng quát
Phát huy tiềm năng lợi thế, tăng cường sự đoàn kết và đồng thuận xã hội để xây
dựng huyện Đơn Dương có kinh tế - xã hội phát triển đạt mức khá trong vùng; đẩy
mạnh thực hiện tái cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng kết hợp
chiều rộng với chiều sâu; chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và
bảo vệ môi trường; tập trung khai thác mọi nguồn lực đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng,
xây dựng đô thị và nông thôn mới; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát triển văn
hóa, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, đảm bảo an sinh xã hội, nâng cao đời sống
nhân dân; đảm bảo quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội.
- Mục tiêu cụ thể
a) Về phát triển kinh tế
- Giá trị sản xuất (theo giá so sánh 2010) đến năm 2020 đạt 13.399 tỷ đồng, tăng
trưởng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 9,7%/năm (trong đó, nông, lâm, thủy sản



giảm tỷ lệ thất nghiệp. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2020 đạt 68-70% (trong đó,
đào tạo nghề 55%) và năm 2030 đạt 80% trở lên, (trong đó, đào tạo nghề 65%). Hàng
năm giải quyết việc làm mới cho khoảng 800 đến 1.350 lao động.
- Tỷ lệ hộ nghèo (theo tiêu chí tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016-2020) đến năm
2020 còn 0,5%; riêng tỷ lệ hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số còn dưới 1,3%; đến năm
2030, trên địa bàn huyện cơ bản không còn hộ nghèo.
- Đến năm 2020, có 100% xã đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế; có 7,1 bác sỹ/vạn
dân và 1,2 dược sỹ/vạn dân, tỷ lệ bảo hiểm y tế toàn dân đạt 80% trở lên. Đến năm
2030, duy trì 100% số xã đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế; có 8 bác sỹ/vạn dân và 1,6
dược sỹ/vạn dân, tỷ lệ bảo hiểm y tế toàn dân đạt 100%.
- Đến năm 2020, có 76% trường mầm non và tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ
I (10 trường mầm non và 20 trường tiểu học), 10% trường mầm non và tiểu học đạt
chuẩn quốc gia mức độ II, 50% trường trung học cơ sở (06 trường) và 40% trường


6

trung học phổ thông (02 trường) đạt chuẩn quốc gia; đến năm 2030, có 100% trường
mầm non và trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ I (trong đó, có 40% đạt chuẩn
quốc gia mức độ II), 100% trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông đạt
chuẩn quốc gia.
- Đến năm 2020, có trên 90% gia đình văn hóa; 90% thôn (tổ dân phố) văn hóa
(văn minh đô thị); 100% xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới; 100% thị trấn đạt chuẩn
văn minh đô thị; 98% cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa; 90% xã, thị
trấn có Trung tâm văn hóa thể thao; 100% thôn, tổ dân phố có Nhà văn hóa đạt chuẩn.
Đến năm 2030, có trên 95% gia đình văn hóa; trên 98% thôn (tổ dân phố) văn hóa (văn
minh đô thị); 100% xã đạt chuẩn văn hóa Nông thôn mới; 100% thị trấn đạt chuẩn văn
minh đô thị; 100% cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa; 100% xã, thị trấn
có Trung tâm văn hóa thể thao; 100% thôn, tổ dân phố có nhà văn hóa đạt chuẩn.
c) Về bảo vệ môi trường


7

phân phối hạ áp (0,4kV) được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân
phối và bán lẻ điện, mua buôn điện từ Đơn vị phân phối điện để bán lẻ điện cho khách
hàng sử dụng điện.

