CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ RÀO CẢN TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ - Pdf 70

Cơ sở lý luận và thực tiễn về rào cản trong thơng
mại quốc tế
1.1. Khái niệm và phân loại các rào cản trong thơng mại
quốc tế (TMQT)
1.1.1. Khái niệm
Thuật ngữ "rào cản" hay "hàng rào" trong thơng mại chỉ đợc đề cập chính thức
trong một hiệp định của Tổ chức Thơng mại Thế giới (WTO) đó là Hiệp định về các
hàng rào kỹ thuật đối với thơng mại (Agreement on Technical Barriers to Trade -
TBT). Tuy nhiên, trong Hiệp định này khái niệm về hàng rào cũng không đợc rõ ràng
mà chỉ thừa nhận rằng "không một nớc nào có thể bị ngăn cản tiến hành các biện
pháp cần thiết để đảm bảo chất lợng hàng hóa xuất khẩu của mình, hoặc để bảo vệ
cuộc sống hay sức khỏe con ngời, động thực vật, bảo vệ môi trờng hoặc để ngăn
ngừa các hoạt động có mục đích phá hoại khác, ở mức độ mà nớc đó cho là phù hợp
và phải đảm bảo rằng các biện pháp này không đợc tiến hành với cách thức có thể
gây ra phân biệt đối xử một cách tùy tiên hoặc không thể biện minh đợc giữa các n-
ớc, trong các điều kiện giống nhau, hoặc tạo ra các hạn chế trá hình đối với thơng
mại quốc tế, hay nói cách khác là phải phù hợp với các quy định trong Hiệp định
này". Trong các vòng đàm phán song phơng, đa phơng và vòng đàm phán Uruguay
đều xuất hiện các rào cản thơng mại và hầu hết các lĩnh vực, với các biện pháp rất đa
dạng và tinh vi.
Cho tới nay có thể nói rằng thuật ngữ "rào cản" đợc dùng khá phổ biến, tuy
nhiên nó lại không phải là một thuật ngữ chính thống. Trong các văn bản của WTO
thuật ngữ này chỉ đợc sử dụng để đặt tên cho một Hiệp định, đó là "Hiệp định về các
hàng rào kỹ thuật đối với thơng mại" nhng trong nội dung của Hiệp định thì thuật
ngữ này cũng không hề đợc nhắc lại. Vì vậy, chúng ta có hiểu một cách chung nhất
về các rào cản thơng mại nh sau: Rào cản thơng mại là bất kỳ biện pháp hay hành
động nào có tác động gây trở ngại đối với các hoạt động thơng mại quốc tế.
Để hiểu rõ hơn về các rào cản thơng mại quốc tế, chúng ta sẽ đi sâu vào việc
phân loại các rào cản thơng mại.
1.1.2. Phân loại rào cản trong thơng mại quốc tế
"Rào cản" trong thơng mại quốc tế chỉ là một khái niệm mang tính tơng đối.

khoản thuế đặc biệt đánh vào các sản phẩm nhập khẩu để bù lại nhà sản xuất và xuất
khẩu sản phẩm đó đợc Chính phủ nớc xuất khẩu trợ cấp.
+ Thuế chống bán phán giá: là một loại thuế quan đặc biệt đợc áp dụng để
ngăn chặn và đối phó với hàng nhập khẩu đợc bán vào thị trờng nội địa nhằm tạo ra
sự cạnh tranh không lành mạnh.
+ Thuế thời vụ: là loại thuế với mức thuế suất khác nhau cho cùng một loại
sản phẩm. Thông thờng đợc áp dụng cho các mặt hàng nông sản, khi vào thời vụ thu
hoạch trong nớc thì áp dụng mức thuế suất cao nhằm bảo hộ sản xuất trong nớc, khi
hết thời vụ thì trở lại mức thuế bình thờng.
