ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRẦN MINH VÂN
XÂY DỰNG THƢƠNG HIỆU DU LỊCH
CỘNG ĐỒNG TẠI ĐÔ THỊ CỔ HỘI AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRẦN MINH VÂN
XÂY DỰNG THƢƠNG HIỆU DU LỊCH
CỘNG ĐỒNG TẠI ĐÔ THỊ CỔ HỘI AN
Chuyên ngành
Mã số
: Quản trị kinh doanh
: 60.34.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
1.4.4 Marketing và đối tượng của Markteting
DLCĐ...................................224
1.4.5 Gía trị cốt lõi của du lịch địa phương .................................................... 25
1.4.6 Các bước cần thiết để xây dựng thương hiệu du lịch cộng đồng ........... 27
CHƢƠNG 2: XÁC ĐỊNH CÁC GIÁ TRỊ CỐT LÕI VÀ THỊ TRƢỜNG
MỤC TIÊU CỦA DU LỊCH CỘNG ĐỒNG TẠI TP. HỘI AN................. 32
2.1 Đánh giá các nguồn lực phát triển Du lịch cộng đồng tại Tp. Hội An 32
2.1.1 Tổng quan về địa lý kinh tế .................................................................... 32
2.1.2 Các yếu tố mơi trường bên ngồi ............................................................ 35
2.1.3 Các yếu tố môi trường bên trong ........................................................... 40
2.1.4 Xây dựng mơ hình SWOT ..................................................................... 46
2.2 Đánh giá thực trạng xây dựng thƣơng hiệu du lịch cộng đồng tại
thành phố Hội An .......................................................................................... 48
2.2.1 Kết quả kinh doanh du lịch .................................................................... 48
2.2.2 Hoạt động quản lý và phát triển DLCĐ tại địa phương ......................... 50
2.2.3 Hiện trạng hoạt động Marketing du lịch cộng đồng của Tp. Hội An từ
năm 2007 đến nay ........................................................................................... 55
2.3 Xác định giá trị cốt lõi và thị trƣờng mục tiêu của du lịch Hội An ..... 58
2.3.1 Xác định các giá trị cốt lõi ..................................................................... 58
2.3.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu cho Du lịch cộng đồng Tp. Hội An ........ 60
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP XÂY DỰNG THƢƠNG HIỆU DU LỊCH
CỘNG ĐỒNG TẠI HỘI AN ........................................................................ 67
3.1 Quan điểm, định hƣớng, chiến lƣợc phát triển du lịch tỉnh Quảng
Nam và Tp. Hội An từ nay đến năm 2020 .................................................. 67
3.1.1 Quan điểm phát triển du lịch Quảng Nam đến năm 2020 ..................... 67
3.1.2 Mục tiêu phát triển của ngành du lịch Quảng Nam đến năm 2020 ....... 68
3.2 Đề xuất các giải pháp nhằm xây dựng thƣơng hiệu Du lịch cộng đồng
mang tính bền vững tại Tp. Hội An ............................................................. 68
APEC
Tổ chức hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương
3
DLCĐ
Du lịch cộng đồng
4
ITB
Hội chợ du lịch và lữ hành quốc tế
5
IMF
Qũy tiền tệ quốc tế
6
JAVA
Hội chợ du lịch quốc tế do Hiệp hội du lịch Nhật Bản tổ chức
7
UN Habitat Chương trình Định cư Con người Liên Hợp Quốc
14
UNESCO
Tổ chức giao dục, khoa học và văn hóa Liên Hợp Quốc
15
USTOA
Hiệp hội du lịch Mỹ
16
UNWTO
17
UBND
Ủy ban nhân dân
18
WB
Ngân hàng thế giới
United Nations -World Tourism Organization. (Tổ chức Du
lịch Thế giới thuộc liên hợp quốc)
i
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
2.1
2.2
Tên bảng
Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội của Tp. Hội An năm 2006 2012
Chỉ số cạnh tranh du lịch và lữ hành 2011 của châu Á -Thái
Bình Dương
Trang
33
37
2.3
Mơ hình SWOT
46-46
2.4
37
2.4
2.5
Biểu đồ Tổng lượng khách nước ngoài tham quan và lưu trú
tại Tp. Hội An và các địa phương khác từ năm 2007 - 2012
Tổng lượng khách nội địa tham quan và lưu trú tại Tp. Hội
An và các địa phương lân cận từ năm 2007 - 2012
iii
39
49
DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
Tên hình
Trang
1.1
Nền tảng lý thuyết của Du lịch cộng đồng
16
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nhiều năm qua, Du lịch được xác định giữ một vị trí quan trọng trong sự
phát triển kinh tế ở Việt Nam Trong đó, Du lịch cộng đồng (DLCĐ) là một thuật
ngữ mới được nhắc đến nhiều nhất trong thời gian gần đây. DLCĐ là hình thức
du lịch do chính cộng đồng, người dân phối hợp, tổ chức, quản lý và làm chủ để
đêm lại lợi ích kinh tế và bảo vệ mơi trường thông qua việc mang đến cho du
khách các nét đặc trưng của địa phương [13, tr 32]. Phát triển DLCĐ vừa bảo tồn
tối đa các yếu tố nguyên gốc trong văn hóa truyền thống, gắn với bảo tồn mơi
trường sinh thái - nhân văn, đồng thời giữ gìn mơi trường xã hội, vừa đáp ứng tối
ưu các nhu cầu dân sinh của cư dân địa phương, vừa phát huy giá trị di sản văn
hóa vật thể và phi vật thể để phục vụ, phát triển du lịch, cải thiện, nâng cao thu
nhập đời sống của nhân dân.
Trải qua 15 năm kể từ khi được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới
(1999), đơ thị cổ Hội An vẫn giữ được nét hồn hảo điển hình của một cảng thị
Châu Á truyền thống, những giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể đặc sắc của Phố
Hội giúp Hội An trở thành một trong những điểm đến hấp dẫn nhất trên bản đồ du
lịch Việt Nam. Tuy nhiên, trong quá trình phát triển, Tp. Hội An đang phải đối mặt
với vấn đề rất khó khăn và cấp bách, đó là giải quyết mối mâu thuẩn giữa phát triển
kinh tế với bảo tồn các giá trị nhân văn, nói cách khác là làm sao đảm bảo sự cân
bằng, hài hịa trong việc duy trì, giữ gìn tài ngun du lịch với việc khai thác tài
nguyên phục vụ các lợi ích kinh tế mà khơng ảnh hưởng đến mơi trường - xã hội.
Thêm vào đó, tính cạnh tranh giữa các điểm đến quốc tế ngày càng trở nên gay gắt,
nhất là ở giai đoạn hiện nay, ngành du lịch vẫn bị tác động bởi suy thối kinh tế
tồn cầu tạo cho du lịch Việt Nam nói chung và du lịch Hội An nói riêng đứng
trước nhiều cơ hội và thách thức.
Trong bối cảnh thị trường đang có những thay đổi đáng kể về hành vi và nhu
cầu của khách du lịch, theo đó phát triển du lịch hướng về thiên nhiên, hướng về
1
2
Đề tài nghiên cứu “Xây dựng mơ hình phát triển du lịch dựa vào cộng đồng tại
chùa Hương”, tác giả Ts. Võ Quế (2008), thuộc Viện nghiên cứu và Phát triển du lịch.
Đề tài “Nghiên cứu các mơ hình Du lịch cộng đồng tại Việt Nam” do Th.S Bùi
Thanh Hương và Th.S Nguyễn Đức Hoa Cương dưới sự tài trợ của Tổ chức Phát
triển Hà Lan SNV. Tài liệu này cung cấp những tư liệu về các đặc thù và hoạt động
của DLCĐ tại Việt Nam giúp cho việc triển khai các mơ hình DLCĐ đạt hiệu quả.
Đề tài khoa học “Nghiên cứu phát triển Du lịch dựa vào cộng đồng ở xã Mỹ
Hòa Hưng, Tp. Long Xuyên, tỉnh An Giang” thực hiện bởi Th.S Phạm Xuân Phú và
các cộng sự nhằm tìm hiểu tiềm năng, thách thức và các yếu tố tác động đến DLCĐ
tại xã Mỹ Hòa Hưng, Tp. Long Xuyên, tỉnh An Giang.
