Header Page 1 of 16.
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH_- KTNN
NGUYỄN TRUNG NHƢ HOA
THẾT KẾ CHUYÊN ĐỀ DẠY HỌC
CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ - SINH HỌC 12,
THEO ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
CỦA HỌC SINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Lí luận và phƣơng pháp dạy học sinh học
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
ThS. HOÀNG THỊ KIM HUYỀN
HÀ NỘI, 2016
Footer Page 1 of 16.
Header Page 2 of 16.
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp “Thiết kế chuyên đề dạy học Cơ
chế di truyền và biến dị - Sinh học 12, theo định hướng phát triển năng lực
của học sinh” tôi xin được giử lời cảm ơn trân trọng tới:
Các thầy cô giáo trong tổ Phương pháp, các thầy cô trong Khoa SinhKTNN Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, những người đã luôn tận tâm, chỉ
bảo nhiệt tình cho chúng tôi trong suốt quá trình học tập
Header Page 4 of 16.
DANH MỤC VIẾT TẮT
Footer Page 4 of 16.
Kí hiệu
Tên đầy đủ
CTC
Chương trình chuẩn
CTC
Chương trình chuẩn
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
Trung học phổ thông
VD
Ví dụ
Header Page 5 of 16.
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................ 1
2. Mục đích .................................................................................................... 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................. 2
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu ........................................................... 2
5. Phạm vi nghiên cứu.................................................................................... 2
6. Giả thuyết khoa học ................................................................................... 2
7. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 2
8. Dự kiến và những đóng góp của đề tài. ..................................................... 3
NỘI DUNG....................................................................................................... 4
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN...................................... 4
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu liên quan đến đề tài.................................... 4
1.1.1. Tình hình trên thế giới......................................................................... 4
1.1.2. Tình hình trong nước .......................................................................... 5
1.2. Cơ sở lí luận ............................................................................................... 6
1.2.1. Các khái niệm....................................................................................... 6
1.2.2. Vai trò của dạy học theo định hướng phát triển năng lực.................... 7
1.2.3. Ưu điểm và hạn chế của dạy học theo chuyên đề định hướng phát
2.3.4. Kết quả đánh giá. .............................................................................. 35
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 37
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 38
Footer Page 6 of 16.
Header Page 7 of 16.
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Cùng với sự phát triển đồng bộ các lĩnh vực trong toàn xã hội, giáo dục
phổ thông nước ta cũng đang thực hiện ước chuyển từ chương trình giáo dục
tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan
tâm đến việc học sinh học được cái gì đến chỗ quan tâm học sinh vận dụng
được cái gì qua việc học. Để đảm bảo điều đó, phải thực hiện được việc
chuyển từ phương pháp dạy học theo lối “truyền thụ một chiều” sang dạy học
cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kĩ năng hình thành năng lực cho người
học; động thời phải chuyển cách đánh giá kết quả giáo dục từ kiểm tra trí nhớ
sang kiểm tra, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức, giải quyết vấn đề, coi
trọng cả kiểm tra đánh giá kết quả học tập với kiểm tra đánh giá trong quá
trình học tập để có thể tác động kịp thời nhằm nâng cao chất lượng của các
hoạt động dạy và học
Trước bối cảnh đó và để chuẩn bị quá trình đổi mới chương trình, sách
giáo khoa giáo dục phổ thông sau năm 2015, cần thiết phải đổi mới đồng bộ
phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục theo định hướng
phát triển năng lực cho học sinh.
Năm 2014, Bộ GD-ĐT đã tổ chức tập huấn vấn đề dạy học và kiểm tra,
đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh cho toàn bộ giáo viên
Đối tượng nghiên cứu: Chương Cơ chế di truyền và biến dị lớp 12 – CTC.
Khách thể: Hoạt động của GV và hoạt động của HS trong giờ học khi sử
dụng phương pháp dạy học theo chuyên đề ở trường phổ thông.
5. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu nội dung chương I “ Cơ chế di truyền và biến dị” sinh học 12.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được chuyên đề trên 1 cách hợp lí và khoa học vào tổ chức
dạy học phần “Cơ chế di truyền và biến dị” sinh học 12 nhằm năng cao được
hiệu quả dạy học của chương đó.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Nghiên cứu lí thuyết: nghiên cứu sách giáo khoa , sách tham khảo, các tài
liệu hướng dẫn ôn tập chương trình Sinh học 12 từ đó lựa chọn biện pháp phù
Footer Page 8 of 16.
2
Header Page 9 of 16.
hợp để xây dựng chuyên đề “ Cơ chế di truyền và biến dị ”trong chương trình
sinh học 12
Điều tra: điều tra bằng phiếu để khảo sát những khó khan mà học sinh gặp
phải khi giải bài tập di truyền học để ra một số phương pháp giải tốt bài của
phần Cơ chế di truyền và biến dị trong chương trình Sinh học 12
Chuyên gia: xin ý kiến đánh giá của thầy cô có kinh nghiệm, có tâm huyết
với nghề về thiết kế chuyên đề theo định hướng phát triển năng lực.
8. Dự kiến và những đóng góp của đề tài.
Làm sáng tỏ cơ sở lí luận và thực tiễn của sự cần thiết đổi mới phương
pháp dạy học theo định hướng thiết kế chuyên đề dạy học theo định hướng
do hiệp hội các nước phát triển (OECD) đánh giá. Từ những năm đầu thập
niên 90 của thế kỉ 19, các nhà giáo dục học Phần Lan đã có những nghiên cứu
về PPDH theo chuyên đề. Năm 2015 Chính phủ Phần Lan đã thông áo sẽ
tiến hành cải cách chương trình giáo dục theo chuyên đề.
Tại Mỹ, PPDH theo chuyên đề đã được tiến hành và phát triển rộng khắp
trong phong tào đào tạo và giáo dục. Một nghiên cứu của Yorks và Follow
(1993) cho thấy rằng học sinh theo các chuyên đề, tích hợp liên môn sẽ học
tập tốt hơn là học theo chương trình giảng dạy truyền thống, đơn môn.
Những năm đầu thế kỉ 20, tại Malaysia đã tiến hành PPDH theo chuyên đề.
Theo Trung tâm Phát triển chương trình dạy Malaysia(2003), PPDH theo
chuyên đề là một nỗ lực để tích hợp kiến thức, kỹ năng, giá trị học tập và sáng
tạo tư duy.
Footer Page 10 of 16.
4
Header Page 11 of 16.
Ngoài ra trên thế giới còn rất nhiều nước việc đổi mới nội dung chương
trình và cách tiếp cận nội dung chương trình dạy học ở nhiều quốc gia đang
có xu hướng thay đổi. PPDH theo chuyên đề đã phát triển một cách mạnh mẽ
trên một nấc thang mới, với hang loạt các tổ chức có tầm cỡ quốc gia ở
Australia, Anh, Canada, Pháp, Đức, Hunggari, New Zealand, Nhật Bản, Hàn
Quốc, v.v…đã áp dụng thành công PPDH chuyên đề.
1.1.2. Tình hình trong nƣớc
Năm 2014 – 2015, với chủ trương đổi mới mạnh mẽ PPDH và KTĐG theo
định hướng phát triển năng lực học sinh, Bộ GD&ĐT đã tổ chức nhiều lớp tập
huấn cho giáo viên cốt cán các nhà trường ở hầu hết các môn học về đổi mới
1.2. Cơ sở lí luận
1.2.1. Các khái niệm
* Khái niệm về năng lực
Năng lực là khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng,
thái độ và hứng thú để hành động một các phù hợp và có hiệu quả trong các
tình huống đa dạng của cuộc sống.
Năng lực là một yếu tố cấu thành trong một hoạt động cụ thể. Năng lực chỉ
tồn tại trong quá trình vận động, phát triển của một hoạt động cụ thể. Vì vậy
năng lực vừa là mục tiêu vừa là kết quả đạt được.
