THUYẾT MINH GIẢI PHÁP KỸ THUẬT - BIỆN PHÁP THI CƠNG
1. Giới thiệu chung:
- Tên cơng trình: Xây dựng khối lớp học (15 phịng) trong khn viên trường THCS Thạnh Phú
- Tên gói thầu: Gói thầu số 01 (xây dựng) Gồm các hạng mục xây dựng theo quyết định duyệt thiết kế
bản vẽ thi cơng, dự tốn
2. Quy mơ, nội dung công việc:
- Khối lớp học: Quy mô 3 tầng (khơng kể tầng áp mái), chiều cao cơng trình 14,1m, diện tích
chiếm đất xây dựng khoảng 643,2m2; Tổng diện tích sàn xây dựng khoảng 1.929,6m2.
+ Tầng trệt, bố trí sảnh, 5 phòng học lý thuyết, 1 phòng nghỉ giáo viên, 2 khu WC chung và 2 cầu
thang.
+ Tầng 1, bố trí sảnh, 5 phịng học lý thuyết, 1 phịng nghỉ giáo viên, 2 khu WC chung và 2 cầu
thang.
+ Tầng 2, bố trí sảnh, 5 phịng học lý thuyết, 1 phòng nghỉ giáo viên, 2 khu WC chung và 2 cầu
thang.
- Giải phát thiết kế chính:
+ Kết cấu móng đơn; Hệ móng, khung, cột, dầm, sàn, sàn mái bằng BTCT đỗ tại chỗ; Mái lợp tole
sóng vng mạ màu, xà gồ sắt hộp gác lên tường thu hồi;
+ Bản cầu thang bằng BTCT, bậc cầu thang, bậc tam cấp xây gạch Block bê tông, mặt bậc lát đá
Grannit; lan can cầu thang bằng gỗ vng, song sắt hộp.
+ Tồn bộ tường xây gạch khơng nung, sơn nước trong và ngồi nhà hoàn thiện; Nền, sàn lát gạch
Granite 400x400, khu vệ sinh lát gạch Ceramic chống trượt 250x250, tường mặt trong ốp gạch 250x400
cao 2,0m phía trên bả matit sơn nước.
+ Hệ thống của đi, cửa sổ bằng khung sắt kính, cửa đi, cửa sổ khu vệ sinh bằng khung kính mờ.
+ Hệ thống cấp điện, cấp thoát nước đầu tư xây dựng đồng bộ hoàn chỉnh.
- Hành lang cầu nối: Dài 33,6m với kết cấu móng, khung, cột, dầm, sàn, sàn mái bằng BTCT đỗ
tại chỗ.
- Cấp điện: Nguồn điện được kéo từ trạm biến áp hiện hữu từ ngoài cổng trường vào đấu nối với
tủ điện chính của cơng trình.
- Cấp nước: Nguồn nước cấp cho cơng tình lấy từ bể nước ngầm hiện hữu 160m3.
- Thoát nước: Nước mưa từ mái được thu qua ống PVC fi 90 chảy vào mương xây gạch B300.
Nước mưa từ sân chảy vào mương xây gạch B300 bố trí xung quanh cơng trình. Nước thải vệ sinh qua
án cao độ là nền đường giao thơng hiện hữu.
b. Thiết kế kho bãi tạm:
Mặt bằng các kho bãi tạm được bố trí tập trung nền sân hiện hữu được bao che xung quanh. Việc
bố trí các kho bãi tạm này không làm ảnh hưởng đến việc thi công của các hạng mục khác và phải
di dời.
Đối với các vật liệu cần bố trí kho kín nhà thầu phải thiết kế và thi cơng kho kín phù hợp với tiêu
chuẩn lưu kho, lưu bãi của vật liệu (Xi măng, vật liệu hoàn thiện, sắt thép...).
Đối với Gạch, Cát, Đá, vật liệu rời không cần kho kín, nhà thầu bố trí trong phạm vi diện tích quy
hoạch chung trong mặt bằng này, đảm bảo gần nhất khu vực hạng mục gói thầu của mình thi cơng
để đảm bảo cự ly vận chuyển nội bộ là ngắn nhất.
Đối với cây chống, dàn giáo, cốt pha tập kết vào cơng trường cũng phải bố trí trong trong phạm vi
diện tích quy hoạch của tổng mặt bằng, chi tiết bố trí do nhà thầu thiết kế trong tổng mặt bằng thi
công của nhà thầu.
Đối với bãi gia cơng được bố trí cách ly với khu vực thi cơng và nơi đơng người qua lại, có hệ
thống điện sản xuất kéo đến dùng cho các máy móc thiết bị nếu cần (máy cắt sắt, máy uống sắt,
máy hàn...), có rào chắn cách ly bằng lan can tạm cao 0.9m sơn vạch trắng đỏ đồng nhất hệ thống
lan can tạm chung của dự án.
c. Thiết kế bãi tập kết máy móc thiết bị tạm:
Mặt bằng bãi tập kết máy móc thiết bị tạm được bố trí tại khu vực trên nền sân hiện hữu. Vị trí bố
trí đảm bảo thuận tiện gần với vị trí lắp đặt của cơng trình, thuận tiện trong đường vận chuyển nội
bộ.
Bãi tập kết máy móc thiết bị tạm được bố trí với diện tích phù hợp, có lan can tạm cách ly xung
quanh cao 0.9m, rộng cách diện tích tập kết 2m.
Chi phí cho che chắn, lan can tạm của bãi tập kết máy móc thiết bị do nhà thầu cung cấp máy móc
thiết bị chi trả.
3. GIẢI PHÁP THIẾT KẾ LÁNG TRẠI, VĂN PHỊNG TẠM:
a. Thiết kế văn phịng Ban Nhà Thầu:
Tổng diện tích văn phịng tạm : 3x4=12m2.
c. Thiết kế nền đường tạm:
Do nhà thầu thi công tự thiết kế.
d. Phương án chi phí và nhà thầu thực hiện:
Chi phí thi cơng hạng mục đường tạm phục vụ thi cơng thuộc phạm vi của nhà thầu nào thì nhà
thầu đó tự lo.