Ngoài ra, một số hội thảo về Du lịch trong và ngoài nước đã được tổ chức
trong vài năm qua, như Hội thảo“Marketing du lịch và Thương hiệu du lịch Việt
Nam” được tổ chức tháng 08/2012 dưới sự tài trợ của Liên minh Châu Âu hay Hội
thảo: “Phát triển DLBV nhằm tăng cường lợi ích cho các cộng đồng địa phương
của tỉnh Quảng Nam” với sự tham gia của UNESCO, ILO và FAO phối hợp với
UBND tỉnh Quảng Nam trong năm 2011.
Qua sơ lược tổng quan lịch sử nghiên cứu các vấn đề liên quan đến phát triển
DLCĐ, có thể khái quát một số nhận xét sau:
- Trên thế giới, loại hình DLCĐ đã được nhiều nhà khoa học, các chuyên gia
và các tổ chức quốc tế quan tâm. Những tài liệu trên cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn
về phát triển DLCĐ là nguồn thơng tin bổ ích trong việc nghiên cứu và ứng dụng tại
nhiều quốc gia mới đầu tư phát triển loại hình du lịch này.
- Ở Việt Nam, DLCĐ là hình thức du lịch cịn tương đối mới mẻ, nhiều vấn đề
về mặt lý luận cần phải được tiếp tục nghiên cứu làm rõ, thống nhất về mặt quan
điểm, làm cơ sở trong việc nghiên cứu và vận dụng để đánh giá, phân tích các vấn
đề liên quan đến xây dựng thương hiệu DLCĐ tại Tp. Hội An. Cụ thể hơn, mối
- Phân tích thực trạng tổ chức, quản lý các mơ hình DLCĐ và triển khai thực
hiện các kế hoạch Marketing du lịch tại địa phương từ năm 2007 - 2012. Từ đó, đưa
ra các nhóm giải pháp cụ thể nhằm xây dựng thương hiệu DLCĐ tại Tp. Hội An.
4. Câu hỏi nghiên cứu
4
Đề tài tập trung trả lời các câu hỏi sau:
4.1 Thực trạng các mơ hình DLCĐ phát triển như thế nào tại Tp. Hội An?
4.2 Các yếu tố nào ảnh hưởng đến hoạt động DLCĐ tại Tp. Hội An? Tại sao?
4.3 Làm thế nào để xác định giá trị cốt lõi của DLCĐ và thị trường mục tiêu
cho Du lịch Tp. Hội An?
4.4 Đâu là các giải pháp tiếp thị hiệu quả để xây dựng thương hiệu DLCĐ tại
đô thị cổ Hội An?
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: là những những hoạt động liên quan đến tổ chức,
thực hiện và tiếp thị nhằm xây dựng thương hiệu DLCĐ tại Tp. Hội An. Ngoài ra,
các đơn vụ lữ hành, công ty du lịch, khách sạn, cư dân bản địa tham gia vào hoạt
động du lịch cũng là những đối tượng được nghiên cứu bổ trợ để so sánh, đối chiếu
để làm rõ đối tượng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài được giới hạn về mặt không gian thuộc Tp. Hội
An, tỉnh Quảng Nam. Về thời gian, Đề tài sử dụng những số liệu thống kê hoạt
động của ngành du lịch Tp. Hội An từ năm 2007 đến năm 2012.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Mục tiêu của phương pháp:
- Hệ thống hóa và làm rõ các lý thuyết phát triển DLCĐ, các khái niệm liên
quan đến Marketing du lịch địa phương.
- Những nghiên cứu, thông tin, đánh giá có được từ dữ liệu thứ cấp là cơ sở để
giá hiệu quả của các sản phẩm DLCĐ và các yếu tố tác động đến hành vi du lịch.
- Tham khảo những phản hồi, các đề xuất của các đối tượng được khảo sát để
làm nền tảng cho các đề xuất giải pháp.
Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
Sử du ̣ng nguồ n dữ liê ̣u sẵn có để phân tích , thớ ng kê, tở ng hơ ̣p, so sánh đồng
thời sử dụng phương pháp suy đoán để đưa ra các nhận định đánh giá làm cơ sở đề
xuất các giải pháp thực hiê ̣n. Sơ đồ phương pháp nghiên cứu:
6
Như vậy các nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp sẽ bổ sung và hỗ trợ cho nhau để
đảm bảo tính khả thi và khách quan của việc thu thập và đánh giá thông tin.