Hình 1.1 Mô hình lưới điện phân phối trung thế/hạ thế
Lưới điện phân phối thường có các đặc điểm sau:
- Đường dây phân bố trên diện rộng, nhiều nút, nhiều nhánh rẽ, bán kính cấp điện
lớn.
- Thường có cấu trúc kín nhưng vận hành hở, hình tia hoặc dạng xương cá.
- Một trạm trung gian thường có nhiều đường dây trục chính, mỗi trục cấp điện
cho nhiều trạm phân phối.
- Chế độ làm việc của phụ tải không đồng nhất.
- Do tình hình phát triển phụ tải, cấu trúc lưới điện phân phối thường xuyên thay
đổi.
Với đặc điểm trên, việc nghiên cứu lưới điện phân phối rất phức tạp, đòi hỏi nhiều
thông tin để giải quyết bài toán tính tổn thất công suất, tổn thất điện năng trong công tác
quản lý vận hành tối ưu lưới điện phân phối.
Lưới điện phân phối có 2 dạng:
- Lưới điện phân phối trung áp trên không: Sử dụng ở nông thôn là nơi có phụ tải
phân tán với mật độ phụ tải không cao, việc đi dây trên không không bị hạn chế vì điều
kiện an toàn hay mỹ quan. Ở lưới phân phối trên không có thể dễ dàng nối các dây dẫn
với nhau, các đường dây khá dài và việc tìm kiếm điểm sự cố không khó khăn như lưới
phân phối cáp. Lưới phân phối nông thôn không đòi hỏi độ tin cậy cao như lưới phân
phối thành phố. Vì thế lưới phân phối trên không có sơ đồ hình tia, từ trạm nguồn có
nhiều trục chính đi ra cấp điện cho từng nhóm trạm phân phối. Các trục chính được
phân đoạn để tăng độ tin cậy, thiết bị phân đoạn có thể là máy cắt, máy cắt có tự động
đóng lại có thể tự cắt ra khi sự cố và điều khiển từ xa. Giữa các trục chính của 1 trạm

- Phần lớn phụ tải điện nông nghiệp tác động theo mùa vụ, ví dụ các trạm bơm,
các trạm xử lý hạt giống, các máy thu hoạch (tuốt lúa, làm sạch sản phẩm v.v.).
- Sự chênh lệch giữa giá trị phụ tải cực đại và cực tiểu trong ngày rất lớn. Điều đó
dẫn đến những khó khăn lớn cho việc ổn định điện áp.
- Sự phát triển liên tục của các phụ tải, sự phát triển và mở rộng các công nghệ
hiện đại, sự phát triển cơ giới hóa và tự động hóa các quá trình sản xuất đòi hỏi phải
không ngừng cải tạo và phát triển mạng điện theo những yêu cầu mới v.v.
b. Phụ tải sinh hoạt và dịch vụ công cộng
Phụ tải sinh hoạt của các hộ gia đình bao gồm các thành phần: Thắp sáng chiếm
trung bình khoảng 50 70% tổng lượng điện năng tiêu thụ, quạt mát (20 30)%, đun nấu
(10 20)%, bơm nước (5 10)% và các thành phần khác.
Cùng với sự phát triển kinh tế, cơ cấu các thành phần phụ tải điện trong các hộ gia
đình cũng thay đổi. Các thiết bị điện sử dụng cho mục đích giải trí ngày càng tăng,
trong khi đó phụ tải chiếu sáng có xu hướng giảm dần.


9

Phụ tải dịch vụ công cộng bao gồm các thành phần sử dụng cho các nhu cầu hoạt
động của cộng đồng như: Ủy ban, trường học, nhà văn hóa, trạm y tế, nhà văn hóa, cửa
hàng bách hóa v.v
c. Phụ tải sản xuất
Phụ tải sản xuất bao gồm các thành phần phụ tải sản xuất nông nghiệp, sản xuất
công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp.
Phụ tải công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp: Chủ yếu là máy hàn, máy gia công
sắt,máy xay xát, máy nghiền thức ăn gia súc, máy xẻ gỗ, máy nghiền đá, máy kem đá,
máy bơm ...Nhu cầu phụ tải điện công nghiệp địa phương, tiểu thủ công và lâm nghiệp
được xác định trên cơ sở nhu cầu hiện tại và định hướng phát triển các ngành kinh tế
trên địa bàn.
Phụ tải thủy lợi:Chủ yếu là các trạm bơm tưới và tiêu úng. Các loại động cơ dùng