5. GIẢI PHÁP THIẾT KẾ HẠNG MỤC THỐT NƯỚC MẶT TẠM:
a. Thiết kế thốt nước mặt thi cơng:
Thốt nước mặt trong phạm vi thi cơng thuộc gói thầu nào thì nhà thầu của gói thầu đó thiết kế và
thi cơng chi tiết để thốt nước mặt đảm bảo thi công được.
b. Thiết kế cấp nước lên bồn:
Toàn bộ hệ thống nước sinh hoạt được cấp từ nguồn giếng khoan, nước được cấp từ giếng khoan
qua hệ thống bơm lên các bồn nước bằng nhựa (01 bồn 200 lít cho WC Ban QLDA và cơng nhân,
01 bồn 200 lít cho WC tiểu cơng nhân) đặt ở cao trình cao 2,5m so với cao trình nền nhà vệ sinh
(WC).
c. Thiết kế thốt nước từ nhà WC:
Tồn bộ hệ thống nước sinh hoạt từ nhà WC được thoát qua hệ thống bể tự hoại của nhà WC qua
các bể lắng, bể lọc trước khi thải ra môi trường.
Đối với nhà WC di động được thuê bởi đơn vị môi trường đô thị, nhà WC này sẽ được thay thế
định kỳ bởi đơn vị môi trường đô thị khi bể chứa WC đầy.
6. GIẢI PHÁP THIẾT KẾ HẠNG MỤC HÀNG RÀO, CHỐT BẢO VỆ ĐẢM BẢO AN
NINH:
a. Quy mô xây dựng:
Hàng rào tạm được làm bằng tôn tổng chiều dài theo mặt bằng hiện trạng của công trình.
b. Thiết kế hàng rào bằng tơn:
Hàng rào bằng tôn được thiết kế bằng hệ thống tấm tôn mạ màu bắt vào các khung xương thép
hộp, các khung xương thép hộ được liên kết xuống nền đất qua hệ thống móng đở bằng bê tơng.
Chi tiết thiết kế thi công do Nhà thầu thể hiện trong biện pháp tổng mặt bằng thi công chi tiết.
Cao độ thiết kế được khống chế theo các yêu cầu sau:
TCVN 9400:2012 Nhà và cơng trình dạng tháp – Xác định ngang bằng phương pháp trăc địa.
-
TCVN 9399:2012: Nhà và cơng trình xây dựng- Xác định chuyển dịch ngang bằng phương
pháp trắc địa
Những yêu cầu trong công tác trắc đạc:
- Các điểm gửi về mốc cao độ, cọc tim tuyến phải thuận tiện cho việc bố trí thi cơng, dễ tìm, dễ
kiểm tra, đảm bảo độ chính xác cao và bảo vệ được lâu dài.
- Công tác trắc đạc phải tiến hành có hệ thống, chặt chẽ, đồng bộ với tiến độ thi công đảm bảo được
vị trí, kích thước, cao độ của cơng trình.
- Máy móc sử dụng trong đo đạc phải đảm bảo tốt, được kiểm tra định kỳ và căn chỉnh trước khi sử
dụng.
- Vị trí đánh dấu các mốc đo phải được bảo vệ ổn định, không bị mờ hoặc mất trong quá trình thi
cơng.
- Việc quan trắc biến dạng cơng trình phải được dựa trên hệ thống mốc cơ sở đo lún được thiết lập
gần đối tượng đo, cách xa các thiết bị gây chấn động.
- Việc nghiệm thu, kiểm tra công trình phải căn cứ vào các mốc, tim tuyến đã được bàn giao cho
Nhà thầu.
- Các mốc quan trắc, thiết bị quan trắc do Nhà thầu quản lý và sử dụng trên cơng trường sẽ được
Nhà thầu trình Chủ đầu tư chấp thuận. Thiết bị đo phải được kiểm định, hiệu chỉnh và trong thời
hạn sử dụng cho phép.
Cơng tác trắc đạc có những nhiệm vụ sau:
- Bố trí trên thực địa các trục cơng trình, xác định độ cao các điểm của cơng trình bằng cách:
Đối với trục cơng trình: Bật mực và sơn đánh dấu tim phụ các trục của công trình được gửi ra
ngồi cách trục chính>50 cm để tránh mất dấu trong qua trình thi cơng.
-Trước khi đào, các móng sẽ được tiến hành cơng tác định vị bằng máy trắc đạc và vạch tuyến
đào móng. Quy trình và chiều cao đào móng thể hiện trong bản vẽ tổ chức thi công đào đất trong hồ sơ
dự thầu. Để đảm bảo cao độ đáy móng thì trong q trình thi cơng Nhà thầu sẽ thường xun cử cán
bộ kỹ thuật theo dõi giám sát, việc kiểm tra cao độ đáy móng được tiến hành bằng máy thuỷ bình và
thước.
- Nhà thầu sẽ tiến hành đào đất móng theo trình tự và hướng thuận lợi cho quá trình thi công.
-Để việc thi công được thuận lợi, khi tiến hành đào đất Nhà thầu sẽ cho làm các hố thu nước,
làm các rãnh thu nước dẫn về, bố trí bơm nước có cơng suất lớn để bơm, đảm bảo hố móng ln khơ
ráo, dùng ống bơm dẫn nước ra ngồi hố ga nước thải của khu vực.
- Hố móng đào xong được kiểm tra kỹ càng về định vị tim, cốt, địa chất của đất. Nếu phát hiện
đất có sự thay đổi về địa chất sẽ báo cáo với bên A, tư vấn giám sát và thiết kế có ý kiến xử lý. Nghiệm
thu nền đất xong mới tiến hành cơng tác tiếp theo.
Lấp móng, nền cơng trình
- Cơng tác lấp đất móng được tiến hành sau khi phần móng và cơng trình ngầm thi cơng xong
được nghiệm thu và có bản vẽ hồn cơng mới tiến hành cơng tác lấp móng.
- Tại vị trí có hệ thống thiết bị công nghệ thông tin, đường điện, đường nước cấp, nước
thải..v..v.. Khi lấp móng, nền, lập biện pháp lấp cụ thể cho từng vị trí, khơng làm hư hỏng các hệ
thống công nghệ, điện lực, nước khi lấp móng.
-Vật liệu lấp chia thành từng lớp để đầm, Nhà thầu sử dụng đầm cóc (đầm tự nổ) để đầm. Mỗi
lớp vật liệu lấp dày 20-30 cm, san phẳng, đầm chặt đạt độ chặt theo yêu cầu của thiết kế.
