1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
NGUYỄN THANH GIANG
QUẢN LÝ DẠY HỌC MÔN TOÁN
THEO ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
CỦA HỌC SINH Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
CHUYÊN HƢNG YÊN
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã ngành: 60 14 01 01
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Hà Nội – 2017
2
CÔNG TRÌNH ĐƢỢC HOÀN THÀNH TẠI
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Tuyết Hạnh
Phản biện 1: ……………………………………………………
Phản biện 2:……………………………………………………..
định hướng nghề nghiệp cho HS. Trong chương trình giáo dục môn Toán là
một môn học chiếm vị trí đặc biệt quan trọng. Giáo dục Toán học có ưu thế
hình thành và phát triển năng lực cho học sinh.
Ở trường THPT chuyên Hưng Yên dạy học môn Toán theo định hướng phát
triển năng lực góp phần phát hiện, bồi dưỡng tài năng cho HS; giúp cho HS
bước đầu nghiên cứu khoa học; HS tiếp cận các môn học khác tốt hơn…. Khi
chuyển từ QLDH môn Toán theo tiếp cận nội dung sang QLDH môn Toán
theo tiếp cận năng lực thì công tác quản lý bộc lộ những hạn chế đòi hỏi
CBQL cần tìm ra những biện pháp QL phù hợp với yêu cầu đổi mới.
Với những lý do trên tác giả chọn đề tài “Quản lý dạy học môn Toán theo
định hướng phát triển năng lực của học sinh ở trường THPT chuyên Hưng
Yên” làm luận văn tốt nghiệp khóa đào tạo.
2
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng dạy học, QLDH môn Toán,
đề xuất một số biện pháp QLDH môn Toán theo định hướng phát triển
năng lực học sinh ở trường THPT chuyên Hưng Yên nhằm nâng cao chất
lượng dạy học môn Toán, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng
yêu cầu đổi mới.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận của QLDH môn toán theo định hướng phát
triển NLHS ở trường THPT chuyên.
3.2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng dạy học và QLDH môn Toán
theo định hướng phát triển NLHS ở THPT chuyên Hưng Yên.
3.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học
môn Toán theo định hướng phát triển NLHS ở trường THPT chuyên Hưng
Yên.
4. Giả thuyết khoa học
chuyên gia; Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.
7.3. Phƣơng pháp hỗ trợ khác: Phương pháp thống kê toán học để phân
tích, xử lý các số liệu thu được từ khảo sát thực tế để rút ra kết luận khoa học.
8. Cấu trúc luận văn: Gồm phần mở đầu, 3 chương, kết luận và khuyến nghị,
danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục.
CHƢƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ DẠY HỌC
MÔN TOÁN THEO ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
HỌC SINH Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN
Chương này được trình bày trong 33 trang, từ trang 5 đến trang 38, đề
cập đến những nội dung sau:
1.1. Tổng quan nghiên cứu về dạy học và quản lý dạy học phát triển
năng lực
1.1.1. Những nghiên cứu về dạy học và dạy học phát triển năng lực
Luận văn đã khái quát những nghiên cứu về dạy học và dạy học phát triển
năng lực như: Nghiên cứu của nhà tư tưởng và giáo dục vĩ đại người Tiệp
Khắc, Jan Amos Komensky (1592-1670); nghiên cứu của tác giả
M.I.Macmutov, M.N.X.katkin, V.Okon trong tác phẩm “Lý luận dạy học của
4
nhà trường phổ thông trung học” năm 1982; nghiên cứu của Xavier Roegiers
trong “Khoa học sư phạm tích hợp hay làm thế nào để phát triển các năng lực ở
nhà trường” cho rằng nhà trường cần phát triển những năng lực cho học sinh.
