(Luận văn thạc sĩ) phát triển dịch vụ phi tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh láng hạ - Pdf 70

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

THÁI ANH TUẤN

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH LÁNG HẠ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

THÁI ANH TUẤN

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH LÁNG HẠ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60 34 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH


NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
– CHI NHÁNH LÁNG HẠ ..................................................................................... 37
2.1 Khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam –
Chi nhánh Láng Hạ ................................................................................................ 37


2.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt
Nam – Chi nhánh Láng Hạ ............................................................................................ 37
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ và mơ hình tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Láng Hạ ........................................ 38
2.1.3 Thực trạng hoạt động kinh doanh của Agribank – Chi nhánh Láng Hạ40
2.2 Thực trạng phát triển dịch vụ phi tín dụng tại Agribank – Chi nhánh
Láng Hạ ................................................................................................................... 45
2.2.1 Dịch vụ thanh toán. ......................................................................................... 45
2.2.2 Dịch vụ bảo lãnh .............................................................................................. 59
2.2.3 Dịch vụ ngân quỹ ............................................................................................. 61
2.2.4 Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ .......................................................................... 61
2.2.5 Nhóm dịch vụ ngân hàng hiện đại ................................................................ 63
2.3 Đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ phi tín dụng tại Ngân hàng Nơng
nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Láng Hạ ...................... 66
2.3.1 Những kết quả đạt được ................................................................................. 66
2.3.2 Những hạn chế ................................................................................................. 74
2.3.3 Nguyên nhân ..................................................................................................... 77
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG .............. 82
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT
NAM – CHI NHÁNH LÁNG HẠ ........................................................................... 82
3.1 Căn cứ đề xuất giải pháp ............................................................................... 82
3.1.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn Việt Nam .................................................................................................................... 82
3.1.2 Định hướng phát triển của Agribank – Chi nhánh Láng Hạ .................. 82

1

Agribank

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

2

BIDV

Ngân hàng Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

3

DNNN

Doanh nghiệp Nhà nước

4

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

5

NHTM

Ngân hàng thương mại


i


DANH MỤC BẢNG, BIỂU
TT

Số hiệu
bảng, biểu

Tên bảng, biểu

1

Bảng 2.1

Một số chỉ tiêu kinh doanh chính của Agribank – Chi
nhánh Láng Hạ

41

2

Bảng 2.2

Kết quả huy động vốn của Agribank - Chi nhánh Láng
Hạ

42

3

L/C

54

7

Bảng 2.7

Kết quả hoạt động dịch vụ kiều hối và Western Union

57

8

Bảng 2.8

Kết quả thực hiện dịch vụ thẻ ngân hàng

59

9

Bảng 2.9

Kết quả hoạt động của dịch vụ bảo lãnh

60

10


68

14

Tỷ trọng doanh thu từ dịch vụ phi tín dụng của
Biểu đồ 2.2 Agribank - Chi nhánh Thăng Long, Láng Hạ, Hà Nội,
Sở Giao dịch

69

ii

Trang


DANH MỤC SƠ ĐỒ

TT

1

Số hiệu

Tên sơ đồ

sơ đồ

Sơ đồ
2.1


thức cổ điển, doanh thu chủ yếu từ hoạt động tín dụng, thu dịch vụ chỉ chiếm
một tỷ trọng nhỏ. Với điều kiện thị trường ngày càng phức tạp, hoạt động tín
dụng có q nhiều rủi ro nên nếu chỉ dựa vào nguồn thu từ tín dụng sẽ rất bấp
bênh. Chính vì vậy phát triển dịch vụ phi tín dụng là cách thức có hiệu quả
nhất để thay đổi cơ cấu doanh thu cũng là cách để giúp các ngân hàng thương
mại Việt Nam phát triển theo hướng ngân hàng hiện đại.