10

Lúc này người ta dùng đồ thị phụ tải kéo dài. Đó là các đồ thị phụ tải ngày đêm trong
khoảng thời gian xét được sắp xếp lại, công suất được sắp xếp theo thứ tự giảm dần từ
gốc tọa độ cho đến Pmin, mỗi giá trị công suất có thời gian dài bằng tổng thời gian kéo
dài của chúng trong thực tế.
Các đại lượng đặc trưng đơn giản: Trong thực tế tính toán không phải lúc nào
cũng cần đến đồ thị phụ tải, mà chỉ cần đến một số đặc trưng là đủ. Trong phần nhiều
các bài toán chỉ cần biết 4 đặc trưng Pmax , Qmax (hoặc cos ), Tmax, Kđk. Người ta tính sẵn
Tmax và Kđk đặc trưng cho hình dáng của đồ thị phụ tải.Trong đó Pmax và Qmax thì tính
trực tiếp từ phụ tải cần được cung cấp điện, còn Tmax và Kđk tra cứu cẩm nang.
1.2.2.3. Yêu cầu của phụ tải đối với hệ thống điện
- Đáp ứng tối đa nhu cầu của phụ tải cực đại: mọi HTĐ được thiết kế và xây dựng
nhằm mục đích thõa mãn nhu cầu lớn nhất của các phụ tải ở thời điểm bất kỳ. Sự thiếu
hụt công suất có thể dẫn đến những thiệt hại lớn về kinh tế. HTĐ phải đáp ứng được
nhu cầu phụ tải ở bất kỳ thời điểm nào trong ngày.
- Đảm bảo cung cấp điện liên tục và tin cậy: Thực tế sản xuất có những phụ tải
không được phép mất điện vì nếu mất điện có thể dẫn đến nguy hiểm đến tính mạng
con người, làm rối loạn quy trình công nghệ sản xuất, phá vỡ sự hoạt động bình thường
của các lĩnh vực quan trọng. Để đảm bảo độ tin cậy, bản thân các phần tử của mạng
điện phải có độ bền, chắc chắn và có thể chịu đựng được những thay đổi bất thường của
thời tiết. Các thiết bị phải được lựa chọn đúng yêu cầu kỹ thuật, có xét đến các yếu tố
ảnh hưởng có thể gây nguy cơ xảy ra sự cố.
- Đảm bảo chất lượng điện năng tốt nhất: Điện áp và tần số phải ổn định ở mức
cho phép. Lưới điện phân phối hạ áp cấp điện cho đại bộ phận thiết bị dùng điện. Trong
lưới phân phối hạ áp chỗ nào cũng có thể đấu thiết bị dùng điện. Do đó trong toàn lưới
phân phối hạ áp và trong mọi thời gian điện áp phải thõa mãn điều kiện:
U-

U

1.3. Quá trình hình thành, quản lý cung cấp điện và tình hình thực hiện chỉ tiêu
tổn thất trong những năm qua trên địa bàn Điện lực Đơn Dương