Luận văn cũng đề cập đến những nghiên cứu về dạy học và dạy học phát
triển năng lực ở khu vực Châu Á Thái Bình Dương, vấn đề phát triển năng
lực người học gắn với các hoạt động trải nghiệm thực tiễn được nhiều quốc
gia quan tâm và đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu chuyên sâu. Có
thể kể đến các tác giả Eisuke Saito, Masatsugu Murase, Atsushi Tsukui là
những người nghiên cứu dạy học phát triển năng lực ở Nhật Bản. Raija
Ở Việt Nam vấn đề đổi mới QLDH trong nhà trường đã được nhiều tác giả
nghiên cứu. Tác giả Trần Kiểm trong cuốn “Khoa học QLGD, một số vấn đề
lý luận và thực tiễn” đã đưa ra những nguyên tắc cơ bản, cần thiết cho chủ
thể quản lý vận dụng trong quá trình quản lý nhà trường. Các tác giả Đặng
Quốc Bảo, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Quang Kính,
Phạm Đỗ Nhật Tiến trong công trình “ Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý
nhà trường” thì tập trung phân tích các yếu tố ảnh hưởng công tác quản lý
nhà trường, chỉ ra các biện pháp để nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý nhà
trường cho chủ thể quản lý.
Việc QLDH là một vấn đề rất quan trọng, được coi là tiêu điểm của nhà
trường và được đề cập trong các tài liệu bồi dưỡng cho CBQL giáo dục các
cấp. Một số giáo trình của Học viện Quản lý giáo dục, Trường Đại học Sư
phạm Hà Nội, Viện Khoa học giáo dục Việt Nam đã trình bày những vấn đề
cơ bản của QLDH. Những năm gần đây có nhiều học viên thạc sỹ, nghiên cứu
sinh chuyên ngành QLGD ở Học viện Quản lý giáo dục, Trường Đại học
Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Sư Phạm Hà Nội, Đại học Thái
Nguyên đã lựa chọn vấn đề quản lý dạy học làm đề tài luận văn, luận án. Các
đề tài đã nghiên cứu để đề xuất các biện pháp QLDH ở cấp học THPT của
một địa phương hoặc QLDH một môn học cụ thể ở một trường học, một cấp
học .
1.2.Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài
Một số khái niệm cơ bản được trình bày từ trang 10 đến trang 17. Phần này
làm rõ các khái niệm cơ bản như: Năng lực, dạy học, hoạt động dạy học, dạy
học theo định hướng phát triển năng lực, quản lý, quản lý nhà trường, quản lý
dạy học, quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực. Dạy
học theo định hướng phát triển năng lực có thể hiểu là một chiến lược
6
giảng dạy, trong đó quá trình học tập dựa trên năng lực thực hiện, quá trình
7
định yêu cầu dạy học toán ở trường chuyên theo định hướng phát triển năng
lực, bao gồm:
a)Yêu cầu về xác định mục tiêu, lựa chọn nội dung dạy học môn Toán
b)Yêu cầu đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học môn Toán
c) Yêu cầu đối với giáo viên trong dạy học môn Toán phát triển năng lực học
sinh ở trường chuyên
d) Yêu cầu đối với học sinh trong dạy học môn Toán phát triển năng lực
e) Yêu cầu đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Toán của học sinh
Bên cạnh các yêu cầu với GV trong dạy học môn Toán phát triển năng lực
nói chung, còn có các yêu cầu của dạy học toán ở trường chuyên như: Đối
với HS lớp chuyên toán GV phải yêu cầu HS tự nghiên cứu nội dung các bài
học, tìm hiểu các khái niệm cơ bản của môn Toán; hướng dẫn HS phương
pháp tự học, đọc sách tham khảo, khai thác kiến thức trên mạng; hướng dẫn
HS tự tổng kết các chuyên đề, tích cực tham gia hoạt động nghiên cứu khoa
học. Đối với HS các lớp chuyên KHTN bên cạnh việc học tập những tri thức
và kỹ năng riêng lẻ của môn Toán, GV cần bổ sung các chủ đề học tập phức
hợp giữa môn Toán và các môn học khác nhằm phát triển NL giải quyết các
vấn đề phức hợp như toán và vật lý, toán và tin học, …Đối với HS các lớp
chuyên KHXH giáo viên cần tạo cho HS hứng thú khi học toán, tăng cường
các nội dung toán ứng dụng trong thực tế, tổ chức các hoạt động ngoại khóa
toán học, rèn luyện kỹ năng tính toán nhiều hơn.
1.4. Quản lý dạy học môn Toán theo định hƣớng phát triển năng lực học
sinh ở trƣờng THPT chuyên.