1


Bên cạnh việc cần phải phát triển dịch vụ phi tín dụng từ chính bên trong
các ngân hàng thương mại, thì các khách hàng cũng có nhu cầu ngày càng cao
và địi hỏi nhiều hơn về tính tiện ích của các dịch vụ phi tín dụng mà các ngân
hàng thương mại cung cấp. Nhu cầu sử dụng dịch vụ phi tín dụng của khách
hàng có thể phát triển nhanh và vượt xa khả năng đáp ứng của các ngân hàng
thương mại trong nước. Đó là nhu cầu về dịch vụ thanh toán trong nước, bảo
hiểm, các giao dịch cổ phiếu, các dịch vụ tư vấn đầu tư, những dịch vụ liên
quan đến thanh tốn khơng dùng tiền mặt, dịch vụ kiều hối, các hoạt động đầu
tư - kinh doanh thông qua các cơng cụ tài chính phái sinh,…
Ngân hàng Nơng nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh
Láng Hạ là một chi nhánh nằm trên địa bàn Hà Nội, trực thuộc Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank), là ngân hàng lớn
nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán bộ nhân viên, mạng lưới hoạt
động và số lượng khách hàng, đây là điều kiện thuận lợi cho ngân hàng phát
triển các dịch vụ phi tín dụng. Thời gian qua, Agribank - Chi nhánh Láng Hạ
đã nhận thức được vai trò của dịch vụ phi tín dụng mang lại như: Tạo nguồn
thu ổn định, an tồn; góp phần đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng,
từ đó thu hút và mở rộng đến nhiều đối tượng khách hàng; góp phần nâng cao
vị thế của ngân hàng. Chính vì vậy Agribank nói chung và Agribank – Chi
nhánh Láng Hạ nói riêng nhận thấy sự cần thiết phải phát triển dịch vụ phi tín

ngân hàng Việt Nam, trong khi xu hướng của các ngân hàng trên thế giới hiện
nay là lợi nhuận dựa chủ yếu vào các hoạt động dịch vụ. Một hai năm trở lại
đây, khơng ít ngân hàng trong nước đã mạnh mẽ cải cách, nâng cấp và mở
rộng hợp tác về dịch vụ như thu hộ tiền mặt, thanh toán, cho vay hợp vốn, tài
trợ vốn cho các dự án, tài trợ vốn tiêu dùng, phát hành thẻ, lắp đặt máy
ATM… nhưng lợi nhuận thu được mới dừng ở mức khiêm tốn.

3


Theo nghiên cứu của Viện Chiến lược Ngân hàng cho thấy, so với các
nước trong khu vực và trên thế giới, mức độ tiếp cận dịch vụ ngân hàng của
Việt Nam cịn thấp: Tính đến năm 2010, hệ thống các TCTD mới đạt tỷ lệ
3,72 TCTD/100.000 dân. Đã vậy, mức độ phân bố không đồng đều, chủ
yếu tập trung ở các vùng kinh tế trọng điểm là hai “đầu tàu” Hà Nội và TP.
Hồ Chí Minh... đây là những khó khăn khiến cho các tổ chức, doanh
nghiệp, cá nhân ở các vùng sâu vùng xa khó tiếp cận được thị trường tài
chính ngân hàng.
Bên cạnh đó đã có một số cơng trình nghiên cứu về phát triển dịch vụ phi
tín dụng; phát triển dịch vụ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam như:
Luận văn thạc sĩ “Phát triển dịch vụ ngân hàng tại các ngân hàng thương mại
Việt Nam”, tác giả Đoàn Thị Thu Sương; Luận văn thạc sĩ “Giải pháp tăng
nguồn thu từ dịch vụ phi tín dụng ở các ngân hàng thương mại Việt Nam”, tác
giả Nguyễn Hồ Ngọc mà tác giả được biết. Nhưng các nghiên cứu này mới
chỉ nghiên cứu về phát triển dịch vụ ngân hàng nói chung áp dụng cho tất cả
các NHTM Việt Nam hoặc áp dụng cho một số Chi nhánh khơng thuộc hệ
thống Agribank. Nhưng lại chưa có một cơng trình nào đi sâu nghiên cứu về
phát triển dịch vụ phi tín dụng tại Agribank – Chi nhánh Láng Hạ để thấy
được những thế mạnh cũng như những hạn chế trong việc phát triển dịch vụ
phi tín dụng tại Chi nhánh.

Trong luận văn này tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính
và định lượng, thu thập cả nguồn thông tin sơ cấp và thông tin thứ cấp.
Tác giả đã tổng hợp thông tin từ các báo cáo thống kê trong ngân hàng,
đặc biệt là các bảng tổng kết hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán của
ngân hàng qua các năm để tổng hợp, so sánh, thống kê, phân tích,... để có
được những kết quả mong muốn phục vụ cho việc đánh giá thực trạng từ đó
tìm ra ngun nhân nhằm đưa ra giải pháp để phát triển dịch vụ phi tín dụng
tại Ngân hàng.