Phân loại năng lực:
Năng lực chung Năng lực chung
Năng lực chung là năng lực cơ ản, thiết yếu làm nên tảng cho mọi hoạt
động của con người trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp như: năng lực
nhận thức, năng lực trí tuệ, năng lực về ngôn ngữ và tính toán, năng lực giao
tiếp… các năng lực này được hình thành và phát triển dựa trên bản năng di
truyền của con người, quá trình giáo dục và trải nghiệm trong cuộc sống, đáp
ứng yêu cầu của nhiều loại hình hoạt động khác nhau.
Các nhóm năng lực chung:
Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân:
+ Năng lực tự học
+ Năng lực giải quyết vấn đề
+ Năng lực sáng tạo
+ Năng lực tự quản lí
Nhóm năng lực về quản lí xã hội
Footer Page 12 of 16.
Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang thiết bị kiến thức sang
phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Học đi đôi với hành, lí
thuyết gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường gắn liền với giáo dục gia
đình và xã hội.
Footer Page 13 of 16.
7
Header Page 14 of 16.
Chương trình giáo dục truyền thống được coi là chương trình giáo dục
định hướng nội dung và định hướng đầu ra.Chú trọng vào việc truyền thụ kiến
thức, trang bị cho người học hệ thống tri thức khoa học khách quan về nhiều
lĩnh vực khác nhau.
Chương trình giáo dục định hướng năng lực dạy học, định hướng năng lực
đầu ra nhằm mục tiêu phát triển năng lực người học.
1.2.3. Ƣu điểm và hạn chế của dạy học theo chuyên đề định hƣớng phát
triển năng lực HS
* Ƣu điểm
Tăng tính độc lập, chủ động, sáng tạo và phát triển tư duy, các năng lực
riêng cho học sinh.
Tạo điều kiện quản lý chất lượng theo kết quả đầu ra đã quy định, nhấn
mạnh năng lực vận dụng của học sinh.
* Hạn chế
Nếu vận dụng một cách thiên lệch, không chú ý đầy đủ đến nội dung dạy
học thì có thể dẫn đến các lỗ hổng tri thức cơ ản và tính hệ thống của tri
thức.
Ngoài ra chất lượng giáo dục không chỉ thể hiện ở kết quả đầu ra mà còn
- Vấn đề tìm kiếm, xây dựng, kiểm nghiệm và ứng dụng kiến thức mới.
Tùy nội dung kiến thức; điều kiện thực tế của địa phương, nhà trường;
năng lực của GV và HS, có thể xác định một trong các mức độ sau:
Mức 1: GV đặt vấn đề, nêu cách giải quyết vấn đề. HS thực hiện cách giải
quyết vấn đề theo hướng dẫn của GV. GV đánh giá kết quả làm việc của HS
Mức 2: GV nêu vấn đề, gợi ý để HS tìm ra cách giải quyết vấn đề. HS thực
hiện cách giải quyết vấn đề với sự giúp đỡ của GV khi cần. GV và HS cùng
đánh giá.
Mức 3: GV cung cấp thông tin tạo tình huống có vấn đề. HS phát hiện và xác
định vấn đề nảy sinh, tự đề xuất các giả thuyết, giải pháp và lựa chọn giải
pháp. HS thực hiện giải pháp để giải quyết vấn đề. GV và HS cùng đánh giá.
Mức 4: HS tự lực phát hiện vấn đề nảy sinh trong hoàn cảnh của mình hoặc
cộng đồng, lựa chọn vấn đề cần giải quyết. HS giải quyết vấn đề, tự đánh giá
chất lượng, hiệu quả, có ý kiến bổ sung của GV khi kết thúc.
Footer Page 15 of 16.
9
Header Page 16 of 16.