- Chỉ rải, đắp lớp tiếp theo sau khi lớp dưới đã đạt hệ số đầm nén theo thiết kế và có kết quả thí
nghiệm đạt u cầu của Chủ đầu tư.
3. CƠNG TÁC BÊ TƠNG LĨT MĨNG
- Nhà thầu sẽ sử dụng bê tơng lót móng mác theo thiết kế thi cơng.
- Bê tơng lót được sử dụng là bê tông trộn bằng máy trộn.
- Trước khi đổ bê tơng lót Nhà thầu sẽ xác định chính xác cốt bề mặt lớp bê tơng lót
- Bê tơng lót chỉ được đổ khi hố móng khơ ráo. Nhà thầu cũng chuẩn bị sẵn các hệ cột chống
đỡ bằng thép và bạt che để đề phịng trời mưa.
+ Độ bền vững của nền, đà giáo, cột chống, ván khuôn
+ Độ cứng và khả năng chống biến dạng của toàn bộ hệ thống
+ Độ kín khít của ván khn
Sau khi các thơng số trên được Chủ đầu tư, tư vấn giám sát xác nhận bằng biên bản
nghiệm thu cốp pha, Nhà thầu mới tiến hành đổ bê tông.
* Tháo dỡ cốp pha, đà giáo
- Tháo dỡ cốp pha, đà giáo chỉ được tháo khi bê tông đạt cường độ cần thiết để kết cấu chịu
được trọng lượng bản thân và các tải trọng động khác trong giai đoạn thi công xong. Kết cấu
dạng con sơn, chỉ được tháo dỡ cột chống khi bê tông đạt cường độ 100% và đã đủ đối trọng
chống lật. Khi tháo dỡ cốp pha, đà giáo tránh không gây ứng suất đột ngột hoặc va chạm
mạnh làm hư hại đến kết cấu bêtông.
- Trước khi tháo đà giáo chống đỡ ván khuôn chịu tải trọng, phải tháo ván khuôn mặt bên để
xem xét chất lượng của bêtông. Nếu bêtơng q xấu, nứt nẻ và rỗ nặng thì chỉ khi nào bêtông
đã được xử lý mới tháo hết ván khuôn và đà giáo.
- Đối với cốp pha đà giáo chịu lực của các kết cấu đáy dầm, cột chống, cốp pha và đà giáo sẽ
chỉ được tháo khi có sự phê chuẩn và cho phép của Chủ đầu tư và Tư vấn.
- Đối với các kết cấu có khẩu độ lớn, Nhà thầu sẽ lập biện pháp tháo dỡ cụ thể trình Chủ đầu
tư và Tư vấn phê duyệt để đảm bảo an tồn cho cơng trình và người thi cơng.
- Trong khi tháo cốp pha cần có biển báo hiệu khu vực nguy hiểm và có người đứng cảnh giới
để đảm bảo an toàn.
- Tháo dỡ ván khuôn đà giáo của kết cấu phải theo yêu cầu sau:
+ Tháo từ trên xuống dưới, từ các bộ phận thứ yếu đến các bộ phận chủ yếu.
+ Trước khi tháo cột chống phải tháo nêm và đệm chân cột
+ Khi tháo dỡ ván khuôn, trước hết phải tháo cột chống ở giữa, sau đó tháo dần các cột
chống xung quanh theo hướng từ trong ra ngoài.
- Cốp pha sau thi tháo dỡ được chuyển về lán để bảo dưỡng và làm vệ sinh trước khi sử dụng lại
cho các hạng mục khác.
4.2.Công tác Cốt thép:
+ TCVN 1651-2008: Thép cốt bê tông
+ TCVN 9390:2012: Thép cốt bê tông – Mối nối bằng dập ép ống – Yêu cầu thiết kế thi công và
lơ
nghiệm
1
2
-
-
Mỗi lơ thép giao đến cơng trường (bất kỳ số lượng bao nhiêu nhưng khơng q 100T) có
cùng cỡ, cùng cường độ, cùng nơi sản xuất, có cùng giấy chứng nhận và được giao đến cơng
trình cùng một lúc (nếu thanh thép giao riêng rẽ trong cùng một thời gian ngắn có thể xem
như một phần của một lơ nếu có cùng giấy chứng nhận, cùng nơi sản xuất) sẽ lấy 10 mẫu để
kiểm tra.
Các thông số cần kiểm tra là:
+ Tên Nhà sản xuất.
+ Hình dạng
+ Khối lượng
+ Diện tích tiết diện ngang tính tốn
+ ứng suất tại giới hạn chảy.
+ ứng suất kéo đứt
+ Độ dãn dài tương đối
+ Cường độ uốn
Nếu một hay nhiều kết quả kiểm tra của các thông số trên không đạt thì lơ thép đó xem như
khơng đạt và bị loại ra khỏi công trường.
Trước khi đổ bê tông, Nhà thầu sẽ báo cho Chủ đầu tư (hoặc đại diện) đến kiểm tra và
nghiệm thu công tác cốt thép.
Thép đưa về được xếp thành từng chủng loại, kê trên các giá cao ít nhất 450mm cách mặt đất
và che chắn để tránh hư hỏng, hoen gỉ do mưa gió gây ra.
4.2.2. Chuẩn bị và gia công cốt thép:
+ TCVN 9337:2012: Bê tông nặng – Xác định độ thấm ion clo bằng phương pháp đo điện lượng.
+ TCVN 9338:2012: Hỗn hợp bê tông nặng – phương pháp xác định thời gian đông kết
+ TCVN 9339:2012: Bê tông và vữa xây dựng – phương pháp xác định PH.
+ TCVN 9340:2012: Hỗn hợp bê tông trộn sẵn – Yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu
+ TCVN 9343:2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – hướng dẫn công tác bảo trì.
