ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGÔ THÀNH TRUNG
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC LÀNG
NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – Năm 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGÔ THÀNH TRUNG
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC LÀNG
NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành : Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh thời gian qua ......................................... 50
2.2.2. Quy hoạch phát triển làng nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ................... 54
2.2.3. Ban hành và triển khai thực hiện các quy định pháp lý làm cơ sở cho
quản lý nhà nƣớc đối với các làng nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ........ 57
2.2.4. Các chính sách hỗ trợ phát triển làng nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh . 63
2.2.5. Thực trạng thanh - kiểm tra, giám sát hoạt động của làng nghề. ............ 66
2.3. Đánh giá chung về quản lý nhà nƣớc đối với các làng nghề trên địa bàn
tỉnh Bắc Ninh ................................................................................................... 67
2.3.1. Những kết quả đạt đƣợc. ......................................................................... 67
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân .............................................................. 68
Chƣơng 3: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI LÀNG NGHỀ CỦA TỈNH BẮC NINH GIAI
ĐOẠN 2015 ĐẾN NĂM 2020 .................................................................................... 70
3.1. Quan điểm, phƣơng hƣớng phát triển làng nghề trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh .................................................................................................................. 70
3.1.1. Quan điểm phát triển............................................................................... 70
3.1.2. Phƣơng hƣớng phát triển ........................................................................ 70
3.2. Giải pháp nâng cao năng lực quản lý nhà nƣớc đối với các làng nghề trên
địa bàn tỉnh Bắc Ninh ..................................................................................... 71
3.2.1. Giải pháp về quy hoạch .......................................................................... 71
3.2.2. Giải pháp về xây dựng đƣợc đội ngũ Nghệ nhân và thợ lành nghề........ 72
3.2.3. Giải pháp đảm bảo đồng bộ kết cấu hạ tầng. .......................................... 72
3.2.4. Giải pháp đảm bảo môi trƣờng .............................................................. 73
3.2.5. Giải pháp đảm bảo nguyên liệu .............................................................. 74
3.2.6. Các giải pháp về tài chính, tín dụng, thuế............................................... 75
3.2.7. Về chính sách phát triển các làng nghề gắn với du lịch ......................... 76
3.2.8. Về tổ chức và quản lý nhà nƣớc ............................................................. 77
3.3. Kiến nghị ........................................................................................................ 78
4
CCNLN
Các cụm công nghiệp làng nghề
5
CNH, HÐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
6
CTCP
Cơng ty cổ phần
7
CTTNHH
Cơng ty trách nhiệm hữu hạn
8
DN
Doanh nghiệp
14
LN
Làng nghề
15
ND
Nhân dân
16
SXKD
Sản xuất kinh doanh
17
SXNN
Sản xuất nông nghiệp
18
TCCP
Tiêu chuẩn cho phép
24
TW
Trung ƣơng
25
TX
Thị xã
26
UBND
Ủy ban nhân dân
27
XNHT
Xí nghiệp hƣơng trấn
28
WTO
Tổ chức Thƣơng mại Thế giới
3
Bảng 2.3
Tình hình tiêu thụ sản phẩm chủ yếu năm 2012 của
46
số LN phát triển
4
Bảng 2.4
Chính sách đối với phát triển nghề và làng nghề
50
5
Bảng 2.5
Quy hoạch và bố trí sản xuất trong cụm công nghiệp
57
ii
MỞ ĐẦU
nhiều khó khăn bởi tác động của cuộc khủng hoảng tài chính tồn cầu. Vấn đề đặt
ra cho Đảng bộ, Chính quyền địa phƣơng đó là cần nâng cao chất lƣợng quản lý
1
nhà nƣớc đối với các làng nghề. Vì vậy, nghiên cứu đề ra những giải pháp đổi mới
quản lý nhà nƣớc để thúc đẩy sự phát triển của các làng nghề trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh đang là đòi hỏi khách quan và cấp thiết. Xuất phát từ nhận thức đó, tác giả
chọn đề tài: “Quản lý nhà nước đối với các làng nghề trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh” để nghiên cứu.