- Với nguồn dữ liệu thứ cấp, đề tài có thể thu thập dữ liệu với dạng rộng, đa
nguồn tiết kiệm được thời gian.
- Với nguồn dữ liệu sơ cấp, các vấn đề được rút ra từ nghiên cứu tại chỗ đã
được kiểm chứng thông qua sự đánh giá và nhận định của người nghiên cứu trong
khi các dữ liệu thứ cấp có thể có những lệch lạc do quá trình xử lý dữ liệu và cách
nhìn nhận của các nguồn cung cấp dữ liệu
7. Kết cấu nội dung Đề tài
Nội dung chủ yếu của Đề tài được trình bày trong 3 chương, gồm có:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về xây dựng thƣơng hiệu du lịch cộng đồng
- Những vấn đề lý luận về du lịch, sản phẩm du lịch và thị trường du lịch.
- Lý thuyết về phát triển DLCĐ.
- Phân tích và đề xuất mơ hình Marketing du lịch phù hợp cho công tác xây
dựng thương hiệu DLCĐ tại Tp. Hội An.
Chƣơng 2: Xác định các giá trị du lịch và lựa chọn thị trƣờng mục tiêu
của Du lịch Tp. Hội An
- Tổng quan tình hình du lịch Việt Nam.
- Tiềm năng du lịch và tình hình phát triển DLCĐ tại Tp. Hội An từ năm 2007
các mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành
trình và lưu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay
ngồi nước họ với mục đích hồ bình. Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm
việc của họ”.Theo Luật Du lịch Việt Nam ban hành tháng 06/2005: “Du lịch là hoạt
động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thỏa mãn nhu
cầu tham qua, giải trí, nghỉ dưỡng trong khoản thời gian nhất định”.
Vậy “du lịch” là gì? Đầu tiên “du lịch” được hiểu là việc đi lại của từng cá
nhân hoặc một nhóm người rời khỏi chỗ ở của mình trong khoảng thời gian
ngắn đến các vùng xung quanh để nghỉ ngơi, giải trí hay chữa bệnh. Ngày nay,
người ta đã thống nhất rằng về cơ bản, tất cả các hoạt động di chuyển của con
người ở trong hay ngoài nước trừ việc cư trú chính trị, tìm việc làm và xâm
lược đều mang ý nghĩa du lịch.
8
1.1.2 Sản phẩm du lịch
1.1.2.1 Khái niệm
Theo WTO: “Sản phẩm du lịch là một tổng thể bao gồm các thành phần khơng
đồng nhất hữu hình và vơ hình, đó là tài nguyên tự nhiên, tài nguyên nhân văn, cơ sở
vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng dịch vụ du lịch và đội ngũ nhân viên du lịch”.
Sản phẩm du lịch là sự kết hợp những dịch vụ và phương tiện vật chất trên cơ
sở khai thác các tiềm năng du lịch nhằm cung cấp cho du khách một khoảng thời
gian thú vị, một kinh nghiệm du lịch trọn vẹn và sự hài lịng. Nói một cách đơn
giản: sản phẩm du lịch = tài nguyên du lịch + các dịch vụ và hàng hoá du lịch. Điểm
chung nhất mà sản phẩm du lịch mang lại cho du khách chính là sự hài lịng. Nhưng
đó khơng phải là sự hài lịng như khi mua sắm một hàng hoá mà ở đây sự hài lòng
là do được trải qua một khoảng thời gian thú vị, tồn tại trong ký ức của du khách
khi kết thúc chuyến đi du lịch.
1.1.2.2 Những đặc điểm của sản phẩm du lịch
- Sản phẩm du lịch nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng đặc biệt (nhu cầu hiểu
- Cơ sở du lịch gồm cơ sở hạ tầng kỹ thuật và cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch.
- Dịch vụ du lịch: là kết quả mang lại nhờ các hoạt động tương tác giữa những
tổ chức cung ứng du lịch và khách du lịch, thơng qua các hoạt động tương tác đó để
đáp ứng nhu cầu của khách du lịch và mang lại lợi ích cho tổ chức cung ứng du lịch.