+ TCVN 9344:2012: Kết cấu bê tơng cốt thép – Đánh giá độ bền của các bộ phận kết cấu chịu uốn
trên cơng trình bằng phương pháp thí nghiệm chất tĩnh tải
+ TCVN 9345:2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – hướng dẫn kỹ thuật phịng chống nứt dưới
tác động của khí hậu nóng ẩm
+ TCVN 9348:2012: Bê tông cốt thép – Phương pháp điện thế kiểm tra khả năng cốt thép bị ăn mòn
+ TCVN 9357:2012: Bê tông nặng – Đánh giá chất lượng bê tông – Phương pháp xác định vận tốc
xung siêu âm
+ TCVN 9382:2012: Chọn thành phần bê tông sử dụng cát nghiền
+ TCVN 9489:2012: Bê tông – Xác định độ dày của kết cấu dạng bản bằng phương pháp phản xạ xung
va đập
+ TCVN 9490:2012: Bê tông – Xác định cường độ kéo nhổ
+ TCVN 9491:2012: Bê tông – Xác định cường độ kéo bề mặt và cường độ bám dính bằng kéo trực
tiếp
* Xi măng :
+ TCVN 2682:2009: Xi măng pooc lăng – yêu cầu kỹ thuật.
+ TCVN 9203:2012: Xi măng Pooc lăng hỗn hợp
+ TCVN 9488:2012: Xi măng đóng rắn nhanh
- Xi măng được sử dụng theo đúng thiết kế. Tất cả xi măng đưa vào công trường phải có chứng
chỉ của nhà máy sản xuất. Bất kỳ một chỉ tiêu nào của xi măng tỏ ra đáng ngờ hoặc có khả năng ảnh
hưởng tới chất lượng cơng trình đều được yêu cầu tiến hành thử nghiệm theo quy định.
- Phải có biện pháp bảo vệ xi măng khi lưu kho và di chuyển, chống lại ảnh hưởng của thời tiết.
Khi lưu trong kho, chiều cao một hàng không được quá 10 bao, kê cao hơn mặt nền kho 30cm, phải có
biện pháp chống ẩm và thơng gió bên dưới sàn.
* Cốt liệu
- Cốt liệu thô và mịn là dăm, cát nguồn gốc tự nhiên theo tiêu chuẩn.
(4) Tỷ lệ nước - xi măng theo trọng lượng.
(5) Độ công tác quy định cho hỗn hợp bê tông khi thi công.
- Bêtông sẽ không được sử dụng vào cơng trình nếu chưa có phê duyệt thành phần cấp phối
* Mẻ trộn thử của hỗn hợp bê tông
- Trước khi trộn đại trà phải trộn thử ba (03) mẻ trộn với cấp phối được phê chuẩn. Sau đó lấy mẫu thí
nghiệm về cường độ.
- Đối với mỗi mẻ trộn thử tiến hành lấy 09 mẫu (150x150x150) để xác định cường độ bê tông ở tuổi :
07 ngày và 28 ngày. Tỉ lệ cấp phối đã chọn sẽ được phê duyệt nếu cường độ tất cả các mẫu thí nghiệm
đều đạt cường độ quy định.
* Mẻ trộn thi công
- Cốt liệu thô và cốt liệu mịn được định lượng riêng biệt bằng máy cân được phê duyệt. Nếu như định
lượng xi măng theo bao có trọng lượng đóng gói sẵn của nhà sản xuất thì phải định kỳ kiểm tra trọng
lượng tĩnh của nguyên bao xi măng.
* Độ chính xác và kiểm tra thiết bị cân
- Độ chính xác của thiết bị cân sẽ là ± 2,5% trọng lượng xi măng cần thiết hoặc tổng trọng lượng cốt
liệu. Nếu xác định theo thể tích thì độ chính xác cũng như trên. Tồn bộ thiết bị định lượng nước phải
sạch và trong điều kiện làm việc.
* Lượng nước
- Tỷ lệ nước tối ưu sẽ được xác định theo các nguyên tắc nêu ở trên. Do độ ẩm của cốt liệu thường
xuyên thay đổi, lượng nước sẽ được điều chỉnh có tính đến độ ẩm thực này, cũng như tính tới độ hút
nước của cốt liệu.
* Máy trộn bê tơng
- Ngồi những cấu kiện được đổ bê tơng thương phẩm thì tất cả các cấu kiện cịn lại phải sử dụng bê
tông từ máy trộn bê tông trừ những cấu kiện rất nhỏ.
- Kiểu máy trộn (cưỡng bức, rơi tự do) và dung tích máy trộn, khối lượng một mẻ trộn, thời gian trộn
căn cứ vào thông số kỹ thuật của máy trộn và thực tế làm việc của máy trộn. Nói chung, thời gian trộn
máy khơng quá 1,5 phút kể từ khi nạp liệu đủ vào máy trộn. Trong mọi trường hợp không được trộn
quá 5 phút.
1–3
với cốt thép 4%.
Kết cấu hẹp, nhiều thép. Ví dụ tường, dầm
40 – 50
6 – 12
chính cột 4% cốt thép.
Bêtơng khối lớn, cốt thép bình thường, đài
cọc, sàn, tấm mái, dầm đất, dầm thứ cấp.
- Mỗi lớp bêtông đã phân bổ sơ bộ trong ván khuôn trước khi đầm được cố kết bằng cách nhúng thẳng
đứng dầm ở khoảng cách bằng 8 - 10 lần đường kính đầm. Mũi đầm được nhúng sao cho cách lớp đầm
cũ khoảng 150 mm để đảm bảo liên kết tốt giữa hai lớp.
- Việc đầm chặt sẽ được coi là hoàn thành khi vữa ximăng xuất hiện thành một vòng tròn xung quanh
đầm. Tránh đầm quá lâu gây nên sự phân tầng của bêtông. Khoảng 10 - 15 giây nhúng đầm là thời gian
thích hợp đối với bêtơng chảy dẻo. Đầm nhúng có tác dụng làm chặt trực tiếp bêtông, không được dùng
đầm đè ép lên cốt thép và ván khuôn.
50 - 75
12 - 20
* Đầm mặt
- Đầm mặt dùng cho bêtơng có độ sụt nhỏ, có thể dùng liên hợp với đầm dùi.
* Dưỡng hộ bêtông
Nhà thầu sẽ thực hiện phương pháp và qui trình bảo dưỡng bê tơng theo các TCVN có liên quan.
Các bề mặt bê tơng khơng khn phải được bảo dưỡng trong vịng 12 giờ sau khi hồn tất và thêm
3 giờ khi trời nắng hay vào mùa gió nhiều.
Q trình bảo dưỡng ẩm của bê tơng được chia làm 2 giai đoạn : Bảo dưỡng ban đầu và bảo
dưỡng tiếp theo. Hai giai đoạn này liên tục, kế tiếp nhau.