Luận văn tập trung vào trả lời câu hỏi: “ Thực trạng phát triển và quản lý nhà
nƣớc đối với các làng nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh thời gian qua nhƣ thế nào?
Giải pháp nào để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nƣớc đối với các làng nghề trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn từ 2015 đến năm 2020?”
2. Tình hình nghiên cứu:
Liên quan đến đề tài, ở Việt Nam có một số đề tài sau:
- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ “ Xây dựng và phát triển mơ hình làng
nghề du lịch tại một số tỉnh đồng bằng Bắc Bộ “ của GS,TS Hoàng Văn Châu. Tác
giả đã làm rõ những vấn đề lý luận về làng nghề, làng nghề truyền thống, làng
nghề du lịch cũng nhƣ tiềm năng và sự cần thiết phải phát triển mơ hình làng nghề
du lịch tại một số tỉnh đồng bằng Bắc Bộ. Đã tìm hiểu kinh nghiệm xây dựng và
phát triển làng nghề gắn với hoạt động du lịch của Nhật bản, thái Lan, Trung Quốc
và Malaysia từ đó rút ra những bài học đối với Việt Nam. Đã phân tích và đánh giá
thực trạng làng nghề, làng nghề du lịch tại một số tỉnh đồng bằng Bắc bộ, từ thực
trạng đáp ứng yêu cầu du lịch tại các làng nghề, đến tình hình khách du lịch cũng
nhƣ mơ hình tổ chức quản lý và cơ chế quản lý làng nghề du lịch. Đã đề xuất các
mơ hình tổ chức quản lý làng nghề du lịch, một số tour du lịch làng nghề chủ yếu
cũng nhƣ các phƣơng án xây dựng và phát triển các làng nghề du lịch tại các tỉnh
đồng bằng Bắc Bộ.
- Luận án tiến sĩ của Nguyễn Nhƣ Chung về “Quá trình hồn thiện các chính
thống của các địa phƣơng khác nhau; đồng thời cũng đƣa ra những giải pháp về qui
hoạch kế hoạch phát triển nghề truyển thống và đặt vấn đề thị trƣờng tiêu thụ, đổi
mới cơng nghệ, chính sách, đào tạo nguồn lao động để làng nghề đƣợc phát triển
trong điều kiện Việt Nam thực hiện CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn và gia nhập
tổ chức thƣơng mại thế giới WTO.
Nhìn chung các cơng trình nghiên cứu kể trên đã đi nghiên cứu những
khía cạnh khác nhau của làng nghề và đƣa ra những giải pháp pháp phát triển
làng nghề,…cho đến nay chƣa có cơng trình nào đi vào nghiên cứu chuyên
sâu về quản lý nhà nƣớc đối với làng nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
Mục đích của luận văn là làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của quản lý nhà nƣớc
đối với các Làng nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và đề xuất ý tƣởng, giải pháp
nâng cao chất lƣợng quản lý nhà nƣớc đối với làng nghề.
3
Nhiệm vụ của luận văn:
- Vạch rõ cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhà nƣớc đối với làng nghề.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nƣớc đối với làng nghề của tỉnh
Bắc Ninh.
- Đề xuất phƣơng hƣớng và giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nƣớc đối
với các làng nghề của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn từ 2015 đến năm 2020.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tƣợng nghiên cứu của Luận văn là hoạt động quản lý nhà nƣớc đối với các
làng nghề của tỉnh Bắc Ninh.
Luận văn nghiên cứu quản lý nhà nƣớc của chính quyền cấp tỉnh nhƣng đặt
trong khn khổ các chính sách, chế độ quản lý làng nghề của Chính phủ. Những
vấn đề nghiên cứu chính sách sẽ gắn với chủ thể quản lý của chính quyền tỉnh Bắc
Ninh. Ngồi ra luận văn có xem xét chế độ chính sách chung của cả nƣớc với tƣ
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI
VỚI LÀNG NGHỀ
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC LÀNG
NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
Chƣơng 3: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI LÀNG NGHỀ CỦA TỈNH BẮC NINH GIAI
ĐOẠN 2015 ĐẾN NĂM 2020
5
3.