1.1.3 Thị trường du lịch và thị trường mục tiêu
1.1.3.1 Thị trường du lịch theo hướng cầu
Thị trường du lịch theo hướng cầu là một thị trường hoàn chỉnh, phản ánh nhu
cầu của du khách về một loạt sản phẩm có liên quan đến du lịch. Có ba loại du
khách mà hầu hết các nước đều quan tâm, mỗi loại là một thành phần của thị trường
du lịch. Đó là du khách quốc tế đến tham quan một nước (inbound tourism), cư dân
trong nước đi du lịch ra nước ngoài (outbound tourism) và du khách nội địa
(domestic tourism). Trong đó, du khách quốc tế được xem là thị trường quan trọng
nhất của ngành du lịch. So với du khách trong nước, họ tiêu dùng nhiều hơn, sử
dụng nhiều phương tiện vận chuyển và nơi cú trú đắt tiền hơn, mang lại ngoại tệ,
đóng góp vào cán cân thanh tốn quốc tế của nước có điểm đến.
10
1.1.3.2 Thị trường du lịch theo hướng cung
Thị trường du lịch theo hướng cung là ngành du lịch với nhiều thị trường con,
nhiều sản phẩm do nhiều tổ chức thiết kế và cung cấp. Ngành du lịch gồm nhiều bộ
phận, nhiều tổ chức có liên quan, nếu nhận thức về Marketing cho ngành du lịch địa
phương bị bó hẹp thì việc hoạch định và tổ chức các hoạt dộng Marketing du lịch
khơng được nhiều tổ chức có liên quan quan tâm, liên kết và hổ trợ nhau một cách
đồng bộ. Qua đó, ngành du lịch sẽ khó có khả năng tạo ra sản phẩm du lịch thỏa
mãn cao nhất những mong đợi của du khách, làm giảm hiệu quả Marketing.
1.1.3.3 Thị trường mục tiêu
Thị trường mục tiêu là việc thực hành xác định các phần hoặc phân đoạn thị
trường toàn cầu để có thể quảng bá hiệu quả nhất sản phẩm hay dịch vụ, đồng thời
- Tài nguyên du lịch nhân văn: là nền văn hóa truyền thống, các yếu tố văn
hóa, văn nghệ dân gian, di tích lịch sử cách mạng, khảo cổ, kiến trúc, các công trình
lao động sáng tạo của con người và các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể khác có
thể dược sử ụng phục vụ mục đích du lịch.
1.1.4.2 Môi trường du lịch
Môi trường du lịch là môi trường tự nhiên và môi trường xã hội nhân văn, nơi
diễn ra các hoạt động du lịch. Khái niệm môi trường du lịch theo nghĩa rộng là “các
nhân tố về tự nhiên, kinh tế - xã hội và nhân văn trong đó hoạt động du lịch tồn tại
và phát triển”.
Hoạt động du lịch có mối quan hệ mật thiết với mơi trường, khai thác đặc tính
của mơi trường để phục vụ mục đích phát triển và tác động trở lại góp phần làm
thay đổi các đặc tính của mơi trường. Sự tồn tại và phát triển của du lịch với tư cách
là một ngành kinh tế gắn liền với khả năng khai thác tài ngun, khai thác đặc tính
của mơi trường xung quanh. Chính vì vậy hoạt động du lịch liên quan một cách chặt
chẽ với môi trường hiểu theo nghĩa rộng. Các cảnh đẹp của thiên nhiên như núi,
sông, biển cả..., các giá trị văn hố như các di tích, cơng trình kiến trúc nghệ thuật
hay những đặc điểm và tình trạng của mơi trường xung quanh là những tiềm năng
và điều kiện cho phát triển du lịch. Ngược lại, ở chừng mực nhất định, hoạt động du
lịch tạo nên mơi trường mới hay góp phần cải thiện mơi trường như việc xây dựng
các cơng viên vui chơi giải trí, các công viên cây xanh, hồ nước nhân tạo, các làng
12
văn hoá du lịch... Như vậy, hoạt động du lịch và mơi trường có tác động qua lại,
tương hỗ lẫn nhau và nếu khai thác, phát triển hoạt động du lịch khơng hợp lý có
thể sẽ là ngun nhân làm suy giảm giá trị của các nguồn tài nguyên, chất lượng
mơi trường và cũng có nghĩa là làm suy giảm hiệu quả của chính hoạt động du lịch.