+ Thuế bổ sung: là một loại thuế đợc đặt ra để thực hiện biện pháp tự vệ trong
trờng hợp khẩn cấp. Các chính phủ có thể sử dụng thuế bổ sung cao hơn mức thuế
thông thờng nếu nh khối lợng hàng nhập khẩu của sản phẩm đó tăng lên quá cao gây
ảnh hởng nghiêm trọng hoặc có nguy cơ làm mất đi một số ngành sản xuất nào đó
trong nớc.
- Thuế phi tối huệ quốc (Non-MFN) còn gọi là thuế suất thông thờng. Đây là
mức thuế cao nhất mà các nớc áp dụng đối với những nớc cha phải là thành viên của
WTO và cha ký kết Hiệp định thơng mại song phơng với nhau. Thuế này có thể nằm
trong khoảng từ 20-110%.
- Thuế tối huệ quốc (MFN): là loại thuế mà các nớc thành viên WTO áp dụng
cho những thành viên khác hoặc theo các Hiệp định song phơng về u đãi thuế quan.
Đây là loại thuế có mức thuế suất thấp hơn nhiều so với thuế suất thông thờng.
- Thuế quan u đãi phổ cập (GSP): là loại thuế u đãi cho một số hàng hoá nhập
khẩu từ các nớc đang phát triển đợc các nớc công nghiệp phát triển cho hởng GSP.
Mức thuế này thấp hơn mức thuế tối huệ quốc.
- Thuế áp dụng đối với các khu vực thơng mại tự do: đây là loại thúe có mức
thuế suất thấp nhất hoặc có thể bằng không đối với nhiều mặt hàng.
- Các loại thuế quan u đãi khác: đó là các loại thuế quan mà các nớc dành sự u
đãi cho nhau ở một số mặt hàng nh: các sản phẩm dợc, sản phẩm ô tô,
Rào cản phi thuế quan
Rào cản phi thuế quan bao gồm nhiều loại khác nhau, có thể đợc áp dụng ở

về các hàng rào kỹ thuật trong thơng mại quốc tế song cách thức tiến hành của các n-
ớc thờng tạo ra sự phân biệt đối xử hoặc là những hạn chế vô lý đối với thơng mại.
- Các biện pháp vệ sinh động - thực vật (SPS): Theo Hiệp định về các biện
pháp kiểm dịch động thực vật của WTO thì các biện pháp vệ sinh động - thực vật bao
gồm tất cả các luật, nghị định, quy định, yêu cầu và thủ tục, kể cả các tiêu chí sản
phẩm cuối cùng; các quá trình và phơng pháp sản xuất, thử nghiệm, thanh tra, chứng
nhận và làm thủ tục chấp nhận; xử lý kiểm dịch kể cả các yêu cầu gần với việc vận
chuyển động vật hay thực vật hay gắn với các nguyên liệu cần thiết cho sự tồn tại của
chúng trong khi vận chuyển,
- Các quy định về thơng mại dịch vụ: nh quy định về lập công ty, chi nhánh và
văn phòng đại diện, quy định về xây dựng và phát triển hệ thống phân phối hàng hoá,
quy định về quyền đợc tiếp cận các dịch vụ công một cách bình đẳng, đều có thể
trở thành các rào cản trong thơng mại quốc tế nếu nh nó không đợc minh bạch hay
có sự phân biệt đối xử.
- Các quy định về đầu t có liên quan đến thơng mại: nh lĩnh vực không hoặc
cha cho phép đầu t nớc ngoài, tỷ lệ góp vốn tối thiểu hoặc tối đa cho các lĩnh vực
hoặc sản phẩm xác định, tỷ lệ xuất khẩu tối thiểu của doanh nghiệp có vốn đầu t nớc
ngoài, Đó là những phân biệt đối xử giữa các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài
với các doanh nghiệp trong nớc, và nó trở thành các rào cản thơng mại quốc tế mà
hiện nay ở các cuộc đàm phán nó trở thành một chủ đề khá nóng bỏng.
