luận văn thạc sĩ huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh thanh xuân - Pdf 70

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

NGUYỄN THỊ THU THỦY

HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI
NHÁNH THANH XUÂN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI, NĂM 2020


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

NGUYỄN THỊ THU THỦY

HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
- CHI NHÁNH THANH XUÂN

Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng
Mã số

: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

giúp đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu đề tài.
Tác giả luận văn

Nguyễn Thi Thu Thủy


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN..................................................................................................... i
LỜI CÁM ƠN.......................................................................................................... ii
MỤC LỤC..............................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT..................................................... vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ..................................................................... vii
LỜI MỞ ĐẦU.......................................................................................................... 1
1.Tính cấp thiết của đề tài.......................................................................................... 1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài............................................................ 2
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu......................................................................... 4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................................... 5
5. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................... 5
6. Kết cấu luận văn.................................................................................................... 6
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.............................................................................. 7
1.1. Tổng quan về Ngân hàng Thương mại và nguồn vốn của Ngân hàng Thương
mại............................................................................................................................. 7
1.1.1. Khái niệm Ngân hàng Thương mại và các hoạt động cơ bản của Ngân hàng
Thương mại...............................................................................................................7
1.1.2. Nguồn vốn của Ngân hàng thương mại.......................................................... 11
1.2. Huy động vốn của Ngân hàng Thương mại...................................................... 17
1.2.1. Khái quát hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại....................17

thương Việt Nam – chi nhánh Thanh Xuân từ năm 2017-2019................................49
2.2. Phân tích thực trạng hoạt động huy động vốn tại ngân hàng Ngân hàng Thương
mại cổ phần công thương Việt Nam– Chi nhánh Thanh Xuân................................53
2.2.1. Các sản phẩm huy động vốn tại chi nhánh.................................................... 53
2.2.2. Chính sách huy động vốn tại chi nhánh......................................................... 56
2.2.3. Kết quả huy động vốn tại chi nhánh.............................................................. 57
2.3. Đánh giá hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công
thương Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân............................................................ 66
2.3.1. Những kết quả đạt được................................................................................. 66
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động huy động vốn67
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2...................................................................................... 71


v

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM TĂNG CƯỜNG
HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH THANH XUÂN............................................................................. 72
3.1. Định hướng về huy động vốn của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công
thương Việt Nam- Chi nhánh Thanh Xuân trong thời gian tới................................72
3.1.1. Những thuận lợi, khó khăn của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương
Việt Nam- Chi nhánh Thanh Xuân trong hoạt động huy động vốn........................... 72
3.1.2. Mục tiêu và định hướng hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Thương mại
cổ phần công thương Việt Nam – CN Thanh Xuân.................................................. 74
3.2. Một số giải pháp nhằm tăng cường hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng
Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân.................76
3.2.1. Chiến lược huy động vốn............................................................................... 76
3.2.2. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ nhân viên của chi nhánh.....................78
3.2.3. Huy động vốn thông qua chính sách maketting............................................. 80
3.2.4. Nâng cao chất lượng dịch vụ......................................................................... 82


3

KKH

Không kỳ hạn

4

L/C

Letter of Credit

5



Lãnh đạo

6



Nghị định

7

NH

Ngân hàng


13

TCKT

Tổ chức kinh tế

14

TCTD

Tổ chức tín dụng

15

TG

Tiền gửi

16

TGTK

Tiền gửi tiết kiệm

17

USD

Đô la Mỹ


Bảng 2.1: Kết quả huy động vốn của Vietinbank Thanh Xuân giai đoạn 2017- 2019
................................................................................................................................... 49
Bảng 2.2: Dư nợ cho vay của Vietinbank Thanh Xuân giai đoạn 2017-2019 .........51
Bảng 2.3: Kết quả thu từ dịch vụ khác của Vietinbank Thanh Xuân giai đoạn 20172019 ........................................................................................................................... 52

Bảng 2.4: Quy mô vốn huy động của Vietinbank Thanh Xuân giai đoạn 2017-2019
................................................................................................................................... 57

Bảng 2.5: Mức độ hoàn thành nguồn vốn huy động của Vietinbank Thanh Xuân giai
đoạn 2017-2019 ......................................................................................................... 58
Bảng 2.6: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn của VietinBank Thanh Xuân
giai đoạn 2017-2019 ..................................................................................................
Bảng 2.7: Cơ cấu nguồn vốn theo đối tượng huy động của Vietinbank
Thanh Xuân giai đoạn 2017-2019 .............................................................................