- Bảo dưỡng ban đầu: Phủ lên bề mặt bê tông bằng các vật liệu đã được làm ẩm (Bao tải nhúng
- Thước thép 300 mm.
- Các báo cáo kết quả thí nghiệm về cốt liệu, xi măng và bêtông được lưu 01 bộ tại hiện trường cho mỗi
phần công việc.
- Cường độ bêtông thực tế là cường độ của mẫu chuẩn đem nén ở tuổi 28 ngày. Cường độ này không
được dưới 5% so với mác thiết kế.
-Số lượng mẫu bê tông được lấy sẽ căn cứ vào nguyên tắc như sau:
- Ít nhất một cấu kiện chức năng độc lập có một tổ hợp mẫu thí nghiệm (06 mẫu )
- Nếu cấu kiện chức năng độc lập có khối lượng lớn thì cứ 20 m3 bêtơng lấy một tổ mẫu.
* Mối nối kết cấu
- Phải tránh để lộ bề mặt dăm bêtông. Bề mặt cứng phải đánh sớm bằng chổi sắt. Ngay trước khi đổ
bêtông nối, các mối nối phải rửa sạch và quét một lớp xi măng hay phụ gia kết dính trên bề mặt bêtơng
tươi trước khi đổ nối.
- Mối nối của tấm và dầm sẽ được đặt khoảng giữa 1/3 của nhịp. Toàn bộ dầm, tấm sẽ được đổ hết
chiều sâu. Các mối nối ngang trong thân dầm là không được phép.
- Bề mặt bên trên của phần sàn và cột bê tông phải nằm ngang và ván khuôn không được phép vượt quá
trên mối nối.
* Mặt ngồi của bê tơng
- Mặt ngồi của bê tơng cần hồn thiện, về sau sẽ được làm sạch ngay sau khi tháo ván khuôn. Lỗ bọng,
rổ tổ ông phải được lấp đầy bằng vữa xi măng mác cao. Nếu diện tích rổ, rạn mặt của bê tơng lớn và
tình trạng xấu thì cần phải sửa chữa các khuyết tật bề mặt này bằng phụ gia chuyên dụng. Các lỗ rỗng
có kích thước lớn hơn sẽ khơng được chấp nhận.
- Tồn bộ lỗ chờ cho cơng tác kỹ thuật khác phải được đặt ngay trong quá trình đổ bê tông và tạo ra các
liên kết chống thấm tạo các vị trí này.
- Các ngàm nên đổ tại chỗ, nếu có thể. Nếu khơng thực hiện được thì phải dùng xi măng chống co. Nếu
như cường độ kết cấu khơng thỏa mãn u cầu của ngàm thì phải dùng bu lơng hoặc vít nở cố định
trong lỗ khoan sẵn.
* Cốt thép
* Các vấn đề chung
- Toàn bộ cốt thép cho kết cấu bê tông phải đáp ứng tiêu chuẩn.
- Yêu cầu về cường độ thép theo hồ sơ thiết kế.
phải thử.
* Ván khn
* Những vấn đề chung
- Có thể sử dụng ván khn gỗ, nhựa hoặc thép.
- Loại gỗ dùng cho ván khn, kích thước, hình dạng phải phù hợp với kết cấu xây dựng, được xử lý
tốt.
- Ván khuôn gỗ trước khi dùng lại phải rút đinh, làm sạch và sửa chữa trước khi dùng lại.
* Ổn định ván khuôn
- Ván khuôn được sản xuất phù hợp tiêu chuẩn. Công tác thiết kế ván khn phải đảm bảo kết cấu vững
chắc, duy trì ổn định suốt q trình đổ bêtơng, đầm và ninh kết ban đầu của bêtông và sao cho khi tháo
không làm tổn hao tới bề mặt bê tông, tới kết cấu gối đỡ.
- Nếu ván khn khơng có lớp ốp bề mặt thì mặt tiếp xúc với bêtơng phải được bào nhẵn, khơng có
khuyết tật; mối nối giữa các tấm phải đủ kín để ngăn ngừa hồ ximăng chảy khỏi bêtơng.
- Khi thiết kế ván khn, phải tính tới độ võng dự kiến do trọng lượng bêtông tươi gây nên sao cho cấu
kiện hồn thiện phù hợp chính xác với kích thước, hình dạng và cao độ mong muốn. Ván khn đáy
dầm nên có độ võng 3 mm đối với mỗi khoảng 1,5 m của nhịp thông thủy giữa hai gối đỡ. Độ võng của
các kết cấu nằm ngang phải tuân thủ tiêu chuẩn. Các chi tiết chờ sẵn phải được đặt ngay từ trước khi đổ
bêtông.
* Ván khuôn cho cột
- Ở điều kiện cho phép ván khuôn cho cột sẽ được chế tạo cho toàn độ cao. Trong trường hợp có mối
nối trung gian ở cột, thì ván khn sẽ cách mối nối 25 mm. Trong mọi trường hợp ván khn sẽ được
sắp xếp sao cho ở một phía của cột bố trí một cửa kích thước cao 450 mm , tháo lắp được để đổ và đầm
bêtông. Ở cột khác cửa này sẽ cao 900 mm.
* Chuẩn bị ván khuôn trước khi đổ bêtông.
- Ngay trước khi đổ bêtông, khuôn được làm sạch khỏi bụi, mạt cưa, dăm vụn bằng vịi phun nước
sạch. Kích thước ván khn phải đảm bảo yêu cầu về kích thước của cấu kiện bê tông theo thiết kế.
* Kiểm tra và nghiệm thu
- Phải có biên bản nghiệm thu công tác ván khuôn ngay trước khi đổ bêtơng theo tồn bộ các u cầu
như sau:
- Các cốt liệu được rửa sạch, loại bỏ hoàn toàn tạp chất bằng cách sàng lọc nhiều lần.
- Khi tháo ván khn đảm bảo khơng cịn mảnh nhỏ ván khn nào dímh lại trong bê tơng
(đối với ván khn gỗ). Khi có các vết lõm, khuyết tật khác trong bê tông do ván khuôn để lại phải ghi
trong biên bản với sự xác nhận của Chủ đầu tư. Nhà thầu sẽ trình biện pháp xử lý khuyết tật bề mặt bê
tông lên Chủ đầu tư, chỉ khi có sự chấp thuận mới tiến hành sửa chữa.