5


Các nguồn dữ liệu cần thu thập:
- Nguồn thông tin thứ cấp: Bảng cân đối kế toán, Kết quả hoạt động kinh
doanh của Agribank - Chi nhánh Láng hạ từ năm 2010 – 2013; Kết quả hoạt
động kinh của một số Chi nhánh khác trên cùng địa bàn.
- Nguồn thông tin sơ cấp: Phỏng vấn Giám đốc, Phó Giám đốc, Trưởng
phòng tại Agribank – Chi nhánh Láng hạ.
Các nguồn dữ liệu sẽ được trích dẫn trực tiếp trong luận văn và được ghi
chú chi tiết trong phần tài liệu tham khảo.
6. Những đóng góp của luận văn
Trên cơ sở kế thừa và phát triển các cơng trình nghiên cứu trước đây, đề
tài tiếp tục nghiên cứu thực trạng phát triển dịch vụ phi tín dụng tại Agribank
- Chi nhánh Láng Hạ với những đóng góp chủ yếu sau
- Phân tích, đánh giá thực trạng của các dịch vụ phi tín dụng tại Agribank Chi nhánh Láng hạ giai đoạn 2010 - 2013, từ đó rút ra những kết quả đạt được
và những hạn chế còn tồn tại cũng như nguyên nhân của những hạn chế đó.
- Trên cơ sở định hướng phát triển của Agribank, định hướng phát triển
của Agribank – Chi nhánh Láng hạ, tác giả đã đề xuất một số giải pháp phát
triển dịch vụ phi tín dụng tại Agribank – Chi nhánh Láng hạ.
7. Kết cấu của luận văn

đến Điều 107 tại Mục 2, Chương IV của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010.
1.2 Dịch vụ phi tín dụng và phát triển dịch vụ phi tín dụng của ngân
hàng thƣơng mại
1.2.1 Dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng thương mại
1.2.1.1 Khái niệm
Hiện nay dịch vụ ngân hàng nói chung và dịch vụ phi tín dụng của
ngân hàng thương mại nói riêng chưa được định nghĩa một cách rõ ràng và
cụ thể trong các tự điển về kinh tế - tài chính.
Trong luận văn này, dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng thương mại là

7


tất cả các dịch vụ mà ngân hàng thương mại cung ứng cho khách hàng để thu
phí, hoa hồng, chênh lệch giá hoặc chỉ nhằm nâng cao uy tín của ngân hàng
như dịch vụ thanh toán và dịch vụ khác theo yêu cầu, uỷ nhiệm của khách
hàng; không bao gồm hoạt động cho vay và huy động vốn.
1.2.1.2 Các loại hình dịch vụ phi tín dụng
Hiện nay các Ngân hàng thương mại cung cấp các dịch vụ phi tín dụng
sau đây:
- Dịch vụ thanh toán
- Dịch vụ bảo lãnh
- Dịch vụ ngân quỹ
- Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ
- Nhóm sản phẩm dịch vụ khác
Các dịch vụ phi tín dụng này được mô tả chi tiết như sau:
* Dịch vụ thanh toán
Dịch vụ thanh toán là việc cung ứng phương tiện thanh toán, thực hiện
giao dịch thanh toán trong nước và quốc tế, thực hiện thu hộ, chi hộ và các
loại dịch vụ khác do Ngân hàng Nhà nước quy định của các tổ chức cung ứng

+ Thanh tốn séc: Séc là phương tiện thanh toán do người chủ tài khoản
lập dưới hình thức chứng từ theo mẫu in sẵn, lệnh cho ngân hàng thương mại
trả không điều kiện một số tiền nhất định cho người thụ hưởng có tên trên séc
hay cho chính người cầm tờ séc. Séc được dùng để thanh toán tiền hàng, dịch
vụ, nộp thuế, trả nợ... hoặc để rút tiền mặt tại các ngân hàng thương mại với
nhiều loại: séc ký danh, séc vô danh, séc tiền mặt, séc chuyển khoản, séc bảo
chi, séc du lịch, …
+ Thanh toán bằng lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi: Lệnh chi hoặc uỷ nhiệm
chi là lệnh chi tiền của chủ tài khoản yêu cầu ngân hàng thương mại phục vụ
mình trích một số tiền nhất định từ tài khoản của mình để trả cho người thụ
hưởng có tên trên lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi. Lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi

9


được áp dụng trong thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ, nộp thuế, trả nợ hoặc
chuyển tiền của người sử dụng dịch vụ thanh toán tại một chi nhánh ngân
hàng thương mại hoặc giữa các chi nhánh ngân hàng thương mại cùng hoặc
khác hệ thống trong phạm vi cả nước.
+ Thanh toán bằng nhờ thu hoặc uỷ nhiệm thu: Uỷ nhiệm thu là giấy uỷ
nhiệm do người thụ hưởng lập nhờ ngân hàng thương mại thu hộ tiền trên cơ
sở khối lượng hàng hoá đã giao, dịch vụ đã cung ứng. Uỷ nhiệm thu được sử
dụng để thanh toán hàng hoá, dịch vụ giữa các chủ thể mở tài khoản tại cùng
một ngân hàng thương mại hoặc các chi nhánh ngân hàng thương mại cùng hệ
thống hoặc khác hệ thống trên cơ sở có thoả thuận bằng hợp đồng về điều
kiện thu hộ giữa bên trả tiền và bên thụ hưởng.
+ Thanh toán bằng thẻ ngân hàng: Thẻ ngân hàng là cơng cụ thanh tốn
do ngân hàng thương mại phát hành và bán cho khách hàng sử dụng để trả
tiền hàng hoá, dịch vụ, các khoản thanh toán khác hoặc rút tiền mặt tại các
máy rút tiền tự động. Để được sử dụng thẻ ngân hàng, khách hàng phải thực

hàng thương mại cung cấp dịch vụ ngân hàng điện tử. Ngân hàng thương mại
sẽ cung cấp cho khách hàng “mã số” để truy cập đến các dịch vụ ngân hàng.
Các dịch vụ này khách hàng được ngân hàng thương mại đáp ứng dựa trên
việc xử lý thông tin hai chiều giữa ngân hàng thương mại và khách hàng qua
mạng Internet hoặc mạng điện thoại di động. Ngân hàng thương mại cung cấp
các dịch vụ ngân hàng điện tử như:
● Internet Banking: Dịch vụ Internet Banking là dịch vụ ngân hàng mà
khách hàng giao dịch với ngân hàng thơng qua Internet. Khách hàng có thể
kiểm tra các thông tin về tài khoản, số dư, tiền gửi, tiền vay và thực hiện các
giao dịch như chuyển tiền, thanh tốn hóa đơn, ... Hiện tại, ở Việt Nam đã có
một số ngân hàng thử nghiệm và đưa vào phục vụ khách hàng dịch vụ này
như: BIDV, Vietcombank, Vietinbank, ACB, Techcombank, Agribank, ...

11


● Telephone Banking: Dịch vụ Telephone Banking là loại hình dịch vụ
mà khách hàng sử dụng điện thoại gọi đến một số máy cố định của ngân hàng
cung cấp dịch vụ để thực hiện các giao dịch hoặc kiểm tra thông tin tài khoản
(tùy thuộc vào dịch vụ ngân hàng cung cấp).
● Mobile Banking: Dịch vụ Mobile Banking là loại hình dịch vụ ngân
hàng giao dịch qua điện thoại di động. Mobile Banking cho phép khách hàng
thông qua điện thoại di động có thể truy cập các thơng tin về tài khoản cá
nhân hoặc thực hiện các giao dịch thanh tốn hố đơn và nhận thơng tin về tỷ
giá hối đoái, giá cả thị trường, lãi suất tiết kiệm ...
- Thanh toán và chuyển tiền quốc tế
Thanh toán quốc tế là việc chi trả các nghĩa vụ và yêu cầu về tiền tệ
phát sinh từ các quan hệ kinh tế, tài chính giữa các tổ chức kinh tế quốc tế,
giữa các doanh nghiệp, giữa các cá nhân của các nước khác nhau để kết thúc
một chu trình hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại, bằng các hình thức

(người xuất khẩu); Ngân hàng thu hộ (ngân hàng phục vụ người xuất khẩu);
Ngân hàng xuất trình (ngân hàng xuất trình chứng từ cho người trả tiền –
ngân hàng đại lý cho ngân hàng thu hộ); Người trả tiền (người nhập khẩu).
● Phương thức thanh toán chuyển tiền: Thanh toán chuyển tiền là
phương thức thanh tốn trong đó người chuyển tiền u cầu ngân hàng
thương mại phục vụ mình thơng qua ngân hàng đại lý hay chi nhánh ở nước
ngoài chuyển trả một số tiền nhất định cho người thụ hưởng.
Các bên tham gia phương thương thức thanh toán chuyển tiền: Người
chuyển tiền (người có nhu cầu chuyển tiền cho người thụ hưởng nước ngoài);
Ngân hàng chuyển tiền (ngân hàng nhận thực hiện chỉ thị chuyển tiền của
người chuyển tiền); Người thụ hưởng (người nhận chuyển tiền); Ngân hàng
đại lý (ngân hàng phục vụ cho người thụ hưởng và có quan hệ đại lý với ngân
hàng chuyển tiền).

