BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ
Trương Quỳnh Hương
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MƠN TỐN
THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
CHO HỌC SINH LỚP MỘT
Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN 10
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ
PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trương Quỳnh Hương
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MƠN TỐN
THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
CHO HỌC SINH LỚP MỘT Ở CÁC
TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN 10
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Tơi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến đội ngũ cán bộ quản lý, giáo
viên ở các Trường Tiểu học tại Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh đã động
viên, giúp đỡ nhiệt tình, tạo mọi điều kiện thn lợi cho tơi trong suốt q
trình học tập và nghiên cứu.
Tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng chắc chắn trong luận văn không tránh
khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được sự chỉ bảo và góp ý của q
thầy cơ, các bạn đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
TÁC GIẢ
Trương Quỳnh Hương
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
Chương 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ LÝ LUẬN.............................................. 7
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề.........................................................................7
1.1.1. Ở nước ngoài.....................................................................................7
1.1.2. Ở Việt Nam:...................................................................................... 8
1.2. Các khái niệm:......................................................................................... 10
1.2.1. Hoạt động dạy học mơn Tốn theo hướng phát triển năng lực.......10
1.2.2. Quản lý hoạt động dạy học mơn Tốn theo hướng phát triển năng
lực
1.4.1. Quản lý hoạt động dạy học mơn Tốn của giáo viên theo hướng
phát triển năng lực cho học sinh:
19
1.4.2. Quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy học mơn Tốn theo
định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường tiểu học 26
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học mơn Tốn theo
hướng phát triển năng lực cho học sinh ở các trường Tiểu học...............27
1.5.1. Các yếu tố chủ quan........................................................................27
1.5.2. Các yếu tố khách quan....................................................................29
Kết luận chương 1.........................................................................................31
Chương 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY
HỌC MƠN TỐN THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG
LỰC CHO HỌC SINH LỚP 1 Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU
HỌC QUẬN 10, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 32
2.1. Khái qt tình hình giáo dục tại Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.......32
2.2. Thể thức nghiên cứu.................................................................................33
2.2.1. Mẫu nghiên cứu.............................................................................. 33
2.2.2. Cách thức khảo sát thực trạng.........................................................34
2.3. Thực trạng hoạt động dạy học mơn Tốn 1 theo hướng phát triển năng
lực cho học sinh lớp 1 ở các trường Tiểu học Quận 10, Thành phố Hồ
Chí Minh..................................................................................................36
2.3.1. Thực trạng nhận thức về hoạt động dạy học mơn Tốn theo định
hướng phát triển năng lực học sinh
36
2.3.2. Thực trạng hoạt động dạy học môn Toán theo định hướng PTNL ở
các trường Tiểu học
3.2. Các nguyên tắc xây dựng biện pháp........................................................ 67
3.2.1. Nguyên tắc kế thừa......................................................................... 67
3.2.2. Nguyên tắc hệ thống....................................................................... 68
3.2.3. Nguyên tắc thực tiễn....................................................................... 68
3.3. Nội dung các biện pháp............................................................................68
3.3.1. Biện pháp 1..................................................................................... 68
3.3.2. Biện pháp 2..................................................................................... 72
3.3.3. Biện pháp 3..................................................................................... 74
3.3.4. Biện pháp 4..................................................................................... 77
3.3.5. Biện pháp 5..................................................................................... 80
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất...........83
Kết luận chương 3.........................................................................................91
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ...............................................................92
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................97
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Nhận thức của CBQL và GV về dạy học mơn Tốn theo định
hướng phát triển năng lực HS.......................................................36
Bảng 2.2. Thực trạng việc chuẩn bị hoạt động dạy học mơn Tốn của GV....38
Bảng 2.3. Thực trạng việc thực hiện giờ học mơn Tốn trên lớp của
giáo viên.........................................................................................39
56
Bảng 2.19. Thực trạng các yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến quản lý hoạt động
dạy học mơn Tốn theo hướng phát triển năng lực cho học sinh
lớp 1 ở các trường Tiểu học Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.