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ
NƢỚC ĐỐI VỚI LÀNG NGHỀ
1.1. Một số vấn đề lý luận quản lý nhà nƣớc đối với làng nghề.
1.1.1. Khái quát về làng nghề
1.1.1.1. Khái niệm làng nghề
Các làng nghề có một vai trị đặc biệt quan trọng trong sự phát triển nông thôn
Việt Nam. Các làng nghề phát triển sẽ thu hút nhiều lao động, góp phần tích cực
vào giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập cho lao động nơng thơn, đồng thời
cũng góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nơng thơn theo hƣớng tích cực. Các làng
nghề chủ yếu đƣợc hình thành và phát triển từ lâu đời nên “ làng nghề” đã trở thành
một thuật ngữ rất gần gũi và phổ biến.
Theo từ điển tiếng Việt:
“Làng là một khối ngƣời quần tụ ở một nơi nhất định trong nông thôn. Làng
là một tế bào xã hội của ngƣời Việt, là một tập hợp dân cƣ chủ yếu theo quan hệ
láng giềng. Đó là một khơng gian lãnh thổ nhất định, ở đó tập hợp những ngƣời dân
cũng như mức thu nhập từ nghề so với tổng số thu nhập và lao động của làng nghề.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lại đƣa ra khái niệm làng nghề nhƣ
sau: “Làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cƣ cấp thơn, ấp, bản, làng, bn,
phum, sóc hoặc các điểm dân cƣ tƣơng tự trên địa bàn một xã, thị trấn, có các hoạt
động ngành nghề nơng thơn, sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau”.
[15]
Nhƣ vậy chúng ta thấy rằng: chƣa có một định nghĩa hồn chỉnh và thống nhất
về “ làng nghề”. Theo tác giả, làng nghề đƣợc hiểu là khối dân cƣ ở nông thôn hình
thành nên một đơn vị có đời sống riêng về nhiều mặt, có một hay một số nghề thủ
cơng hầu nhƣ đƣợc tách hẳn khỏi nông nghiệp, thu hút đƣợc tỷ lệ lao động nhất
định từ đó tạo ra mức thu nhập chiếm phần lớn tổng thu nhập của làng nghề.
Làng nghề bao gồm: làng nghề truyền thống và làng nghề mới
* Làng nghề truyền thống: là những thôn, làng làm nghề thủ cơng truyền thống
có từ lâu đời, qua nhiều năm, nhiều thế kỷ và các bí quyết của nghề đƣợc giữ bí mật
và lƣu truyền từ đời này sang đời khác.
7
* Làng nghề mới: là những làng nghề đƣợc hình thành do nhu cầu phát triển
kinh tế mà một số đông các hộ tham gia chuyên sản xuất một mặt hàng nào đó. [25]
Dù là làng nghề truyền thống hay làng nghề mới đều có vai trị quan trọng trong
việc phát triển nông nghiệp nông thôn; đồng thời thúc đẩy tăng trƣởng và phát triển
kinh tế của nƣớc ta.
1.1.1.2. Đặc điểm của làng nghề.
Làng nghề ở nông thôn Việt Nam có từ rất lâu, phát triển rất đa dạng, phong
phú và có đặc điểm sau:
Thứ nhất, làng nghề phát triển rất đa dạng về qui mô, về cơ cấu ngành nghề và
gắn chặt với sản xuất nông nghiệp.