- Vật liệu chống thấm sử dụng trong cơng trình theo đúng quy định của thiết kế cũng như
chào hàng trong hồ sơ mời thầu và được sự thống nhất của giám sát cơng trình.
- Nhà thầu sẽ tuyệt đối tn thủ theo quy trình chống thấm cụ thể đối với từng loại vật liệu
chống thấm để đảm bảo chất lượng. Nhà thầu sẽ đảm bảo thi công theo đúng tiêu chuẩn TCVN
9065:2012
- Làm vệ sinh kỹ mặt bê tông trước khi xử lý chống thấm, dùng bàn chải sắt, chổi quét sạch
rêu, bụi, cát. Nhà thầu sẽ sử dụng máy nén khí thổi sạch bề mặt bê tơng.
- Trước khi láng hoặc đổ bê tơng lót, trét một lớp vữa XM ngun chất kín bề mặt cần
chống thấm. Cơng tác đổ bê tông tạo dốc hoặc láng tạo dốc Nhà thầu sẽ thực hiện khi lớp vữa đầu còn
ướt mới đảm bảo lớp vữa đó chưa bị nứt rạn.
- Đối với các lớp chống thấm được chỉ định, Nhà thầu sẽ tuyệt đối tn thủ qui trình kỹ
thuật thi cơng của Nhà sản xuất.
- Nhà thầu sẽ bảo hành công tác chống thấm theo quy định chung.
5.2. THI CÔNG XÂY
+ TCVN 9202:2012: Xi măng xây trát
+ TCVN 9205:2012: Cát nghiền cho bê tơng và vữa
+ TCVN 9488:2012: Xi măng đóng rắn nhanh
+ TCVN 4506:2012: Nước trộn bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật
+ TCVN 1450:2009: Gạch rỗng đất sét nung
+ TCVN 1451:2009: Gạch đặc đất sét nung
+ TCVN 4314: 2003 Vữa xây dựng- Yêu cầu kỹ thuật.
+ TCVN 3121: 2003 Vữa xây dựng- Phương pháp thử
- Để xây gạch đúng theo hàng ngang, Nhà thầu sẽ cho căng dây làm chuẩn ở cả hai mặt
tường, dây đặt ở mép tường được cắm vào mỏ hoặc ở các thước cữ bằng móc. Thước cữ là thanh gỗ
hoặc là thanh hợp kim nhẹ trên có đánh dấu các hàng xây, cao trình đặt dầm, bậu cửa sổ, lanh tô và các
bộ phận khác của nhà.
- Khi xây mạch hở rải vữa trên mặt gạch vào cách mép tường 2 - 2,5cm. Chiều dày lớp vữa
không quá 2,5cm, khi xây mạch dày vữa rải lùi vào trong mép tường 1 - 1,5cm
- Để đảm bảo liên kết giữa kết cấu bê tông và tường, mạch vữa đảm bảo đặc chắc, lớp trên
cùng sát với đáy dầm, giằng và sàn sẽ được xây nghiêng hàng gạch, chèn vữa kín đầu trên hịn gạch
bằng cách đặt một lớp vữa lên đầu trên của viên gạch. Các cột đều được để bật thép chờ sẵn và câu vào
mạch vữa tường chèn.
- Các thợ xây đều được trang bị quả rọi bằng đồng hoặc thước nhôm dài 2m trở lên để
kiểm tra tường thường xuyên nhằm đảm bảo độ thẳng đứng của các tầng.
- Quá trình xây hàng ngày sẽ được cán bộ kỹ thuật trực tiếp hướng dẫn và kiểm tra thường
xun tại cơng trường.
5.3. THI CƠNG LÁT NỀN
+ TCVN 9377-1:2012: Cơng tác hồn thiện trong xây dựng – Thi công và nghiệm thu – Phần 1:
Công tác lát và láng trong xây dựng
a. Các yêu cầu chung đối với công tác Lát:
- Công tác lát chỉ bắt đầu khi đã hồn thành cơng việc ở phần kết cấu bên trên và xung quanh bao
gồm: công tác trát, làm trần, công tác trát và ốp tường.
- Trước khi lát nền Nhà thầu sẽ tiến hành nghiệm thu về cao độ, bề dày, độ vng góc của các
góc, dung sai, độ sạch và các cơng tác chuẩn bị.
- Vật liệu lát phải đúng chủng loại và kích thước, màu sắc và tạo được hoa văn theo yêu cầu của
thiết kế.
- Mặt lát được chuẩn bị trước với các lớp cấu tạo theo thiết kế, mặt lát phải phẳng, không gồ ghề,
lồi lõm cục bộ. Kiểm tra bằng thước có chiều dài 2m, khe hở giữa thước và mặt lát không được vượt
quá qui định. Độ dốc và phương dốc của mặt lát phải theo đúng yêu cầu thiết kế.
- Chiều dày lớp vữa lót, mạch vữa các viên gạch (đá) theo quy định của thiết kế. Khi chưa chít
tiết có chỉ định đặt ngầm trong lớp trát cho hệ thống điện, điện thoại, truyền hình, cáp máy tính…
Bề mặt nền trát cần được cọ rửa bụi bẩn, làm sạch rêu mốc, tẩy sạch dầu mỡ bám dính và làm
sạch.
Trước khi trát, cần chèn kín các lỗ hở lớn, sử lý cho phẳng bề mặt nền trát.
Vữa dùng để trát phải lựa chọn phù hợp với mục đích sử dụng của cơng trình, thích hợp với nền
trát và lớp hồn thiện, trang trí tiếp theo.
Trong trường hợp lớp vữa trát có chức năng làm tăng khả năng chịu lửa hoặc cách âm, cách nhiệt,
vật liệu sử dụng và quy trình chế tạo vữa trát cần được tuân thủ nghiêm ngặt theo đúng yêu cầu của
thiết kế và nhà cung cấp.
Khi tiến hành trát nhiều lớp trên bề mặt kết cấu, cần lựa chọn vật liệu trát sao cho giữa nền trát,
lớp trát lót và lớp trát hồn thiện có sự gắn kết và tương thích về độ dãn nở, co ngót.
Khi trát tường, trát trần với diện tích lớn, nên phân thành những khu vực nhỏ hơn có khe co dãn
hoặc phải có những giải pháp kỹ thuật để tránh cho lớp trát không bị nứt do hiện tượng co ngót.