57
Bảng 2.20. Thực trạng các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến quản lý hoạt
động dạy học mơn Tốn theo hướng phát triển năng lực cho học
sinh lớp 1 ở các trường Tiểu học Quận 10, Thành phố Hồ Chí
Minh 58
Bảng 2.21. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong quản lý hoạt động
dạy học mơn Tốn theo định hướng phát triển năng lực cho học
sinh lớp 1 ở các trường Tiểu học tại Quận 10 hiện nay của GV .59
Bảng 2.22. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong quản lý hoạt động
dạy học mơn Tốn theo định hướng phát triển năng lực cho học
sinh lớp 1 ở các trường Tiểu học tại Quận 10 hiện nay của CBQL
61
Bảng 3.1. Nâng cao nhận thức của CBQL, GV và học sinh về dạy học mơn
Tốn theo định hướng PTNL cho HS 84
Bảng 3.2. Đổi mới quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo định hướng phát
triển năng lực học sinh
85
Bảng 3.3. Tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học mơn Tốn cho GV theo định
hướng phát triển năng lực học sinh
86
nhau, các mục tiêu giáo dục đề ra cũng sẽ khác nhau. Ở tiểu học, học sinh tiếp
cận với kiến thức mới thơng qua q trình từ trực quan sinh động đến tư duy
trừu tượng. Điều này đòi hỏi mỗi người giáo viên phải luôn luôn sáng tạo, đổi
mới trong giảng dạy để mang lại hứng thú cho học sinh. Muốn thay đổi chất
lượng giáo dục trước hết phải quan tâm đến chất lượng giảng dạy thông qua
các hoạt động dạy và học của GV và HS; trong đó hoạt động của HS là quan
trọng nhất.
Trong các môn học ở cấp Tiểu học thì mơn Tốn được xem là một mơn
học khá khô khan, tẻ nhạt nhưng lại là môn học mà các em học sinh khá u
thích vì các em được làm quen với những con số, những hình học, những
phép tính,…đầy hứng thú và vui nhộn. Tuy nhiên, hiện nay, một bộ phận giáo
viên vẫn chưa quan tâm đầu tư nhiều đến việc giảng dạy mơn Tốn. Trong
những tiết học Toán, giáo viên chủ yếu chỉ cung cấp cho học sinh những kiến
2
thức khơ khan mà chưa có sự lơi cuốn, chưa có sự đổi mới để học sinh thật sự
có hứng thú học tập. Ở cấp Tiểu học, lớp 1 có thể xem là lớp học căn bản và
nền tảng quan trọng nhất về mặt kiến thức cho những lớp học tiếp theo sau, là
lớp học khởi đầu khá nhẹ nhàng. Vì vậy chương trình giáo dục phổ thơng mới
sắp tới đây được áp dụng bắt đầu được thực hiện từ lớp 1; trong đó nhấn
mạnh việc đổi mới phương pháp dạy học và dạy học theo định hướng phát
triển năng lực và phẩm chất cho người học. Định hướng dạy học này là một
yêu cầu cấp thiết trong giai đoạn giáo dục hiện nay khi mà năng lực của người
học được chú trọng nhiều hơn, chuyển dần giáo dục nặng về truyền thụ kiến
thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực của người
học. Hiện nay việc thực hiện giảng dạy theo định hướng phát triển năng lực
cho học sinh đã bắt đầu được thực hiện ở các trường tiểu học trên địa bàn ở
tiểu học theo hướng phát triển năng lực.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động dạy học mơn Tốn theo
hướng phát triển năng lực cho học sinh lớp Một ở các trường Tiểu học Quận
10, TPHCM.
4. Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý hoạt động dạy học mơn Tốn theo hướng phát triển
năng lực cho học sinh lớp Một ở các trường Tiểu học trên địa bàn TPHCM
hiện nay cịn khá mới mẻ, do đó cơng tác quản lý cịn nhiều bỡ ngỡ và lúng
túng trong việc triển khai thực hiện giảng dạy cũng như công tác kiểm tra,
đánh giá chưa được sâu sát. Nếu hiểu rõ thực trạng của cơng tác này thì có
thể đề xuất những biện pháp để nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy
học mơn Tốn theo hướng phát triển năng lực cho học sinh lớp Một ở các
trường Tiểu học trên địa bàn TPHCM.
5.
Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động dạy học mơn Tốn và quản lý
hoạt động dạy học mơn Tốn theo hướng phát triển năng lực cho học sinh tiểu
học.
Khảo sát và đánh giá thực trạng hoạt động dạy học mơn Tốn và quản
lý hoạt động dạy học mơn Tốn theo hướng phát triển năng lực cho học sinh
4
lớp Một ở các trường Tiểu học Quận 10, TPHCM.
Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động
dạy học mơn Tốn theo hướng phát triển năng lực cho học sinh lớp Một ở các
7.1.3. Quan điểm thực tiễn: Được vận dụng trong nhóm phương pháp
nghiên cứu thực tiễn giúp người nghiên cứu đánh giá khách quan thực trạng
cơng tác quản lý dạy học mơn Tốn theo hướng phát triển năng lực cho học
sinh lớp Một ở các trường Tiểu học Quận 10, TPHCM.