Làng nghề đƣợc ra đời và phát triển từ sản xuất nông nghiệp nông thôn và phục
đƣợc cơ khí hố, hiện đại hố nhƣng chƣa đƣợc tự động hoá mà vẫn phải dựa vào
sức lao động và đôi bàn tay của ngƣời thợ. Một số nghề mới xuất hiện nhƣ làng
nghề gỗ Đồng Kỵ, nghề sản xuất thép Đa Hội, nghề sản xuất giấy Phong Khê, tuy
có sử dụng nhiều máy móc thay cho lao động thủ cơng nhƣng phần lớn là những
máy móc cũ, lạc hậu bị các cơ quan thải loại, ngƣời dân mua về sửa chữa hoặc cải
tiến cho phù hợp, nên trình độ cơ khí hố vẫn cịn thấp.
Thứ ba, qui mô sản xuất kinh doanh của làng nghề hầu hết là qui mơ gia đình.
Do làng nghề ở nơng thôn chủ yếu là làng nghề truyền thống, cha truyền con
nối, nên qui mô sản xuất bị giới hạn trong phạm vi gia đình huyết thống. Trong mơ
hình sản xuất này, ngƣời chủ gia đình là ngƣời thợ cả, có kỹ thuật cao vừa tổ chức
sản xuất kinh doanh, vừa quản lý và hạch toán kinh doanh, vừa là ngƣời truyền
nghề, quản lý kỹ thuật, còn mọi thành viên trong gia đình, dịng họ là những ngƣời
tham gia vào q trình sản xuất kinh doanh; tuỳ theo năng lực trình độ của mỗi
ngƣời mà đƣợc ngƣời chủ giao công việc cụ thể. Trong thời kỳ kế hoạch tập trung,
bao cấp, các gia đình làm nghề thủ cơng nghiệp phải gia nhập hợp tác xã thủ công
nghiệp. Do cơ chế quản lý của giai đoạn này mà làng nghề không phát triển và bị
mai một, hợp tác xã thủ công nghiệp hoạt động kém hiệu quả, nên đã bị tan rã dần
vào đầu thời kỳ đổi mới. Trong thời kỳ đổi mới, nhờ chủ trƣơng, chính sách của
Đảng và Nhà nƣớc, cơ chế quản lý thay đổi, làng nghề đƣợc phát huy mạnh mẽ,
9
khai thác mọi tiềm năng của các hộ gia đình vào sản xuất kinh doanh. Do cơ chế thị
trƣờng, các gia đình trong làng nghề phải cạnh tranh với nhau, nên qui mô sản xuất
kinh doanh đã đƣợc mở rộng, lao động sản xuất đã đƣợc thuê mƣớn bên ngoài, anh
em con cháu gia đình đóng vai trị quản lý từng khâu, từng mắt xích quan trọng
trong q trình sản xuất kinh doanh. Hiện nay tuy đã xuất hiện nhiều DNTN,
CTTNHH, CTCP nhƣng qui mô sản xuất vẫn giới hạn trong phạm vi gia đình hoặc
dịng họ. Các cơng ty, các doanh nghiệp này đóng vai trị là trung tâm, vệ tinh tìm
kiếm thị trƣờng, tiêu thụ lớn về sản phẩm hoặc cung ứng lớn về vật tƣ cho các hộ
Đơng Hồ, muốn mua sản phẩm đồ gỗ cổ phải đến Đồng kỵ, Phù Khê,... mặc dù các
làng khác có sản xuất ra sản phẩm đó nhƣng ngƣời dân vẫn khơng ƣa thích. Ngày
nay, trong nền kinh tế thị trƣờng, nhu cầu tiêu dùng của con ngƣời ngày càng đa
dạng, phong phú, nên các làng nghề đã nhanh chóng đổi mới, sản xuất đa dạng,
phong phú loại sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Hơn thế nữa,
trong xu thế hội nhập, nhiều sản phẩm làng nghề đã xuất khẩu ra thị trƣờng thế
giới. Bởi vậy sản phẩm của làng nghề tất yếu phải đa dạng và phong phú thể loại,
mẫu mã phù hợp với nhu cầu trong và ngoài nƣớc, đồng thời chất lƣợng sản phẩm
không ngừng nâng cao nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh trong thị trƣờng.