Bƣớc 2: Xây dựng nội dung chuyên đề
Căn cứ vào tiến trình sư phạm của phương pháp dạy học tích cực được sử
dụng để tổ chức hoạt động học cho HS, từ tình huống xuất phát đã xây dựng,
dự kiến các nhiệm vụ học tập cụ thể tiếp theo tương ứng với các hoạt động
học của HS, từ đó xác định các nội dung cần thiết để cấu thành chuyên đề.
Lựa chọn các nội dung của chuyên đề từ các bài/tiết trong SGK cảu một môn
học và các môn học có liên quan để xây dựng chuyên đề dạy học.
Bƣớc 3: Xác định chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ theo chương trình hiện
tiêu chính của quá trình dạy học là giúp HS chiếm lĩnh dần dần các khái niệm
khoa học và kĩ thuật, HS được thực hành, kèm theo là sự củng cố ngôn ngữ
viết và nói. Những yêu cầu mang tính nguyên tắc nói trên của phương pháp
dạy học tích cực là sự định hướng quan trọng cho lựa chọn các chuyên đề dạy
học.
Tiếp theo tình huống xuất phát là các hoạt động học như: đề xuất giải
pháp giải quyết vấn đề, thực hiện giải pháp để giải quyết vấn đề; báo cáo, thảo
luận; kết luận, nhận định, hợp thức hóa kiến thức…
1.3.
Cơ sở thực tiễn
Thực trạng của việc dạy học chuyên đề theo định hƣớng phát triển
năng lực của học sinh ở trƣờng THPT.
Qua nghiên cứu thực tế dạy học cho thấy: Hiện nay một số học sinh rất
chăm chỉ nhưng vẫn học chưa tốt, nhất là ở các môn tự nhiên như Toán, Lý,
Hóa, Sinh....những em này chỉ biết học bài nào biết ài đấy, học phần sau đã
quên phần trước và không biết liên kết các kiến thức với nhau, không biết vận
dụng các kiến thức trước đó vào các phần sau. Phần lớp các học sinh này khi
đọc sách hoặc nghe giảng trên lớp không biết cách ghi chép để lưu giữ thông
tin, lưu kiến thức trọng tâm vào trí nhớ của mình.
Giáo viên vẫn chủ yếu lệ thuộc vào tiến trình các bài học được trình bày
trong sách giáo khoa, chưa "dám" chủ động trong việc thiết kế tiến trình xây
dựng kiến thức phù hợp với các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực. Họ
Footer Page 17 of 16.
11
12
Header Page 19 of 16.
C. Chưa từng tổ chức
Câu 4. Theo thầy (cô) những ài như thế nào có thể thiết kế và tổ chức dạy
học theo chuyên đề ?
A. Bài học có chứa 1 nội dung hay chủ đề lớn, thường bao gồm trong đó
các phần nội dung hay chủ đề nhỏ có sự liên quan đến gắn kết chặt chẽ
với nhau
B. Bài nào cũng áp dụng được
C. Ý kiến khác ............................................................................................
Câu 5. Thầy cô đánh giá như thế nào về tầm quan trọng của việc thiết kế và tổ
chức dạy học theo chuyên đề trong dạy học sinh học?
A. Rất quan trọng
B. Quan trọng
C. Không quan trọng
D. Ý kiến khác: ......................................................................................
Câu 6. Những ưu điểm của việc thiết kế tổ chức dạy học theo chyên đề trong
dạy học sinh học?
A. Kích thích sự tham gia tích cực của học sinh trong các hoạt động
B. Giúp học sinh có nhiều kiến thức thực tế hơn
C. Giúp học sinh phát triển kĩ năng sống, kĩ năng giao tiếp, trình bày, hợp
tác, lắng nghe, tích cực giải quyết vấn đề,…
D. Tất cả các ý kiến trên
Câu 7. Những khó khăn khi thiết kế và tổ chức dạy học theo chuyên đề là gì?
A. Mất thời gian
B. Nhiệm vụ nêu ra phải cụ thể, đảm bảo tất cả học sinh đều hiểu và có
khả năng hoàn thành nhiệm vụ
CHƢƠNG 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Thiết kế chuyên đề dạy học Cơ chế di truyền và biến dị - Sinh học
12, theo định hƣớng phát triển năng lực của học sinh”.