- Các quy định về sở hữu trí tuệ: đó là những quy định về xuất xứ hàng hoá,
các vấn đề về thơng hiệu hàng hoá, kiểu dáng công nghiệp, bí mật thơng mại,
cũng có thể trở thành các rào cản thơng mại hiện nay.
- Các quy định chuyên ngành về các điều kiện sản xuất, thử nghiệm, lu thông
và phân phối các sản phẩm đợc xác định trong các Hiệp định của WTO nh: Hiệp
định nông nghiệp, Hiệp định thơng mại về hàng dệt và may mặc. Hầu hết các nớc
trong Tổ chức Thơng mại thế giới đều có các quy định quốc gia cho một số hàng hoá
thuộc diện quản lý theo chuyên ngành, cách thức và biện pháp quản lý của các nớc
cũng rất khác nhau và cũng có thể trở thành các rào cản thơng mại.
- Các quy định về bảo vệ môi trờng: bao gồm các quy định về môi trờng bên

quyền sáng chế, phát minh, thơng hiệu);
6) Các rào cản dịch vụ (thiếu các dịch vụ tài chính do các tổ chức tài chính n-
ớc ngoài cung cấp, các quy định về dữ liệu quốc tế và hạn chế trong sử dụng dịch vụ
xử lý dữ liệu của nớc ngoài);
7) Các rào cản chống cạnh tranh (bao gồm cả các thực tiễn chống cạnh tranh
của các doanh nghiệp Nhà nớc cũng nh của các công ty Hoa Kỳ hay các công ty nớc
ngoài khác);
8) Các rào cản khác (tham nhũng hối lộ hoặc các rào cản có ảnh h ởng đến
các lĩnh vực đơn lẻ).
1.1.3. Phạm vi và mục đích sử dụng các rào cản trong TMQT
Mặc dù ủng hộ tự do hoá thơng mại, Chính phủ các quóc gia vẫn cứ dựng nên
các rào cản đối với TMQT, về hình thức có thể thay đổi nhng phạm vi là mức độ của
các rào cản ngày càng tăng lên. Nếu nh trớc khi thành lập WTO thì rào cản TMQT
chỉ giới hạn trong phạm vi thơng mại hàng hoá thì ngày nay nó phát triển sang cả
lĩnh vực dịch vụ, đầu t và sở hữu trí tuệ. Nếu nh trớc đây các biện pháp áp dụng chỉ là
các biện pháp hành chính (cấm, hạn ngạch và giấy phép) thì ngày nay nó hết sức đa
dạng và tinh vi, liên quan tới nhiều quốc gia. Sở dĩ nh vậy là vì mục đích sử dụng
cũng đa dạng cả về kinh tế, chính trị và văn hoá.
- Vì mục đích chính trị
Chính phủ đa ra các quyết định về chính sách thơng mại dựa trên sự tính toán,
cân nhắc tới nhiều yếu tố có liên quan. Hoa Kỳ và một số nớc Tây Âu là những điển
hình trong việc sử dụng các rào cản TMQT để đạt đợc mục đích chính trị. Một ví dụ
điển hình là việc Hoa Kỳ dành cho Israen chế độ thuế suất bằng không đối với hàng
nông sản và nhiều hàng hoá khác của Israen kể từ năm 1985. Xuất phát từ động cơ
chính trị mà các nớc thờng hay sử dụng các biện pháp nh: cấm vận, cấm nhập khẩu
hoặc xuất khẩu một loại hàng hoá nào đó hoặc áp dụng mức thuế suất riêng biệt rất
cao, Ngoài ra, còn có các biện pháp phân biệt đối xử trong việc xếp loại n ớc có
nền kinh tế thị trờng và nớc cha có nền kinh tế thị trờng.
- Bảo vệ việc làm
Để ổn định tình hình xã, đặc biệt là nhằm đạt đợc mục tiêu về giảm tỷ lệ thất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status