Đặc biệt, trong xu thế hội nhập, ngành du lịch phát triển, sản phẩm làng
nghề đã thể hiện đƣợc những nét văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc, phong cảnh thiên
nhiên, con ngƣời Việt Nam,...nhƣ tranh Đông Hồ, đồ gốm Quế Võ, đồ gỗ, chạm
khắc gỗ Đồng Kỵ, Phù Khê,...nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch mà còn giới
thiệu về văn hoá, con ngƣời và đất nƣớc Việt Nam với bạn bè trên thế giới.
1.1.1.3. Vai trò của làng nghề trong sự phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn
Sự phát triển của các làng nghề đều gắn với việc nâng cao trình độ sản xuất,
quản lý và tổ chức xã hội, nó phản ánh sự phát triển tồn diện mọi mặt hoạt động
của làng nghề. Vai trị của làng nghề đối với phát triển kinh tế- xã hội thể hiện nhƣ
sau:
a) Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Sự phát triển của các làng nghề có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế
của cả nƣớc cũng nhƣ đối với phát triển kinh tế của địa phƣơng : đóng góp vào giá
11
trị sản xuất công nghiệp, giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng CNH- HĐH,
đó là tăng tỷ trọng của ngành công nghiệp, dịch vụ và giảm tỷ trọng của ngành
nơng nghiệp.
Thu nhập từ các làng nghề cũng đóng góp một phần khơng nhỏ vào q trình
phi tập trung, làm tiền đề xây dựng công nghiệp lớn hiện đại, là bƣớc trung gian
chuyển từ nông thôn thuần nông, nhỏ lẻ, phân tán lên công nghiệp lớn - hiện đại và
đơ thị hố. Làng nghề sẽ là điểm thực hiện tốt phân công lao động tại chỗ, là nơi
tạo ra sự kết hợp nơng - cơng nghiệp có hiệu quả. Sự phát triển của các làng nghề là
một trong những hƣớng rất quan trọng để thực hiện việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông thôn và xây dựng nông thôn mới theo hƣớng CNH- HĐH.
c) Giải quyết việc làm cho lao động ở nông thôn, nâng cao mức sống của dân
cư và góp phần xây dựng nơng thơn mới hiện đại, văn minh.
Hiện nay, ở nƣớc ta có hơn 60% lao động ở nông thôn mà chủ yếu là lao động
trong lĩnh vực nông nghiệp. Điều này cho thấy lƣợng lao động ở nông thôn rất đông
đảo. Các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, các công ty TNHH ở các làng nghề
phát triển đã thu hút một số lƣợng lớn lao động. Các ngành nghề tiểu thủ công đã
thu hút từ 30- 70% số hộ và từ 50- 90% số lao động tham gia sản xuất làng nghề .
[24]
Đồng thời, sự phát triển của làng nghề còn kéo theo sự phát triển của các nghề
khác liên quan nhƣ: khai thác, vận chuyển, cung cấp nguyên liệu, lƣu thông tiêu thụ
sản phẩm, điện, nƣớc, vận tải… tạo ra nhiều việc làm mới và thu hút thêm nhiều
lao động.
Ngoài thu hút lao động ở tại địa phƣơng, các làng nghề còn thu hút lao động ở
các tỉnh, thành khác. Vai trò tạo việc làm ở các làng nghề thể hiện rất rõ trong sự
phát triển lan tỏa sang các làng khác, vùng khác và giải quyết việc làm cho nhiều
lao động. Nhƣ vậy có thể nói, phát triển làng nghề đóng vai trị quan trọng trong
vấn đề giải quyết cơng ăn việc làm.
Sự phát triển của làng nghề đã làm cho thu nhập của ngƣời lao động ở khu vực
nông thôn tăng lên. Qua thực tế ở một số làng nghề cho thấy, thu nhập bình quân
13
của một lao động làm nghề bao giờ cũng cao hơn 3- 4 lần so với lao động thuần
“quản lý”. Thuật ngữ “quản lý” thƣờng đƣợc hiểu theo những cách khác nhau tuỳ
theo góc độ khoa học khác nhau cũng nhƣ cách tiếp cận của ngƣời nghiên cứu.