Nếu bên trong lớp trát có các hệ thống đường ống kim loại, vật chôn sẵn, vật liệu chế tạo vữa trát
phải được lựa chọn thích hợp hoặc phải có biện pháp phịng tránh sao cho khơng sẩy ra hiện tượng ăn
mịn, phá hoại.
Nếu bề mặt nền trát khơng đủ độ nhám cho lớp vữa trát bám dính trên bề mặt, trước khi trát phải
sử lý tạo nhám bằng cách phun cát, vẩy hoặc phun hồ xi măng cát, đục nhám… và các biện pháp tạo
khả năng bám dính khác. Phải trát thử một vài chỗ để xác định độ dính kết cần thiết trước khi tiến hành
trát đại trà.
Ở những vị trí tiếp giáp giữa hai kết cấu bằng vật liệu khác nhau, trước khi trát phải được gắn
một lớp lưới thép phủ kín chiều dầy mạch ghép và phải trùm về hai bên ít nhất một đoạn từ 15 cm đến
20 cm. Kích thước của ơ lưới thép không lớn hơn 3 cm.
Cát dùng để chế tạo vữa trát phải được sàng qua các loại sàng thích hợp để đạt được kích thước
hạt cốt liệu lớn nhất (Dmax) ≤ 2,5 mm khi trát nhám mặt hoặc trát các lớp lót và (Dmax) ≤ 1,25 mm khi
trát các lớp hồn thiện bề mặt.
Thi cơng trát
Nếu bề mặt nền trát khô, cần phun nước làm ẩm trước khi trát.
5mm đến 10 mm. Chiều dầy trát không vượt quá 20mm, khi trát phải xoa và vỗ nhiều lần để mặt trát
được chắc đặc. Khi vữa đóng rắn sau lúc trát khoảng từ 45 giờ (phụ thuộc vào thời tiết và độ ẩm
khơng khí) thì tiến hành đánh sạch lớp vữa ngồi để lộ sỏi, đá.
Trát mài: Trước hết phải làm lớp trát lót tạo phẳng mặt trát bằng vữa xi măng cát vàng mác
≥M75. Chiều dầy lớp lót từ 10mm đến 15 mm. Vạch ơ trám bằng mũi bay lên lớp lót này và chờ cho
khô. Tiếp theo tiến hành trát lớp trát hồn thiện trên lớp trát lót. Thành phần vật liệu của lớp trát hoàn
thiện gồm hỗn hợp xi măng trắng, bột đá mịn, bột mầu và đá hạt có kích cỡ từ 5 mm đến 8 mm.
Quy trình thao tác trát mài được tiến hành như sau:
Bước 1 - Thi công trát : Trộn bột đá với xi măng trắng rồi trộn tiếp với bột mầu. Khi đã lựa chọn
xong màu của bột hỗn hợp này cho đá hạt vào trộn đều theo quy định của thiết kế. Nếu không có chỉ
định cụ thể có thể trộn với tỷ lệ 1:1: 2 (xi măng: bột đá: đá). Cho nước vào và trộn đến khi thu được
vữa dẻo. Trát vữa lên bề mặt lớp trát lót sau đó dùng bàn xoa xát mạnh lên mặt trát và làm cho phẳng
mặt. Tiếp tục vỗ nhẹ lên lớp vữa trát cho lớp trát được chắc đặc.
Bước 2 - Mài bề mặt trát: sau khi lớp trát đã đóng rắn ít nhất 24 giờ, có thể mài bề mặt trát bằng
phương pháp mài thủ công hoặc mài bằng máy sau 72 giờ. Đầu tiên dùng đá mài thô để mài cho lộ đá
và phẳng mặt, sau đó dùng các loại đá mài khác để mài mịn bề mặt . Khi mài phải đổ nhẹ nước cho trơi
lớp bột đá xi măng. Trong q trình mài, bề mặt trát có thể bị sứt, lõm do bong hạt đá. Để sửa chữa, lấy
hỗn hợp xi măng, bột đá và bột mầu xoa lên mặt vừa mài cho hết lõm. Chờ 3 đến 4 ngày sau mài lại
bằng đá mịn.
Trát rửa: Các công việc chuẩn bị và thi công mặt trát cũng tiến hành như trát mài bao gồm trát
lớp lót, chế tạo vữa trát và thi cơng trát. Khi vữa trát đã đóng rắn sau khoảng 2-3h giờ thì tiến hành rửa
bằng nước sạch. Đổ nhẹ nước lên bề mặt trát và dùng chổi mịn để cọ đến khi lộ đều đá và khơng có vết
bẩn. Sau khi rửa, mặt trát phải được bảo quản cẩn thận, tránh bị va đập và làm bẩn.
Trát băm: Trình tự công việc và chế tạo hỗn hợp vữa cũng được tiến hành như trát mài, trát rửa.
Sau khi hoàn thành mặt trát khoảng từ 6 ngày đến 7 ngày, tiến hành băm. Trước khi băm cần kẻ các
đường viền, gờ, mạch trang trí theo thiết kế và băm trên bề mặt giới hạn bởi các đường kẻ đó. Dụng cụ
để băm là búa đầu nhọn hoặc các dụng cụ chun dụng, chiều băm phải vng góc với mặt trát và thật
đều tay để lộ các hạt đá và đồng nhất mầu sắc.
Độ sai lệch cho phép của bề mặt trát không được vượt quá các quy định ghi trong bảng 1
Kiểm tra và nghiệm thu
cột
Độ sai lệch bán
kính của các
phịng lượn cong
Bảng 1. Dung sai cho phép của bề mặt trát
Trị số sai lệch mặt trát (mm)
Trát bình thường Trát chất lượng cao Trát chất lượng rất cao
Số chỗ lồi lõm
Số chỗ lồi lõm
Số chỗ lồi lõm không
không quá 3, độ sâu không quá 2, độ sâu quá 2, độ sâu vết lõm
Vật liệu ốp là các loại gạch đá ốp lát phải thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật quy định trong các tiêu
chuẩn TCVN. Tuỳ theo kích thước, trọng lượng và chủng loại của vật liệu ốp, tính chất, độ phẳng của
nền ốp, vị trí ốp và đặc điểm cơng trình mà lựa chọn phương pháp ốp cho phù hợp… Các phương pháp
ốp thông dụng gồm:
- Ốp bằng vữa xi măng cát
- Ốp bằng keo gắn
- Ốp bằng giá đỡ, móc treo, bu lơng, đinh vít...