1.4.1. Quản lý hoạt động dạy của giáo viên Toán
Để quản lý hoạt động dạy của GV, HT cần tiến hành những công việc sau:
Phân công giáo viên giảng dạy các lớp; Xây dựng thời khóa biểu và chỉ đạo
việc lập kế hoạch dạy học của giáo viên; quản lý dạy học trên lớp của giáo
2.2. Tổ chức hoạt động khảo sát
2.2.1. Mục đích khảo sát
Thu thập, xử lý số liệu, phân tích và đánh giá được thực trạng QLDH môn
Toán theo định hướng phát triển năng lực ở trường THPT chuyên Hưng Yên
2.1.2. Đối tượng khảo sát: 04 CBQL, 13 GV Toán và 360 HS (120 HS
chuyên toán; 120 HS chuyên KHTN và 120 HS chuyên KHXH) của trường.
9
2.1.3. Nội dung khảo sát
Đối với CBQL, GV: Khảo sát thực trạng nhận thức về mục đích yêu cầu
HĐDH theo định hướng phát triển năng lực người học của GV, tầm quan
trọng của QLDH môn Toán; thực trạng QLDH môn Toán; đề xuất về đổi mới
QLDH môn Toán.
Đối với HS: Khảo sát thực trạng việc học môn Toán của HS, DH môn
Toán của GV các lớp chuyên Toán, lớp chuyên KHTN, lớp chuyên KHXH;
thực trạng QLDH môn Toán ...
2.1.4. Công cụ và phương pháp khảo sát
Tác giả xây dựng 01 phiếu khảo sát dành cho CBQL và GV (mẫu phiếu
01- phụ lục 1), gồm 18 câu hỏi (có 7 câu hỏi mở). Với các nội dung hỏi về
thực trạng dạy học và QLDH. 01 phiếu khảo sát dành cho đối tượng là HS
gồm 4 câu hỏi, trong đó 3 câu hỏi mở (mẫu phiếu 02- phụ lục 1).
Phương pháp khảo sát: Nghiên cứu hồ sơ chuyên môn; điều tra viết; Quan
sát thực tế; Phương pháp phỏng vấn.
2.1.5. Tiến hành khảo sát và xử lý dữ liệu
Tổ chức nghiên cứu kế hoạch hoạt động của trường, hồ sơ tổ chuyên
môn, GV; Quan sát thực tế hoạt động dạy học của GV, QLDH của HT, các
Phó HT và TTCM nhà trường; Điều tra bằng phiếu hỏi, tổng hợp trong bảng
sau:
Bảng 2.1. Tổng hợp tình hình tham gia khảo sát
360
360
100%
2.3. Khái quát về trƣờng THPT chuyên Hƣng Yên
Phần khái quát đưa ra những số liệu về trường trong 3 năm học gần đây
10
2.3.1. Qui mô học sinh
Bảng 2.2. Qui mô khối lớp và HS trong 3 năm học gần đây
Năm học 2013-2014
Khối lớp
Năm học 2014-2015
Tỉ lệ
Số lớp
HS/lớp
Năm học 2015-2016
Tỉ lệ
Số lớp
HS/lớp
HS
30,3
30
919
30,6
Số lớp
HS
K10
10
323
32,3
10
297
29,7
K11
10
(Nguồn: Văn thư-Lưu trữ trường THPT chuyên Hưng Yên)
2.3.2. Chất lượng giáo dục của trường THPT chuyên Hưng Yên
Bảng 2.3. Kết quả học tập của HS trường THPT chuyên Hưng Yên
Các nội dung
1. Tổng số HS
Năm học
Năm học
Năm học
2013-2014
2014-2015
2015-2016
945
911
919
2.Xếp loại văn hóa
Loại giỏi (%)
385 (40,7%)
507 (55,7%)
887 (97,3%)
896 (97,5%)
Loại khá (%)
42( 4%)
24 (2,7%)
23 (2,5%)
Loại trung bình (%)
0 (0%)
0 ( 0%)
0 ( 0%)
3. Xếp loại hạnh kiểm
4. Tỷ lệ đỗ tốt
nghiệp (%)
5. Tỷ lệ đỗ ĐH và CĐ
323(100%)
293 (99,3%)
2.3.4. Cơ sở vật chất – thiết bị dạy học phục vụ hoạt động dạy học
Trường THPT chuyên Hưng Yên có CSVC , TBDH tương đối đầy đủ..