1.3.1. Quá trình hình thành
Năm 1989 Chi nhánh điện Đơn Dương được tách ra từ Chi nhánh điện huyện Đức
Trọng và thành lập vào ngày 10/01/1989 theo Quyết định số 22/NL-ĐL2.3 của Công ty
Điện lực 2. Đến năm 2010 được đổi tên thành Điện lực Đơn Dương (ĐLĐD).
Cơ sở vật chất thuộc quyền quản lý và vận hành của Điện lực Đơn Dương bao
gồm: Đường dây trung áp 22kV, với tổng chiều dài là 250,001 km; Đường dây hạ áp
0,4kV có chiều dài 376,491 km; 520 trạm biến áp phân phối, với tổng dung lượng
61.017,5 kVA; và tổng số khách hàng là 30.935 khách hàng.
Chức năng chính của Điện lực bao gồm: Quản lý, vận hành, khai thác hệ thống
lưới điện trung, hạ áp trên địa bàn theo phân cấp; Quản lý kinh doanh điện năng và tổ
chức thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh bán điện trên địa bàn quản lý được phân công.
Điện lực Đơn Dương có nhiệm vụ sau:
- Đảm bảo cung cấp điện an toàn, liên tục, kịp thời và chất lượng cho khách hàng
sử dụng điện;
- Quản lý, sử dụng và khai thác có hiệu quả các nguồn lực được Công ty Điện lực
Lâm Đồng giao, như: nhân lực, tài sản…để hoàn thành nhiệm vụ được giao;
- Tranh thủ sự hỗ trợ của địa phương trong công tác bảo vệ an toàn về người và tài
sản của Nhà nước giao quản lý cũng như việc mở rộng và phát triển lưới điện tại địa
phương;
- Thực hiện các hoạt động quân sự, tự vệ theo yêu cầu của cấp trên. Thực hiện
công tác bảo vệ và phối hợp với địa phương tổ chức thực hiện các yêu cầu về bảo vệ tài
sản, an ninh trong đơn vị;
- Các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Công ty Điện lực Lâm Đồng.


12


AC70.
Phát tuyến 477: Cấp điện cho xã Đạ Ròn, một phần xã Tu Tra và một phần Thị
trấn Thạnh Mỹ với chiều dài 39,790km, trong đó: Đường trục 21,552km được sử dụng
dây 3xAC185+1xAC120 và chiều dài các nhánh rẽ 18,238km phần lớn sử dụng dây
AC95, AC70.
- Lưới điện hạ thế
Lưới điện hạ thế trên địa bàn huyện Đơn Dương được ngành điện tiếp nhận đến
2016 đã thực hiện xong công tác này và từng bước tranh thủ các nguồn vốn có thể để
cải tạo, nâng cấp, vì đây là lưới điện được địa phương đầu tư với mục đích cung cấp
điện cho vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số nên với tốc độ phát triển
phụ tải hiện nay lưới điện hạ thế những khu vực này không đáp ứng nhu cầu và phần
lớn đã xuống cấp, làm tổn thất điện năng khu vực này ngày càng cao.
Tổng số chiều dài đường dây hạ thế là: 376,491 km.
- Trạm biến áp
Số trạm biến áp: 520 trạm, trong đó TSKH 162 trạm, TSĐL 358 trạm.
Số máy biến áp: 637 MBA, trong đó TSKH 202 MBA, TSĐL 435 MBA.
Dung lượng máy biến áp: 61.017,5kVA, trong đó TSKH 27.770kVA, TSĐL
33.247,5kVA.
Tình hình mang tải TBA công cộng trên địa bàn huyện Đơn Dương:


14

+ TBA vận hành đầy tải (Từ 90% đến < 100%): 31 trạm
+ TBA vận hành từ 80% đến < 90%: 45 trạm.
+ TBA vận hành từ 70% đến < 80%: 108 trạm.
+ TBA vận hành từ 50% đến < 70%: 132 trạm.
+ TBA vận hành từ 20% đến
2015
78.241.058
87.012.689
96.500.537

2016
110.940.216

68.993.544

73.666.281

79.205.861

89.946.934

103.755.345

4.553.890

4.574.777

7.806.828

6.553.603

6.184.594

6,19



6.810.000

5.594.881

1.215.119

17,84%

Tháng 4

7.000.300

6.135.298

865.002

12,36%

Tháng
theodõi
Tháng 1
Tháng 2


15
Tháng 5
Tháng 6
Tháng 7
Tháng 8

-175.621
309.436
256.765
-270.090
4.553.890

-2,22%
5,11%
10,09%
2,70%
-3,22%
4,95%
3,94%
-4,08%
6,19%

Bảng 1.3: Tổn thất điện năng toàn Điện lực năm 2013
Điện năng nhận
(kWh)
6.811.300
7.146.600