59
chi nhánh
63

Bảng 2.8: Chi phí từ hoạt động huy động vốn tại Vietinbank Thanh Xuân giai đoạn
2017-2019..................................................................................................................
Bảng 2.9: Thu nhập từ hoạt động kinh doanh vốn của Vietinbank

64
Thanh Xuân năm

2017-2019..................................................................................................................

65

Thanh Xuân đã và đang cố gắng tìm mọi hình thức và biện pháp nhằm khai
thác tối đa những nguồn vốn hiện còn tiềm tàng trong các tổ chức kinh tế và
dân cư để có một nguồn vốn ổn định và phong phú hơn, phù hợp với nhu cầu
đầu tư.


2

Sau một thời gian làm việc tại Ngân hàng Thương mại cổ phần công
thương Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân, tình hình dịch bệnh nước ta và thế
giới, thực tiễn công tác huy động vốn tại Vietinbank Thanh Xuân với mong
muốn góp phần tăng cường hoạt động huy động vốn của chi nhánh, em đã lựa
chọn đề tài: “Huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công
Thương Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân” làm đề tài nghiên cứu luận văn
thạc sĩ của mình.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài
Ở Việt Nam có rất nhiều tác giả thực hiện các công trình nghiên cứu về
huy động vốn theo các góc độ khác nhau. Cụ thể như sau:
Luận văn thạc sĩ kinh tế đề tài: “Phát triển huy động vốn cá nhân tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình” của tác giả
Ngô Thị Phương Hà, Đại học Kinh tế Đà Nẵng (2019) đã đi sâu nghiên cứu về
đối tượng KHCN, phân tích vai trò quan trọng của nguồn vốn huy động từ
KHCN trên địa bàn đối với hoạt động của ngân hàng để từ đó đưa ra các giải
pháp nhằm nâng cao chất lượng huy động vốn từ dân cư trên địa bàn.

Luận văn thạc sĩ kinh tế đề tài: “Quản trị huy động vốn tiền gửi tại ngân
hàng thương mại cổ phần Đầu Tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà
Nam” của tác giả Nguyễn Anh Quý, Đại học Thương mại (2018). Trong luận
văn, Tác giả đã phân tích, đánh giá thực trạng huy động vốn tiền gửi tại Ngân
hàng Thương mại cổ phần Đầu Tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà

đã đạt được và những mặt còn hạn chế, và nguyên nhân của những hạn chế.
Đề xuất các giải pháp để tăng cường hoạt động huy động vốn của Ngân hàng
Thương mại cổ phần Đầu Tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương.
Xem xét một cách tổng quát, hoạt động huy động vốn của NHTM đã có
nhiều tác nghiên cứu trong các công trình nghiên cứu khoa học. Tuy nhiên trong
nền kinh tế thị trường luôn vận động, đổi mới và phát triển nên mỗi công trình
nghiên cứu lại có giá trị tại một thời điểm nhất định. Hơn thế, đặc điểm tại mỗi


4

ngân hàng lại rất khác nhau, phạm vi đề tài rộng nên các tác giả chưa đề cập
một cách có hệ thống về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn,
từ đó tiếp tục bổ sung vào hệ thống các giải pháp chiến lược nhằm nâng cao
khả năng huy động vốn. Nghiên cứu luận văn để trả lời cho câu hỏi:
Thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thương
Việt Nam chi nhánh Thanh Xuân trong những năm gần đây như thế nào Các
vấn đề còn hạn chế của chi nhánh
Nguyên nhân của những tồn tại đối với việc huy động vốn tại ngân hàng?
Làm thế nào để huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt

Nam chi nhánh Thanh Xuân?
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu đánh giá thực trạng huy động vốn của Ngân hàng
Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân, từ đó
đề xuất các giải pháp để tăng cường hoạt động huy động vốn của Ngân hàng
Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa các lý thuyết cơ bản về nguồn vốn của NHTM và huy

báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh do các bộ phận chức
năng ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam - Chi nhánh
Thanh Xuân
* Phương pháp phân tích dữ liệu
Việc tổng hợp số liệu được tiến hành bằng phương pháp phân tố thống
kê, được sử dụng chủ yếu để tổng hợp kết quả điều tra các tổ chức, cá nhân
gửi tiền. Việc phân tổ căn cứ vào kết quả điều tra theo các tiêu thức khác nhau
thông qua các tiện ích của các phần mền phân tích số liệu thống kê.
Trên cơ sở các tài liệu đã được tổng hợp, vận dụng các phương pháp


6

phân tích dữ liệu như số tương đối, số tuyệt đối, số bình quân, phương pháp
so sánh để phân tích tình hình hoạt động dịch vụ huy động vốn qua các năm,
từ đó rút ra nhận xét về thực trạng hoạt động huy động vốn của Vietinbank
Thanh Xuân.
6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn được chia thành 3 chương
như sau:
Chương 1: Một số lý luận chung về huy động vốn của Ngân hàng thương
mại.
Chương 2: Thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP
Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân.
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường hoạt động
huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh
Thanh Xuân.


7


Theo luật các tổ chức Tín dụng hiện hành ở Việt Nam, nhà lập pháp định
nghĩa rằng “Hoạt động Ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ
ngân hàng với nội dung thường xuên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này
để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán”
Như vậy, có rất nhiều định nghĩa khác nhau về NHTM giữa các nước
trên thế giới nhưng có thể hiểu một cách chung nhất: “NHTM là một tổ chức
tài chính, hoạt động kinh doanh chủ yếu trên lĩnh vực tiền tệ và tín dụng, cung
cấp một danh mục sản phẩm, dịch vụ vô cùng đa dạng với tính chất chung là
nhận tiền gửi để sử dụng vào mục đích cho vay, đầu tư và các dịch vụ kinh
doanh khác”.
1.1.1.2. Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương
mại a. Huy động vốn
Huy động vốn là nghiệp vụ cơ bản ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động
của ngân hàng. Vốn được ngân hàng huy động dưới nhiều hình thức khác
nhau như tiền gửi, đi vay, phát hành giấy tờ có giá. Mặt khác trên cơ sở nguồn
vốn huy động, ngân hàng tiến hành cho vay phục vụ cho nhu cầu phát triển
sản xuất. Nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng càng mở rộng tạo uy tín cho
ngân hàng ngày càng cao, các ngân hàng chủ động trong hoạt động kinh
doanh, mở rộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế và các tổ chức
mang lại lợi nhuận cho ngân hàng. Do đó các NHTM phải căn cứ vào chiến
lược, mục tiêu phát triển kinh tế của đất nước, địa phương để đưa ra các hình
thức huy động vốn phù hợp nhất là các nguồn vốn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn
cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
b. Hoạt động tín dụng
Hoạt động tín dụng được coi là hoạt động chủ yếu mang lại lợi nhuận
cho ngân hàng. Các NHTM luôn tìm kiếm các cơ hội, các khách hàng tốt để
thực hiện việc cấp tín dụng mang lại lợi nhuận tối ưu cho ngân hàng.