Trường có đủ 30 phòng học cho 30 lớp đảm bảo học một ca, 80% phòng học
được trang bị máy chiếu, 02 phòng học trang bị bảng tương tác. Hệ thống
phòng chức năng: 06 phòng học bộ môn lý, hóa sinh, 04 phòng học tin học
kết nối mạng, 01 phòng lab học ngoại ngữ, 01 phòng nghe nhìn đa chức
năng…
2.4. Thực trạng dạy học môn Toán theo định hƣớng phát triển năng lực
học sinh ở trƣờng THPT chuyên Hƣng Yên
2.4.1 Thực trạng hoạt động dạy của giáo viên
Qua kết quả khảo sát được thể hiện ở biểu đồ 2.1, kết hợp nghiên cứu hồ
sơ chuyên môn của GV toán trường THPT chuyên Hưng Yên, cho thấy đội
ngũ GV môn Toán trường THPT chuyên Hưng Yên đã có nhiều cố gắng,
bước đầu chuyển biến tốt về nhận thức, khắc phục rào cản, có động lực thực
12
hiện đổi mới PPDH và đáp ứng yêu cầu dạy học phát triển NLHS. Tuy nhiên
vấn đề nâng cao NL chuyên môn, nâng cao chất lượng dạy học phát triển
NLHS, nâng cao chất lượng giải học sinh giỏi Quốc gia môn Toán, phấn đấu
có HS dự thi Olympic toán quốc tế vẫn là một trong những nhiệm vụ và mục
tiêu cần được quan tâm trong QLDH Toán ở trường chuyên Hưng Yên hiện
nay.
2.4.2. Thực trạng hoạt động học toán của học sinh
Kết quả học tập môn Toán của HS nhà trường hàng năm được đánh giá tốt
được thể hiện ở bảng B2.4. Kết quả học tập môn Toán của HS trường THPT
chuyên Hưng Yên 3 năm học gần đây - Phụ lục 2.
Qua khảo sát cho thấy HS các lớp chuyên Toán, HS các lớp KHTN, HS
các lớp KHXH từ lớp 10 đến lớp 12 đều có sự tiến bộ trong học toán. Số HS
xếp loại học lực giỏi tăng, HS xếp loại học lực trung bình giảm. Điều đó thể
2.5.1.4. Thực trạng chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học và hình thức tổ
chức dạy học môn Toán theo định hướng phát triển năng lực của giáo viên
Qua khảo sát cho thấy: HT đã chỉ đạo tích cực GV đổi mới phương pháp
và hình thức tổ chức dạy học theo hướng tích cực hoá hoạt động của học
sinh. Theo đó, GV đã sử dụng nhiều kỹ thuật dạy học trong giảng dạy. Cần
chỉ đạo GV tăng cường dạy học nêu vấn đề và dạy học hợp tác, giảm bớt dạy
học thuyết trình và cần phối hợp các PPDH tích cực tùy theo nội dung bài
dạy, đối tượng HS các lớp chuyên khác nhau; tăng cường tổ chức và hướng
dẫn HS nghiên cứu khoa học, nhất là HS chuyên toán.
2.5.1.5. Thực trạng QL hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn
Toán
Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Toán
được thể hiện ở biểu đồ 2.4 . Qua khảo sát cho thấy HT đã quán triệt đầy đủ
các văn bản hướng dẫn GV kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn toán, GV
thực hiện đúng qui định; Tuy nhiên cần chỉ đạo GV tăng cường kết hợp việc
tự đánh giá của HS với đánh giá của GV; Cần sử dụng kết quả đánh giá trong
sắp xếp HS vào các lớp chuyên phù hợp và điều chỉnh việc dạy học một cácc
tích cực
2.5.1.6. Thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên
Từ biểu đồ Đ2.6. Thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo
viên -Phụ lục 2, ta thấy trường đã chú trọng chỉ đạo GV bồi dưỡng thường
14
xuyên năng lực dạy học, làm tốt công tác đánh giá và xếp loại khen thưởng
việc bồi dưỡng thường xuyên GV cuối năm học.