Điện thương
phẩm (kWh)
5.423.853
6.933.253

Tổn thất điện
năng (kWh)
1.387.447

8,92%

Tháng 7
Tháng 8
Tháng 9
Tháng 10
Tháng 11
Tháng 12

5.986.786
6.817.840
5.233.859
6.306.085
6.805.421
7.603.679
78.241.058

5.686.637
6.440.170
5.966.181
5.131.033
6.439.637
7.084.991
73.666.281

300.149
377.670
-732.322
1.175.052
365.784

Điện năng
nhận (kWh)
7.856.158
7.494.342

Điện thương
phẩm (kWh)
6.749.051
7.222.074

Tổn thất điện
năng (kWh)
1.107.107
272.268

Tỷ lệ tổn
thất(%)
14,09%
3,63%

9.449.102
8.112.098
6.538.337
5.934.863
6.284.589
6.815.600

7.186.221
8.153.181
6.729.803

87.012.689

6.385.735
5.522.086
7.142.885
6.688.589
79.205.861

-422.035
1.458.214
-120.184
1.872.310
7.806.828

-7,08%
20,89%
-1,71%
21,87%
8,97%

Bảng 1.5: Tổn thất điện năng toàn Điện lực năm 2015
Điện năng
nhận (kWh)
9.344.800
8.561.300

Điện thương
phẩm (kWh)
8.148.465
8.604.704

298.508
-221.487
322.856
824434
251.322
1.000.148

20,91%
-7,06%
4,12%
-3,30%
4,57%
11,27%
3,69%
13,32%

Tháng 11
Tháng 12

8.830.610
8.756.596
96.500.537

7.577.924
8.648.380
89.946.934

1.252.686
108.216
6.553.603


Điện thương
phẩm (kWh)
8.560.492
8.986.508

Tháng 3
Tháng 4

11.444.936
10.579.006

9.468.897
10.345.339

1.976.039
233.667

17,27%
2,21%

Tháng 5
Tháng 6
Tháng 7
Tháng 8
Tháng 9
Tháng 10
Tháng 11
Tháng 12


-9,95%
-9,97%
9,38%
5,53%
-3,36%
11,77%
8,27%
3,10%
5,57%

Lũy kế

Tổn thất
Tỷ lệ tổn
điện năng (kWh) thất(%)
1.881.558
18,02%
694.081
7,17%


17

Nhận xét: Qua số liệu tổng hợp từ 2012-2016 chúng ta có thể nhận thấy một số
nội dung cần lưu ý trong công tác giảm tổn thất điện năng:
- Tốc độ tăng trưởng phụ tải từ 8-10% liên tục trong những năm qua và có chiều
hướng tăng mạnh trong hai năm gần đây.
- Tỷ lệ tổn thất điện năng còn tăng giảm thất thường chưa kiểm soát được một
cách hiệu quả. Lưới điện vận hành còn phụ thuộc khá nhiều vào thời tiết, tổn thất điện
năng tăng cao vào mùa khô hàng năm.

được kéo từ hộ dân này đến hộ dân khác, đường dây đã xuống cấp và thi công không
theo tiêu chuẩn kỹ thuật, tạo điều kiện cho các đối tượng thực hiện hành vi trộm cắp
điện trong thời gian qua.
Hiện nay, người dân tộc Kinh và Hoa thuê đất của các đồng bào dân tộc thiểu số
để chuyển đổi mô hình sản xuất từ sản xuất lúa sang sản xuất rau ngắn ngày nên tình
trạng quá tải cục bộ liên tục xảy ra, công tơ quá tải đứng hoặc cháy không đo đếm được
điện năng do hộ sử dụng điện không thông báo thay đổi mục đích sử dụng với Điện lực;



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status