5
7.2. Phương pháp nghiên cứu
7.2.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Tìm hiểu các tài liệu, giáo trình, các bài báo và tạp chí khoa học đề cập
đến các hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo
hướng phát triển năng lực của HS ở một số trường tiểu học, từ đó trang bị cơ
sở lý luận phục vụ việc nghiên cứu, nhiệm vụ và mục đích của đề tài.
7.2.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.2.1. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Mục đích: Phân tích, đánh giá tính hiệu quả của các hoạt động quản lý
dạy học mơn Tốn theo hướng phát triển năng lực cho học sinh lớp Một.
Nội dung: Khảo sát thực trạng hoạt động dạy học theo hướng phát triển
năng lực cho HS lớp Một và thực trạng quản lý các hoạt động dạy học theo
hướng phát triển năng lực cho HS lớp Một ở các trường Tiểu học Quận 10,
TPHCM.
Đối tượng khảo sát: CBQL, GV, PHHS.
Mẫu bảng hỏi: Xây dựng 3 bảng khảo sát của CBQL, GV và PHHS.
7.2.2.2. Phương pháp phỏng vấn
Mục đích: Tìm hiểu, đánh giá thực trạng việc quản lý hoạt động dạy
học mơn Tốn theo hướng phát triển năng lực cho học sinh lớp Một ở các
trường tiểu học Quận 10, TPHCM.
Nội dung: Trên cơ sở khảo sát ý kiến qua bảng hỏi, đề tài tìm hiểu sâu
hơn về một số vấn đề trong thực trạng nhận thức của CBQL về dạy học theo
7
Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ LÝ LUẬN
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Ở nước ngoài
Dạy học phát triển là một xu hướng được nhấn mạnh gần đây, nhưng
trong lịch sử dạy học, chúng ta có thể thấy quan diểm này đã được đề cập
trong nhiều cơng trình nghiên cứu, có thể kể đến như: Quản Trọng, người
dành trọn cuộc đời cho sự nghiệp giáo dục cho rằng: “Kế hoạch trọn đời
chẳng gì bằng trồng người” hay Khổng tử thì lại đề cao vai trị của học sinh
và rất coi trọng tính tích cực nhận thức của người học, người thầy ở vị trí khai
mở, hướng dẫn, cịn mọi vấn đề do người học tìm ra. Ở Phương Tây, Socrate
đã dạy học bằng phương pháp đàm thoại, nâng cao vai trị của hoạt động học
qua trao đổi, góp ý. Ơng cho thấy việc học là vơ cùng, liên tục và kéo dài.
Trong thời gian này Giáo dục học chỉ được xem là một phần của Triết học.
Đến cuối thế kỷ 16, giáo dục học mới chính thức tách khỏi Triết học để
trở thành một ngành khoa học riêng biệt. Một trong những nhà giáo dục tiêu
biểu trong giai đoạn này là: Nhà sư phạm vĩ đại J.A.Comenxki, người sáng
lập ra hình thức tổ chức dạy - học lớp bài, đưa ra những yêu cầu cải tổ nền
giáo dục theo hướng phát huy tính tích cực, độc lập, sáng tạo của người học.
Theo ông, dạy học phải làm như thế nào để người học tự tìm tịi, suy nghĩ để
tự nắm bắt lấy bản chất của sự vật và hiện tượng. Tiếp theo đó, John Dewey,
nhà sư phạm người Mỹ, đã đề cao hoạt động đa dạng của học sinh, đặc biệt là
hoạt động thực tiễn để bổ sung vào kiến thức của học sinh ngoài sách giáo
khoa và lời giảng của giáo viên. Ông đặc biệt chú ý đến hoạt động học khi
viết: “Học sinh là mặt trời, xung quanh nó quy tụ mọi phương tiện giáo dục,
nói khơng phải là dạy, nói ít hơn, chú ý nhiều đến việc tổ chức hoạt động của
học sinh”. Đây là ý tưởng khởi nguồn cho triết lý “Lấy học sinh làm trung
tưởng Hồ Chí Minh, các cách tiếp cận hiện đại, ví dụ, sơ đồ PERT, 5 tiêu
chuẩn SMART, thang bậc nhu cầu do Maslow đề ra....