2.5.1.7. Thực trạng quản lý hoạt động của tổ chuyên môn
Qua phân tích kết quả khảo sát ở biểu đồ 2.5. Thực trạng quản lý hoạt động
của tổ chuyên môn, cho thấy nhà trường đã xây dựng quy định nề nếp sinh
hoạt tổ chuyên môn, trong đó chú trọng đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo
2.5.3.3 Chất lượng tuyển sinh, đặc điểm học sinh, yếu tố môi trường và cơ sở
vật chất, thiết bị dạy học của trường THPT chuyên Hưng Yên.
2.5.4. Đánh giá chung thực trạng quản lý dạy học môn Toán theo định
hướng phát triển năng lực học sinh ở trường THPT chuyên Hưng Yên
2.5.4.1. Điểm mạnh
- Công tác quản lý hoạt động dạy của GV đã được chú trọng từ khâu lập kế
hoạch đến chỉ đạo thực hiện và kiểm tra đánh giá theo đúng qui định.
- Quản lý hoạt động học của HS có nề nếp. Chất lượng giáo dục của nhà
trường ổn định và các khóa học sinh có tiến bộ sau từng năm học.
- Nhà trường đã quán triệt chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT về đổi mới
PPDH và kiểm tra, đánh giá, cụ thể hóa các văn bản vào thực tiễn phù hợp
với điều kiện riêng của trường.
- Đội ngũ CBQL đủ về số lượng, quản lý nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm,
dám nghĩ dám làm, luôn tiếp nhận cái mới và sẵn sàng triển khai các PPDH
theo định hướng phát triển NLHS.
- CBQL luôn quan tâm đến nề nếp dạy học, thông qua việc xây dựng và
quản lý việc thực hiện kế hoạch dạy học đã đề ra. Đồng thời, quản lý tốt giờ
dạy trên lớp theo định hướng phát triển NLHS.
2.5.4.2. Điểm yếu
- Kiến thức, kĩ năng chuyên môn của một số GV toán chưa đáp ứng được yêu
cầu đổi mới dạy học ( có khoảng 30% GV hạn chế về ứng dụng CNTT trong
dạy học, việc kiểm tra đánh giá HS chưa thật sát đối tượng…). Việc quản lý,
tổ chức các hoạt động học tập của một số GV còn chưa tốt, đặc biệt là các
GV trẻ. Trình độ Tiếng Anh của GV và HS chưa đáp ứng được yêu cầu dạy
và học toán bằng tiếng Anh.
- Đội ngũ CBQL nhà trường chưa được cập nhật thường xuyên các kiến
thức khoa học quản lý mới. Trình độ quản lý của Tổ trưởng chuyên môn
còn có những hạn chế nhất định..
CBQL đôi lúc còn buông lỏng, còn nể nang trong đánh giá xếp loại. Công tác
kiểm tra còn mang tính hành chính, chưa thúc đẩy GV tự giác hoàn thành
công việc một cách có chất lượng.
17
- Việc đầu tư về tài chính, CSVC, TBDH được quan tâm nhưng vẫn chưa
đáp ứng kịp để phục vụ cho sự nghiệp đổi mới giáo dục. Công tác quản lý, sử
dụng khai thác CSVC, trang thiết bị phục vụ dạy học chưa hiệu quả, trước hết
là do người phụ trách còn kiêm nghiệm, các thiết bị không đồng bộ, chất
lượng không cao.
- Chưa quản lý hiệu quả các hoạt động tự học của HS cũng như các hoạt
động ngoại khóa nhằm giáo dục kỹ năng sống cho HS, giáo dục HS có động
cơ, thái độ học tập tích cực. Chưa có sự phối hợp thống nhất giữa các lực
lượng giáo dục, mối quan hệ Nhà trường - Gia đình - Xã hội trong việc quản
lý, giáo dục chưa được quan tâm đúng mức.