Quản lý là đối tƣợng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học xã hội và khoa học tự
nhiên. Mỗi lĩnh vực khoa học có định nghĩa về quản lý dƣới góc độ riêng của mình
và nó phát triển ngày càng sâu rộng trong mọi hoạt động của đời sống xã hội.
Theo quan niệm của C.MÁC: “Bất kỳ lao động xã hội trực tiếp hay lao động
chung nào đó mà được tiến hành tuân theo một quy mô tương đối lớn đều cần có sự
quản lý ở mức độ nhiều hay ít nhằm phối hợp những hoạt động cá nhân và thực
hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất,
sự vận động này khác với sự vận động của các cơ quan độc lập của cơ thể đó. Một
nhạc cơng tự điều khiển mình, nhưng một dàn nhạc phải có nhạc trưởng » .
Tức theo C.Mác, quản lý là nhằm phối hợp các lao động đơn lẻ để đạt đƣợc cái
thống nhất của tồn bộ q trình sản xuất. Ở đây Mác đã tiếp cận khái niệm quản lý
từ góc độ mục đích của quản lý.
Theo quan niệm của các nhà khoa học nghiên cứu về quản lý hiện nay: Quản lý
là sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con
ngƣời để chúng phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới mục đích đã đề ra và đúng
với ý chí của ngƣời quản lý.
Theo cách hiểu này thì quản lý là việc tổ chức, chỉ đạo các hoạt động của xã hội
nhằm đạt đƣợc một mục đích của ngƣời quản lý. Theo cách tiếp cận này, quản lý đã
nói rõ lên cách thức quản lý và mục đích quản lý.
Nhƣ vậy, theo cách hiểu chung nhất thì quản lý là sự tác động của chủ thể quản
lý lên đối tƣợng quản lý nhằm đạt đƣợc mục tiêu quản lý. Việc tác động theo cách
nào cịn tuỳ thuộc vào các góc độ khoa học, các lĩnh vực khác nhau cũng nhƣ cách
tiếp cận của ngƣời nghiên cứu.
Xuất phát từ khái niệm quản lý: Quản lý là một q trình, trong đó chủ
thể quản lý tổ chức, điều hành, tác động có định hƣớng, có chủ đích một cách
khoa học và nghệ thuật vào khách thể quản lý nhằm đạt kết quả tối ƣu theo mục
15
b. Sử dụng quỹ đất một cách hiệu quả
Đất xây dựng CCN LN thƣờng là đất có giá trị kinh tế cao, có thể dùng
16
để kinh doanh các ngành phi NN hoặc là đất đơ thị. Trong điều kiện quỹ đất
có giá trị kinh tế ngày càng hạn hẹp thì sử dụng đất để xây dựng CCN LN một
cách hiệu quả là mục tiêu quan trọng thứ hai trong quản lý nhà nƣớc đối với
lĩnh vực này. Để sử dụng đất một cách hiệu quả, Nhà nƣớc thƣờng phải quy
hoạch xây dựng các CCN LN có tính lâu dài, kết hợp đƣợc các u cầu về
phát triển LN với các yêu cầu khác của phát triển kinh tế - xã hội.
c. Sử dụng vốn đầu tư vào cơ sở hạ tầng một cách hiệu quả
Thƣờng nhu cầu đầu tƣ vào cơ sở hạ tầng rất lớn mà khả năng của Nhà
nƣớc và tƣ nhân khơng thể đáp ứng đầy đủ. Do đó, để sử dụng hiệu quả
nguồn vốn đầu tƣ vào cơ sở hạ tầng khu vực LN, một mặt, Nhà nƣớc phải có
kế hoạch, chƣơng trình, dự án đầu tƣ vốn nhà nƣớc hiệu quả; mặt khác, Nhà
nƣớc phải có chính sách khuyến khích tƣ nhân đầu tƣ hiệu quả vào khu vực
kinh tế làng nghề.