13


* Dịch vụ bảo lãnh
Bảo lãnh ngân hàng là một sản phẩm dịch vụ được nhiều ngân hàng
thương mại quan tâm. Bảo lãnh ngân hàng là cam kết của ngân hàng thương
mại (bên bảo lãnh) với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện
nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (bên được bảo lãnh) khi khách hàng
không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận
bảo lãnh. Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho ngân hàng thương mại số
tiền đã được trả thay và phí bảo lãnh.
Sản phẩm dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng thương mại được sử dụng
ngày càng rộng rãi trong giao dịch quốc tế giữa các nước và quan hệ thương
mại giữa các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế trong thị trường nội địa. Dịch
vụ bảo lãnh là điều kiện cần thiết để khách hàng (bên được bảo lãnh) được
mua hàng hoá, dịch vụ trả chậm nhằm giảm thiểu chi phí trong quá trình sản

- Các sản phẩm dịch vụ bảo lãnh khác:
+ Bảo lãnh đối ứng: là bảo lãnh do một ngân hàng thương mại (bên
phát hành bảo lãnh đối ứng) phát hành cho một ngân hàng thương mại khác
(bên bảo lãnh) về việc đề nghị bên bảo lãnh thực hiện bảo lãnh cho các nghĩa
vụ của khách hàng của bên phát hành bảo lãnh đối ứng với bên nhận bảo lãnh.
Trường hợp khách hàng vi phạm các cam kết với bên nhận bảo lãnh, bên bảo
lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thì bên phát hành bảo lãnh đối ứng phải
thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối ứng cho bên bảo lãnh.
+ Xác nhận bảo lãnh: là bảo lãnh do ngân hàng thương mại (bên xác
nhận bảo lãnh) phát hành cho bên nhận bảo lãnh về việc bảo đảm khả năng
thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của ngân hàng thương mại được xác nhận bảo
lãnh (bên được xác nhận bảo lãnh) đối với khách hàng. Trường hợp bên được
xác nhận bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ của
mình đã cam kết với bên nhận bảo lãnh thì bên xác nhận bảo lãnh sẽ thực hiện
nghĩa vụ thay cho bên được xác nhận bảo lãnh.

15


+ Đồng bảo lãnh: là việc nhiều ngân hàng thương mại cùng bảo lãnh
cho một nghĩa vụ của khách hàng thông qua một ngân hàng thương mại làm
đầu mối.
* Dịch vụ ngân quỹ
Hoạt động chủ yếu của dịch vụ này là ngân hàng cử cán bộ đến thu, chi
tiền mặt trực tiếp tại địa điểm khách hàng yêu cầu. Ngoài ra, ngân hàng còn
thực hiện các dịch vụ như thu đổi tiền rách nát không đủ tiêu chuẩn lưu thông,
dịch vụ kiểm đếm tiền mặt, ...
Ngân hàng cũng cung cấp cho khách hàng dịch vụ quản lý ngân quỹ,
trong đó ngân hàng đồng ý quản lý việc thu chi cho một công ty kinh doanh,
tiến hành đầu tư tạm thời phần thặng dư tiền mặt vào các chứng khoán sinh

- Giao dịch quyền chọn (Options Transaction): là quyền được mua
hoặc bán một số lượng ngoại tệ trong một khoảng thời gian hoặc một thời
điểm xác định trong tương lai với một tỷ giá thỏa thuận ấn định tại thời điểm
giao dịch. Nói cách khác, giao dịch quyền chọn cho người mua “quyền” chứ
không phải nghĩa vụ để mua hoặc bán một số lượng ngoại tệ nhất định vào
hoặc trước ngày thỏa thuận trong tương lai (ngày đến hạn) tại một tỷ giá
thỏa thuận đồng thời phải trả cho người bán “quyền” một khoản phí nhất
định. Đặc điểm cơ bản của giao dịch quyền chọn là người mua “quyền” có
quyền thực hiện quyền (quyền chọn mua hoặc quyền chọn bán) và người bán
"quyền” phải đợi người mua “quyền” quyết định thực hiện hay không thực
hiện giao dịch.
* Nhóm sản phẩm dịch vụ khác
Bên cạnh những sản phẩm dịch vụ nêu trên được coi là những hoạt
động cơ bản nhất của ngân hàng thương mại, rất nhiều các sản phẩm dịch vụ
khác được các ngân hàng thương mại phát triển trên cơ sở tận dụng những lợi
thế về uy tín, cơ sở vật chất, cơng nghệ ngân hàng, khả năng khai thác và
kiểm sốt thơng tin, năng lực cán bộ... của chính ngân hàng thương mại đó.

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status