* Những vấn đề cần giải quyết
- Thứ nhất, cần quan tâm bồi dưỡng cho GV về đổi mới PPDH theo định
hướng phát triển NLHS cùng các hình thức tổ chức dạy học theo định hướng
phát triển NLHS.
- Thứ hai, phải nâng cao nhận thức, năng lực chuyên môn của đội ngũ CBQL
về công tác quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển NLHS.
- Thứ ba, cần tăng cường quản lý các hoạt động học tập trên lớp và tự học
của HS. Cần huy động tối đa sự phối hợp của cha mẹ HS trong quản lý việc
học tập của HS ở nhà; tư vấn cho cha mẹ HS phương pháp quản lý hoạt động
học tập ở nhà của HS đạt hiệu quả cao hơn.
- Thứ tư, phải chỉ đạo GV thực hiện đổi mới PPDH đồng bộ với đổi mới
kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS theo hướng phát triển năng lực
người học.
- Thứ năm, phải bố trí nguồn kinh phí hợp lý để nâng cấp phòng thí nghiệm,
những nội dung: Tham mưu với Sở GD&ĐT Hưng Yên tổ chức bồi dưỡng lý
luận chính trị và nghiệp vụ QLDH cho CBQL của trường; Chủ động tổ chức
cho CBQL nhà trường giao lưu, học tập và trao đổi kinh nghiệm quản lý ở
các trường THPT chuyên khác; HT chủ động học tập, tự bồi dưỡng nâng cao
năng lực quản lý; Hướng dẫn và khuyến khích, tạo điều kiện cho các Phó HT,
TTCM tham gia học tập bồi dưỡng về năng lực QLDH theo yêu cầu đổi mới;
Phát huy vai trò của tổ chuyên môn trong quản lý hoạt động dạy học môn
Toán.
19
3.2.1.3. Điều kiện thực hiện biện pháp: CBQL phải cầu thị học hỏi, thực sự
tiên phong gương mẫu để GV và HS học tập, thường xuyên gần gũi, tìm hiểu
nguyện vọng của GV. Tạo điều kiện TTCM , tổ phó chuyên môn nâng cao
trình độ chuyên môn, năng lực quản lý.
3.2.2. Tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học toán theo định hướng phát
triển năng lực cho tổ trưởng, nhóm trưởng và giáo viên môn Toán.
3.2.2.1. Mục đích, ý nghĩa: Nhằm giúp TTCM, nhóm trưởng chuyên môn,
GV nắm vững bản chất của dạy học theo hướng phát triển NLHS, nâng cao
năng lực dạy học, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS
cho GV,
3.2.2.2. Nội dung và cách thức thực hiện:
+ Tổ chức cho GV nghiên cứu Nghị quyết 29/NQ-TW và các văn bản chỉ
đạo của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục.
+ Tiến hành khảo sát đánh giá năng lực dạy học môn Toán của TTCM,
nhóm trưởng và GV toán, so sánh với yêu cầu dạy học theo định hướng phát
triển NLHS để xác định các vấn đề cần bồi dưỡng và tổ chức bồi dưỡng năng
lực dạy học cho GV bằng nhiều hình thức đa dạng để GV lựa chọn và tham
gia ; Tăng cường chỉ đạo hoạt động của tổ chuyên môn theo hướng nghiên
cứu bài học
học tập của học sinh giữa các lực lượng giáo dục, gắn trách nhiệm của gia
đình trong quản lý học sinh ngoài giờ học trên lớp để hình thành nề nếp học
tập, phương pháp học tập, tính kỷ luật cho HS, giúp HS nhận thức được đầy
đủ vai trò, trách nhiệm của bản thân đối với nhiệm vụ học tập.
3.2.4.2. Nội dung và cách thức thực hiện: Xác định rõ trách nhiệm của từng
lực lượng giáo dục: GV, TTCM, CMHS, Đoàn thể trong quản lý hoạt động
học tập môn Toán của học sinh trên lớp, ngoài giờ chính khoá, ở nhà: Quản
lý việc học toán của HS các đội tuyển học sinh giỏi Quốc gia, khu vực và học
sinh giỏi tỉnh.