1.2 Lý thuyết về phát triển du lịch cộng đồng
1.2.1 Các vấn đề lý luận về du lịch cộng đồng
1.2.1.1 Các khái niệm du lịch cộng đồng
trường. Nó thúc đẩy một hệ sinh thái bền vững thơng qua một q trình quản lý mơi
trường có sự tham gia của các bên liên quan.
Du lịch văn hóa: là một trong những thành phần quan trọng nhất của du lịch
dựa vào cộng đồng. Yếu tố thu hút chủ yếu là dựa vào văn hóa, lịch sử, khảo cổ.
Du lịch nơng nghiệp: là hình thức du lịch tại các khu vực nông nghiệp như
vườn rau ăn trái, trang trại nông lâm kết hợp. Khách du lịch xem, tham gia vào q
trình sản xuất nơng nghiệp mà không ảnh hưởng đến hệ sinh thái hay năng suất của
gia đình.
Du lịch bản địa: nơi đồng bào dân tộc thiểu số hoặc cư dân bản địa tham gia
trực tiếp vào hoạt động du lịch. Nền văn hóa vốn có là yếu tố thu hút du khách.
Du lịch làng: Du khách chia sẽ các hoạt động trong cuộc sống thơn bản. Các
làng nghề sẽ thu được lợi ích kinh tế từ các hoạt động du lịch có liên quan.
Nghệ thuật và thủ công mỹ nghệ: Nghệ thuật và sản xuất thủ công mỹ
nghệ ở địa phương không phải là một hình thức độc lập của du lịch, mà chính
là một thành phần của các loại hình khác nhau của du lịch. Du lịch không chỉ
mang lại cơ hội kinh doanh tốt hơn cho ngành công nghiệp thủ công mỹ nghệ
của khu vực, doanh số bán hàng của hàng thủ cơng mỹ nghệ cũng có thể giúp
người dân địa phương để tìm hiểu thêm về di sản văn hóa và nghệ thuật phong
phú và độc đáo của họ.
1.2.2 Nền tảng lý thuyết du lịch cộng đồng
1.2.2.1 Phát triển bền vững
Thuật ngữ “Phát triển bền vững” được Uỷ Ban Môi trường và Phát triển thế
giới đề cập năm 1987 [15, tr 45]: “Phát triển bền vững là sự phát triển có thể đáp
ứng được những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả
14
năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai...”
Theo World Conservation Union (1996): “Du lịch mang tính bền vững là việc
di chuyển và tham quan đến các cùng tự nhiên một cách có trách nhiệm với mơi
dân địa phương.
Chống biến đổi khí hậu: Đó là việc giảm lượng khí thải Cacbon sinh ra mỗi
ngày, đặc biệt là từ những nước cơng nghiệp phát triển. Qua đó, góp phần làm giảm
những tác động của “hiệu ứng nhà kính”, hiện tượng trái đất nóng lên và băng tan.
Cụ thể hơn, hình ảnh dưới đây chỉ ra những phương diện rộng mà thuật ngữ “du
lịch bền vững” bao hàm theo:
(Nguồn: Theo kết quả nghiên cứu thị trường của Phocus Wright, 2008)
Hình 1.1 : Nền tảng lý thuyết của Du lịch cộng đồng
1.2.2.2 Tính tất yếu về sự tham gia của cộng đồng
Sự trải nghiệm của du khách tại điểm đến nhìn chung thường chịu ảnh hưởng
của thái độ người dân địa phương đối với hoạt động DLCĐ và khách du lịch. Sự
tham gia của cộng đồng là một trong những đặc điểm quan trọng nhất trong quá
trình phát triển DLCĐ. Do đó, cần có những định hướng phù hợp nhằm nâng cao
năng lực của cộng đồng địa phương và thúc đẩy sự tham gia của họ vào sự phát
triển của DLCĐ. Sự tham gia của cộng đồng địa phương rất cần thiết vì:
- Cư dân bản địa chính là người đầu tiên sử dụng, khai thác và có kinh nghiệm
16