Đi vào nghiên cứu cụ thể một nhân tố cấu trúc của hoạt động dạy học,
tác giả Phan Trọng Ngọ về “Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà
9
trường” và tác giả Lê Văn Tiến với tác phẩm “Phương pháp dạy học mơn
Tốn”, các tác phẩm trên đã trình bày đầy đủ về PPDH dạy học nói chung và
PPDH mơn Tốn nói riêng và các tình huống điển hình trong DH mơn Tốn ở
trường phổ thơng hiện nay
Với tác phẩm “Giáo trình PPDH mơn Tốn ở THPT theo định hướng
tích cực” tác giả Bùi Thị Hường đã đi sâu vào nghiên cứu PPDH nhằm PTNL
cho HS. Tác giả đã chỉ ra cách thức GV tiến hành các hoạt động dạy học để
PTNL cho HS. Bên cạnh HĐ dạy của GV cịn có HĐ học của HS. Nếu HS
chủ động, tích cực, tự giác, biết phương pháp tự học, tự nghiên cứu thì học
sinh sẽ nhanh chóng nắm vững tri thức, phát triển toàn diện nhân cách.
Tác giả Nguyễn Cảnh Toàn, một nhà quản lý giáo dục đã nghiên cứu
sâu và cho xuất bản tuyển tập “Tự giáo dục, tự học, tự nghiên cứu” qua đó,
thấy được mối liên kết của ba mặt nói trên, tác giả Nguyễn Văn Đản có cơng
trình nghiên cứu về “Tổ chức hoạt động học”, Đỗ Linh - Lê Văn nghiên cứu
về “Phương pháp học tập hiệu quả”.
Trong những năm gần đây đứng trước nhiệm vụ đổi mới GD và ĐT nói
chung và đổi mới hoạt động dạy học nói riêng, đã có nhiều nhà nghiên cứu
khoa học trong đó có những nhà GD, nhà tâm lý học đã đi sâu nghiên cứu các
vấn đề đổi mới quản lý hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo
dục, gắn khoa học với thực tiễn, lấy HS làm trung tâm trong hoạt động dạy
học như: (Phạm Minh Hạc, 1986), (Bùi Văn Quân, 2007).
Các công trình nghiên cứu nêu trên đã tập trung nghiên cứu đầy đủ các
GV, người học tự giác, tích cực, chủ động tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động
nhận thức-học tập của mình nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học (Trần
Thị Hương, 2012).
Như vậy, hoạt động dạy học là hoạt động tương tác, phối hợp và thống
nhất giữa hoạt động chủ đạo của GV và hoạt động tự giác, tích cực, chủ động
của HS nhằm thực hiện mục tiêu dạy học. Hoạt động dạy học là một hoạt
động “kép” gồm hai hoạt động: hoạt động dạy của GV và hoạt động học của
HS. Nếu thiếu một trong hai hoạt động hoạt động này thì hoạt động dạy học
không diễn ra.
11
1.2.1.2. Hoạt động dạy học mơn Tốn cho học sinh tiểu học theo
hướng phát triển năng lực
+ Khái niệm năng lực
Đỗ Đức Thái (2019) cho rằng “Năng lực là thuộc tính cá nhân được
hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và q trình học tập, rèn luyện, cho
phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính
cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,…thực hiện thành cơng một loại
hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể”.
Từ định nghĩa trên, có thể rút ra những đặc điểm chính của năng lực là:
Năng lực là sự kết hợp giữa tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn
-
luyện của người học.
Năng lực là kết quả huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các
-
1.2.2. Quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo hướng phát triển
năng lực
1.2.2.1. Quản lý
Khi xã hội loài người xuất hiện, một loạt các quan hệ: Giữa con người
với con người, giữa con người với thiên nhiên, giữa con người với XH và cả
quan hệ giữa con người với chính bản thân mình xuất hiện theo. Điều này làm
nảy sinh nhu cầu về quản lý. Khái niệm quản lý đã được nhiều nhà khoa học
nghiên cứu, điển hình như:
Tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý
trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều phối các nguồn lực
(nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một
cách tối ưu nhằm đạt được mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” (Trần
Kiểm, 2016).
Theo tác giả Trần Hồng Quân: “Quản lý là hoạt động có định hướng, có
chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị
quản lý) trong tổ chức, nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích
của tổ chức”.
Các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc lại cho rằng “Hoạt
động quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến
khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được
mục đích của tổ chức” (Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc, 2004).
Từ những cách tiếp cận khái niệm quản lý nêu trên, chúng ta thấy quản
lý là một hệ thống bao gồm hai nhân tố là chủ thể quản lý và khách thể quản
lý. Hai nhân tố này có quan hệ tương hỗ với nhau nhằm thực hiện mục đích
chung của tổ chức. Chủ thể quản lý là người đề ra các mục tiêu cần phải đạt
được, những chủ trương, biện pháp cần thực hiện, huy động các nguồn lực,
13