10

- Bao thanh toán: Là hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng cho
bên bán thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua bán
hàng hoá, cung ứng dịch vụ đã được bên bán và bên mua thoả thuận trong hợp
đồng mua bán, cung ứng dịch vụ, bao gồm các nghiệp vụ sau:
+ Ứng trước;
+ Quản lý khoản phải thu;
+ Thu hộ;
+ Bảo đảm rủi ro tín dụng của bên mua.
- Các nghiệp vụ cấp tín dụng khác
c. Các hoạt động khác.
- Mở các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán: Khi khách hàng
đến gửi tiền vào ngân hàng, ngân hàng không chỉ bảo quản mà còn thực hiện
các lệnh chi trả cho khách hàng. Thanh toán qua hệ thống ngân hàng đã mở
đầu cho thanh toán không dùng tiền mặt. Nó mang lại rất nhiều tiện ích cho
khách hàng (nhanh chóng, an toàn, chính xác, tiết kiệm chi phí) đã góp phần
rút ngắn thời gian kinh doanh và nâng cao thu nhập cho khách hàng. Điều này
đã khuyến khích khách hàng gửi tiền vào ngân hàng để nhờ ngân hàng thanh
toán hộ. Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, bên cạnh những thể
thức thanh toán như séc, ủy nhiệm chi, nhờ thu, L/C đã phát triển các hình
thức thanh toán mới bằng thẻ, qua điện thoại, qua internet….
- Tài trợ thương mại: Là hình thức ngân hàng hỗ trợ cho đơn vị, tổ chức
hoặc doanh nghiệp thông qua các dịch vu như: dịch vụ nhờ thu, tín dụng
chứng từ, bảo lãnh nước ngoài….mà ở đó khách hàng tham gia giao dịch tài
trợ thương mại phải trả một khoản phí nhất định để được hưởng quyền lợi và
tiềm năng thương mại có thể mang lại từ việc tài trợ chương trình.
- Dịch vụ ủy thác và tư vấn: Do hoạt động trong lĩnh vực tài chính các ngân

được, đây là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của ngân hàng, nó chỉ chiếm một
tỷ trọng rất nhỏ trong tổng nguồn vốn, nhưng lại là điều kiện pháp lý bắt buộc
khi thành lập một ngân hàng, là nguồn vốn có tính chất thường xuyên ổn


12

định. Vốn chủ sở hữu còn có ba chức năng: chức năng bảo vệ, chức năng điều
chỉnh, chức năng hoạt động. Nguồn vốn chủ sở hữu càng lớn, ngân hàng càng
có nhiều khả năng chống đỡ rủi ro trong giai đoạn gặp khó khăn. Vốn chủ sở
hữu gồm:
- Vốn điều lệ (Nguồn vốn hình thành ban đầu): Tùy theo tính chất của
mỗi ngân hàng mà nguồn gốc hình thành vốn điều lệ khác nhau. Nếu là ngân
hàng thuộc sở hữu nhà nước nguồn vốn này do ngân sách nhà nước cấp hay
còn gọi là NHTM quốc doanh. Nguồn vốn này được các cổ đông đóng góp
thông qua mua cổ phần, cổ phiếu nếu là NHTM cổ phần. Vốn điều lệ là vốn
góp ban đầu khi thành lập NHTM và được ghi trong điều lệ hoạt động của
ngân hàng.
- Các quỹ dự trữ:
+ Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ: Trong quá trình hoạt động, ngân hàng
gia tăng vốn của mình theo nhiều phương thức khác nhau tùy thuộc vào điều
kiện cụ thể. Có thể bổ sung vốn bằng cách chuyển một phần thu nhập ròng
thành vốn đầu tư. Có thể bổ sung bằng cách phát hành thêm cổ phần để mở
rộng quy mô hoạt động.
+ Quỹ dự phòng tài chính
+ Các quỹ khác: Quỹ dự phòng rủi ro; quỹ bảo toàn vốn; quỹ phúc lợi;
quỹ thặng dư; quỹ khen thưởng… Mỗi quỹ có mục đích riêng. Các quỹ này
được trích từ lợi nhuận ròng hàng năm của ngân hàng. Việc hình thành quỹ
này nhằm tăng vốn tự có của ngân hàng, đồng thời đảm bảo an toàn trong
kinh doanh.