3.2.4.3. Điều kiện thực hiện biện pháp:
Có qui định cụ thể về cơ chế phối hợp để quản lý HS; qui định nề nếp, kỷ
luật trong học tập. GV chủ nhiệm, GV bộ môn phải luôn tích cực tìm hiểu
hoàn cảnh, nắm bắt tâm tư nguyện vọng của HS, động viên khích lệ, uốn nắn
kịp thời; tích cực kiểm tra, đánh giá kết quả của HS để bồi dưỡng phương
pháp học tập tích cực cho HS.
21
3.2.5. Phát triển cơ sở vật chất, thiết bị dạy học theo hướng hiện đại, tăng
cường quản lý việc khai thác và sử dụng của giáo viên theo yêu cầu dạy
học phát triển năng lực.
3.2.5.1. Mục đích, ý nghĩa: Đảm bảo đầy đủ CSVC, TBDH phục vụ cho
giảng dạy, đáp ứng được yêu cầu đổi mới nội dung chương trình và PPDH.
TBDH giúp GV thay đổi PPDH, giúp HS thay đổi PP tiếp cận kiến thức mới,
khai thác kiến thức trên “ Trường học kết nối”, trên các trang web về toán,
làm quen với công tác nghiên cứu, tạo sự tự tin, hứng thú trong học tập.
3.2.5.2. Nội dung và cách thức thực hiện: Xây dựng kế hoạch từng năm học
và lâu dài về CSVC, TBDH; Lập kế hoạch chiến lược xây dựng hạ tầng công
nghệ thông tin; HT chỉ đạo xây dựng phát triển CSVC theo hướng đồng bộ
và hiện đại; Chỉ đạo tổ, nhóm chuyên môn xây dựng danh mục các bài có sử
năng lực và
phát huy vai
trò của các cán
bộ
quản
lý
trong chỉ đạo
dạy học theo
định
hướng
phát triển năng
lực học sinh.
Then
chốt
BP2-Tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học Toán theo
định hướng phát triển năng lực cho tổ trưởng, nhóm
trưởng và giáo viên môn Toán.
BP3- Chỉ đạo giáo viên thực hiện đổi mới phương
pháp dạy học đồng bộ với đổi mới kiểm tra, đánh giá
kết quả học tập của học sinh theo hướng phát triển
năng lực người học.
NÂNG
CAO
CHẤT
LƯỢNG
DẠY HỌC
MÔN
mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến
hoạt động dạy của GV môn Toán, đến hoạt động học của HS, đến các điều
kiện CSVC, TBDH phục vụ dạy học môn Toán của nhà trường nhằm thực
hiện chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển năng lực của người học.
Thứ hai, qua điều tra bằng phiếu hỏi, quan sát, phỏng vấn và nghiên cứu sản
phẩm hoạt động, xử lý kết quả bằng thống kê toán học, cho thấy trong những
năm qua HT trường THPT chuyên Hưng Yên đã thực hiện đầy đủ các chức
năng quản lý và đã triển khai áp dụng nhiều biện pháp QLDH nhằm nâng cao
chất lượng giáo dục của nhà trường. Tuy nhiên, hoạt động dạy học vẫn còn
hạn chế, chất lượng giáo dục và đào tạo mũi nhọn chưa cao. Một số biện
pháp QLDH còn chưa đồng bộ, cần phải được điều chỉnh, tăng cường để
công tác QLDH đạt hiệu quả hơn.
Thứ ba, tác giả đã đề xuất 5 biện pháp quản lý dạy học môn Toán theo định
hướng phát triển năng lực học sinh ở trường THPT chuyên Hưng Yên. Các
biện pháp quản lý hướng vào việc nâng cao nhận thức cho CBQL, GV về yêu
cầu đổi mới dạy học, Bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV, tổ trưởng, nhóm
trưởng chuyên môn, phối hợp các lực lượng trong quản lý hoạt động học của
HS, tăng cường CSVC, TBDH….
Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản
lý dạy học môn Toán được đề xuất được đánh giá ở mức cao và có tương
quan thuận. Với các kết quả đó cho phép khẳng định tác giả đã hoàn thành
các nhiệm vụ nghiên cứu, giả thuyết khoa học đã được chứng minh, đạt được
mục đích nghiên cứu.