d. Bảo vệ môi trường sinh thái
Ƣu tiên cho phát triển LN, nhƣng quản lý nhà nƣớc đối với LN cịn có
mục tiêu ngăn ngừa các hoạt động thái quá của các cơ sở sản xuất nghề
làm ảnh hƣởng đến mơi trƣờng. Nếu khơng có các biện pháp buộc các cơ
sở sản xuất phải đảm bảo yêu cầu xử lý chất thải và áp dụng công nghệ bảo
vệ mơi trƣờng thì các lợi ích ngắn hạn từ phát triển LN có thể khơng đủ bù
đắp cho những thiệt hại môi trƣờng về lâu dài. Hơn nữa, các cơ sở sản xuất
nghề, vì lợi nhuận, có thể tiết kiệm chi phí xử lý chất thải và tìm cách thải
ra môi trƣờng xung quanh. Do trong khu vực LN các cơ sở sản xuất nghề
tập trung với mật độ cao, nên nếu Nhà nƣớc khơng có biện pháp răn đe và
phịng ngừa hữu hiệu thì các cơ sở này có thể trốn tránh nghĩa vụ bảo vệ
môi trƣờng của họ. Vì thế, ngày nay, bảo vệ mơi trƣờng trong và ngồi LN
tiến bộ và phù hợp, sẽ khuyến khích làng nghề phát triển. Ngƣợc lại, hệ thống luật
pháp lạc hậu, bảo thủ sẽ cản trở sự phát triển của làng nghề .
b. Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước
Chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch là một yếu tố quan trọng trong việc xây dựng
làng nghề theo hƣớng phát triển bền vững. Qui hoạch, kế hoạch là qui định, là
hoạch định một cách có kế hoạch, có cơ sở khoa học trong tổng thể nhằm đạt mục
tiêu phát triển bền vững, lâu dài. Trên cơ sở qui hoạch đó mà có kế hoạch thực hiện
18
từng giai đoạn, từng thời kỳ, từng cơ sở nhằm đảm bảo những chuẩn mực đã đặt ra.
Việc xây dựng chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch phát triển làng nghề của Đảng và
nhà nƣớc, địa phƣơng có tác dụng tạo điều kiện xây dựng đƣợc môi trƣờng, áp
dụng đƣợc công nghệ hiện đại vào sản xuất với qui mô lớn, nâng cao năng lực cạnh
tranh cho các làng nghề, doanh nghiệp. Mặt khác có qui hoạch nhà nƣớc mới kiểm
tra, kiểm soát đƣợc sự phát triển cũng nhƣ việc tạo ra phát triển của làng nghề, từ
đó có chính sách điều chỉnh phù hợp. Quy hoạch, kế hoạch cũng nhằm khắc phục
tình trạng sản xuất nhỏ, tự phát của các làng nghề để tiến tới sản xuất lớn, đủ sức
cạnh tranh.
c. Chính sách kinh tế
*Chính sách khuyến khích đầu tư của Nhà nước.
Nhà nƣớc có thể sử dụng các chính sách ƣu đãi, hoặc tài trợ để khuyến khích
đầu tƣ vào khu vực kinh tế làng nghề nhƣ: tài trợ toàn bộ, tài trợ một phần, tài trợ
bằng cấp vốn ngân sách, tài trợ bằng vay tín dụng ƣu đãi…
* Chính sách hỗ trợ về tài chính, tín dụng đối với làng nghề
Nhà nƣớc có thể sử dụng ngân sách cấp vốn hoặc sử dụng quỹ tín dụng nhà
nƣớc cấp vốn tín dụng ƣu đãi cho doanh nghiệp kinh doanh cơ sở hạ tầng và doanh
nghiệp kinh doanh trong khu vực làng nghề. Thông qua sự hỗ trợ trực tiếp này các
làng nghề có điều kiện thuận lợi hơn để phát triển…
* Chính sách đất đai