- Tiền gửi không kỳ hạn
- Tiền gửi có kỳ hạn
- Tiền gửi tiết kiệm


14

* Tiền gửi không kỳ hạn: Là khoản tiền gửi mà khách hàng gửi vào ngân
hàng nhưng có thể rút ra bất cứ lúc nào và Ngân hàng phải thoả mãn yêu cầu
này (gửi tiền để sử dụng séc, sử dụng thẻ rút tiền hoặc để thực hiện dịch vụ
chuyển tiền, dịch vụ LC hay dịch vụ nhờ thu). Tiền gửi không kỳ hạn có lãi
suất thấp hoặc không được trả lãi, gồm tiền gửi thanh toán và tiền gửi không
kỳ hạn thuần tuý.
-Tiền gửi thanh toán (tiền gửi giao dịch): Đây là tiền của doanh nghiệp
hoặc cá nhân để nhờ ngân hàng giữ và thanh toán hộ. Ngân hàng thực hiện các
nhu cầu chi trả của doanh nghiệp và cá nhân trong phạm vi số dư cho phép.
Các khoản thu bằng tiền của doanh nghiệp và cá nhân có thể được nhập vào
tiền gửi thanh toán theo yêu cầu, với loại tiền gửi này lãi suất là rất nhỏ (hoặc
bằng 0)
-Tiền gửi không kỳ hạn thuần tuý: Là khoản tiền kí gửi với mục đích an
toàn tài sản, không phải để thanh toán, khi cần khách hàng có thể rút ra để chi
tiêu và Ngân hàng phải thoả mãn yêu cầu của họ. Ngân hàng có thể sử dụng
phần dư thừa nếu đảm bảo được khả năng chi trả.
* Tiền gửi có kỳ hạn: Là khoản tiền gửi có sự thoả thuận giữa khách
hàng và Ngân hàng về thời gian rút tiền. Về nguyên tắc khách hàng không
được rút tiền trước thời hạn. Tiền gửi có kỳ hạn giữ vị trí trung gian giữa tiền
gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm. Đây là nguồn tiền tương đối ổn định,
Ngân hàng có thể sử dụng phần lớn tồn khoản vào kinh doanh. Chính vì vậy
các NHTM luôn tìm cách đa dạng hóa loại tiền gửi này bằng cách áp dụng
nhiều kỳ hạn với mức lãi suất khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu của khách

của họ. Khi cần tiền ngân hàng mang những thương phiếu này lên tái chiết
khấu tại ngân hàng nhà nước. Thông thường ngân hàng nhà nước chỉ tái chiết
khấu cho những thương phiếu có chất lượng như thời gian đáo hạn ngắn, khả
năng trả nợ cao và phù hợp với mục tiêu của ngân hàng nhà nước trong từng
thời kỳ. Trong điều kiện chưa có thương phiếu ngân hàng nhà nước cho ngân


16

hàng thương mại vay dưới hình thức tái cấp vốn theo hạn mức tín dụng nhất
định. Nguồn vốn này chiếm tỷ trọng nhỏ trong ngân hàng, nó chủ yếu là vốn
ngắn hạn, chi phí cao hay thấp phụ thuộc vào chính sách tiền tệ của ngân hàng
trung ương:
+ Nếu ngân hàng trung ương thắt chặt tiền tệ với lãi suất cao
+ Nếu mở rộng tiện tệ thì lãi suất thấp
Ngân hàng trung ương cho vay nhằm mục đích để bảo vệ an toàn cho
toàn hệ thống ngân hàng và thực hiện chính sách tiền tệ.
- Vay từ ngân hàng thương mại khác là nguồn các ngân hàng vay mượn
lẫn nhau và vay của các TCTD khác trên thị trường liên ngân hàng.
Với các ngân hàng đang có dự trữ vượt yêu cầu do có kết quả dư gia tăng
bất ngờ về các khoản tiền huy động hoặc giảm cho vay sẽ sẵn lòng cho các
ngân hàng khác vay để tìm kiếm lãi suất cao hơn.
Với các ngân hàng đang thiếu hụt dự trữ lại có nhu cầu vay mượn tức
thời để đảm bảo thanh khoản
- Vay qua đêm là hợp đồng vay mượn bất thành văn giữa hai ngân hàng
chủ yếu thông qua điện thoại và điện tín chỉ có thời hạn không quá một ngày
- Vay kỳ hạn là hợp đồng vay mượn thành văn có thời hạn cụ thể (vài
tuần, vài tháng, hoặc vài năm). Thường các ngân hàng đi vay phải có giấy tờ
có giá để cầm cố đưa cho ngân hàng cho vay: Đây là nguồn vốn chủ yếu là
ngắn hạn, tỷ trọng tương đối lớn đặc biệt là ngân hàng bán buôn, chi phí cao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status