2.1. Nội dung chuyên đề
2.1.1. Mô tả chuyên đề
Chuyên đề này gồm các ài trong chương I, thuộc Phần 5. Di truyền
học- Sinh học 12 THPT
2.1.2. Mạch nội dung
I. Cơ chế di truyền
1.
Khái quát về gen
2.
Mã di truyền
3.
Điều hòa hoạt động gen
4.
Mô hình cấu trúc operon Lac
5.
Hình thái cấu trúc NST
2. Cơ chế
2.1. Đột biến gen
2.2. Đột biến lệch bội
2.3. Đột biến đa ội
Footer Page 21 of 16.
15
Header Page 22 of 16.
3. Hậu quả
3.1. Đột biến gen
3.2. Đột biến lệch bội
3.3. Đột biến đa ội
4. Ý nghĩa
4.1. Đột biến gen
4.2. Đột biến lệch bội
4.3. Đột biến đa ội
5. Các dạng đột biến (tích hợp bài 12 thực hành)
5.1. Gen
5.2. Cấu trúc NST
5.3. Số lượng NST
2.1.3. Thời lƣợng
Số tiết học trên lớp 7 tiết
2.2. Tổ chức dạy học chuyên đề.
2.2.1. Mục tiêu chuyên đề
Sau khi học xong chuyên đề này HS có khả năng:
Kiến thức
- So sánh khái niệm và cơ chế hình thành đột biến gen, đột biến lệch
bội, thể tự đa ội và thể dị đa ội
- Phân biệt các dạng đột biến lệch bội: Thể 1 nhiễm, khuyết nhiễm, ba
nhiễm, bốn nhiễm?
- Giải thích được tại sao nhiều đột biến điểm như đột biến thay thế cặp
nucleotit lại hầu như vô hại đối với thể đột biến
- giải thích được trong các dạng đột biếm điểm dạng nào gây hậu quả
lớn nhất.
- So sánh sự tăng giảm cặp nucleot đối với đột biến thay thế, mất, thêm.
- So sánh các dạng đột biến cấu trúc NST(cơ chế, các dạng, ý nghĩa)
Vận dụng
- Chứng minh mã di truyền là mã bộ ba
- Áp dụng thực tế giải thích bệnh do sai hỏng enzin ligaza trong quá
trình nhân đôi
- Giải bài tập liên quan đến các quá trình nhân đôi, phiên mã, dịch mã
Footer Page 23 of 16.
17
Header Page 24 of 16.
- Liên hệ vào thực tiễn để sử dụng thuốc trừ sâu hợp lí.
- Gải các bài tập liên quan đến đột biến gen
- Liên hệ vào thực tế trong việc lai xa giữ 2 loài
Vận dụng cao
- Đánh giá hậu quả khi xảy ra đột biến ở trình tự nucleotit của vùng
điều hòa của gen chỉ huy bị thay đổi.
2. Kỹ năng
3
Năng lực tư Phát triển tư duy phân tích so sánh thông qua việc
duy
so sánh cấu trúc gen nhân sơ và nhân thực; cấu
trúc trức năng các loại ARN; khái niệm và cơ chế
phát sinh đột biến gen, lệch bội, đa ội; quá trình
Footer Page 24 of 16.
18
Header Page 25 of 16.
nhân đôi AND và quá trình phiên mã; các dạng
đột biến cấu trúc NST (cơ chế,các dạng, ý nghĩa)
;sự tăng giảm cặp nucleoit đối với đột biến thay
thế, mất, thêm.
4
Năng lực ngôn Phát triển ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết thông
ngữ
qua trình bày, tranh luận, thảo luận về các vấn đề
liên quan axitnucleic, NST.
5
Năng lực hợp HS tranh luận, thảo luận về các quá trình nhân đôi,
tác
19