Trước khi tiến hành ốp, cần hoàn thành việc lắp đặt các mạng kỹ thuật ngầm, các chi tiết có chỉ
định đặt trong tường cho hệ thống cấp thoát nước, điện, điện thoại, truyền hình, cấp ga, khí, điều hồ
khơng khí, cáp máy tính……và các cơng việc khác có liên quan để phịng tránh mọi va chạm, chấn
động có thể gây nên hư hỏng hoặc ảnh hưởng đến chất lượng lớp ốp.
Bề mặt kết cấu được ốp trang trí hay ốp bảo vệ theo phương thẳng đứng không được nghiêng
lệch vượt quá giá trị cho phép quy định trong các tiêu chuẩn.
Trước khi ốp mặt trong cơng trình, phải hồn thành cơng tác lợp mái và chống thấm các kết cấu
bao che phía trên diện tích ốp, cơng tác lắp các khn cửa sổ, cửa ra vào cũng như các cơng việc có liên
quan khác.
Cần phải kiểm tra độ phẳng của nền ốp trước khi thi cơng ốp phẳng. Nếu nền ốp có độ lồi lõm
lớn hơn 15 mm cần phải trát phẳng bằng vữa xi măng cát. Độ lồi lõm của nền ốp khi ốp bằng keo phải
≤ ± 3mm khi kiểm tra bằng thuớc dài 2m.
Chỉ tiến hành ốp trên nền ốp có lớp vữa trát lót tạo phẳng khi cường độ của lớp vữa trát lót đã
đạt tối thiểu bằng 75% của mác vữa thiết kế. Lớp vữa trát lót phải bảo đảm khả năng bám dính tốt với
nền trát. Khi ốp bằng vữa xi măng cát, chỉ nên ốp cho các loại gạch ốp có trọng lượng ≤20kg/m2
Trước khi ốp vào mặt ngồi của các vị trí có đường ống kỹ thuật chạy qua như ống thơng hơi,
thơng gió, thơng khói, kênh máng cho thiết bị làm lạnh và những nơi nhiệt độ thay đổi thường xuyên,
cần phải bọc quanh kết cấu ốp một lớp lưới thép có đường kính 1 mm trước khi trát lót . Đoạn lưới bọc
phải phủ quá ra ngoài phạm vi các đường ống kỹ thuật ít nhất 20 cm.
Nếu khơng có chỉ dẫn cụ thể của thiết kế, trước khi ốp cần tính tốn và xác định hợp lý vị trí của
các viên ốp sao cho số lượng bị cắt là nhỏ nhất và được bố trí ở các vị trí dễ che khuất. Nếu vật liệu ốp
có hoa văn cần lựa chọn vị trí của viên ốp sao cho phù hợp với hoa văn và mầu sắc trang trí.
Khi tiến hành ốp mặt ngồi cơng trình nên có biện pháp phịng tránh sự xâm nhập của nước hoặc
sản xuất
Mặt của nền ốp phải phẳng, thoả mãn các yêu cầu quy định
Khi ốp bằng keo, bề mặt sau của vật liệu ốp và nền ốp phải khô để không làm giảm khả năng
bám dính của keo.
Các cơng tác chuẩn bị, hồ trộn keo và quy trình thao tác ốp bằng keo phải tuân thủ theo đúng
quy định của thiết kế và nhà sản xuất.
Ốp bằng phương pháp móc, treo đỡ
Khi tiến hành ốp các vật liệu có trọng lượng và kích thước lớn như các tấm đá tự nhiên, nhân
tạo, các mảng gỗ, gốm, sứ, tấm nhựa, kim loại… phải sử dụng phương pháp ốp treo, đỡ có sử dụng các
móc, đinh vít, bu lơng… hoặc hệ thống giá đỡ bằng kim loại.
Hệ thống giá đỡ, móc, treo… phải được thiết kế và thi công chắc chắn để gắn vật liệu ốp vào bộ
phận kết cấu chịu lực của công trình.
Khi ốp mặt ngồi cơng trình, tất cả các chi tiết của giá đỡ, móc treo… phải được thiết kế hoặc có
các biện pháp sử lý thích hợp để chịu được tác động xâm thực của thời tiết, môi trường.
Khi ốp những tấm vật liệu có kích thước và trọng lượng lớn cần phải dùng các phương tiện nâng
bằng cơ giới hoặc bán cơ giới. Hệ thống giàn giáo để thi công phải chắc chắn và không ảnh hưởng đến
hoạt động của thiết bị khi ốp.
Quy trình thi cơng lắp dựng hệ thống giá đỡ, móc treo… và gắn cố định vật liệu ốp lên kết cấu
phải tuân thủ theo quy định, chỉ dẫn của thiết kế hoặc của nhà sản xuất.
Khi ốp bên ngồi cơng trình, phía mặt ốp trên và các khe co dãn cần có biện pháp sử lý thích
hợp để phịng tránh nước mưa thâm nhập vào phía sau của mặt ốp. Để tránh hiện tượng đọng nước mưa
làm ố mặt ốp, các bề mặt ốp của mái, của các chi tiết trang trí gờ, cạnh…khi ốp nên có độ dốc để thốt
nước.
Hàng ốp cuối cùng dưới chân tường không được tiếp xúc với nền, hoặc lớp gạch lát …để tránh
hiện tượng thẩm thấu nước từ dưới lên hoặc bị tác động do hiện tượng phồng rộp của nền đất hoặc lớp
lát.
Mạch ốp
Khi ốp cao, các mạch ốp cần chít no vữa ngay trong q trình ốp trong phạm vi chiều cao không
Mặt ốp ngồi cơng trình
Mặt ốp mặt trong cơng
(mm)
trình (mm)
Vật liệu đá tự
Vật Tấm ốp Vật liệu đá tự Vật Tấm
nhiên
liệu nhựa,
nhiên
liệu ốp
Phẳn Lượn Mảng gốm, kim Phẳn Lượn gốm, nhựa
sứ kim
g cong hình sứ loại…
g
cong
loại…
nhẵn cục khối
nhẵn cục bộ
bộ
2
3
4
5
6
7
8
9
10
2
3
3
2
1,5
3
1,5
2
10
4
3
5
3