(Luận văn thạc sĩ) quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách địa phương tại các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn lâm đồng - Pdf 70

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

i

DANH MỤC CÁC BẢNG

ii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ - BIỂU ĐỒ

iii

MỞ ĐẦU...................................................................................

1

Chương 1. Những vấn đề chung quản lý sử dụng NSNN……….

6

1.1. Bản chất, vai trò của ngân sách nhà nước .............................

6

1.1.1. Khái niệm, bản chất NSNN ................................................

6

1.3.1. Khái niệm cơ quan hành chính nhà nước............................

18

1.3.2. Những đặc điểm cơ bản của cơ quan hành chính nhà nước

19


1.3.3. Hệ thống cơ quan hành chính nhà nước…………………..

21

1.3.3.1. Chính Phủ và các cơ quan HCNN ở trung ương………..

22

1.3.3.2. Cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương……………

25

1.3.4. Khái niệm đơn vị công lập………………………………...

27

1.4. Nguyên tác chung về quản lý, sử dung kinh phí NS đối với
cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập............................
Kết luận chương 1..........................................................................

29


2.2.1. Cơng tác lập và giao dự toán...............................................

35

2.2.2. Cấp phát, thanh toán và sử dụng ngân sách.........................

40


2.2.2.1. Cấp phát, thanh tốn kinh phí chi tiêu thường xuyên......

40

2.2.2.2. Cấp phát, thanh toán chi đầu tư xây dựng cơ bản.............

44

2.2.2.3. Chấp hành chế độ, tiêu chuẩn định mức chi tiêu ngân
sách……...................................................................................

47

2.2.2.4. Kế toán chi tiêu ngân sách................................................

52

2.2.3. Quyết toán chi ngân sách.....................................................

54

2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân...........................................

70

Kết luận chương 2.....................................................................

71

Chương 3. Tăng cường các biện pháp quản lý và sử dụng kinh

72


phí ngân sách địa phương tại các CQHC, đơn vị sự nghiệp trên
địa bàn TLĐ.............................................................................
3.1. Mục tiêu, định hướng..............................................................
3.2. Những biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí NS
tại các CQHC, ĐVSN ở tỉnh Lâm Đồng...................................
3.2.1. Đổi mới việc lập, phân bổ dự toán chi ngân sách................
3.2.2. Hướng tới lập dự toán ngân sách trung hạn, quản lý ngân
sách theo đầu ra.......................................................................
3.2.3. Cải tiến hình thức cấp phát, thanh tốn các khoản chi NS..
3.2.3.1. Đối với hình thức cấp phát, thành toán bằng lệnh chi
tiền............................................................................................
3.2.3.2. Đối với hình thức cấp phát, thanh tốn theo dự tốn từ
KBNN……………………………………………………………
3.2.4. Cái tiến nội dung, phương thức lập và phê duyệt quyết
tốn chi ngân sách......................................................................

72

89


3.2.6.1. Trách nhiệm, quyền hạn của thủ trưởng đơn ...................
3.2.6.2. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan chủ quản, đơn vị
dự toán cấp trên........................................................................

89

90

3.2.6.3. Trách nhiệm, quyền hạn của KBNN................................

90

3.2.6.4. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan tài chính................

91

3.2.7. Hồn thiện hệ thống kế tốn nhà nước................................

92

3.2.8. Hồn thiện cơ chế tài chính đối với CQHC, đơn vị sự
nghiệp thực hiện cơ chế tự chủ...................................................

94

3.2.9. Đổi mới phương thức quản lý chi ngân sách cấp xã............



Cải cách hành chính

2

CQHC

Cơ quan hành chính

3

CQTC

Cơ quan tài chính

4

DTNS

Dự tốn ngân sách

5

ĐVSN

Đơn vị sự nghiệp

6

GDP


MLNS

Mục lục ngân sách

13

NSNN

Ngân sách nhà nước

14

NS

15

TLĐ

Tỉnh Lâm Đồng

16

UBND

Uỷ ban nhân dân

Gross Domestics Products (Tổng sản
phẩm quốc nội)
Gross National Product (Tổng sản


57

ii


DANH MỤC HÌNH

Stt

Số hiệu

Nội dung

1

Hình 1.1

2

Hình 1.2

3

Hình 2.1

Dự tốn chi NS địa phương TLĐ

38


15

22

67

68


MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Quản lý hành chính Nhà nước (HCNN) và hoạt động sự nghiệp có vị
trị quan trọng đặc biệt trong nền kinh tế quốc dân. Thời gian qua, các cơ
quan HCNN và đơn vị sự nghiệp (ĐVSN) công lập ở trung ương và địa
phương đã có nhiều đóng góp cho sự ổn định và phát triển kinh tế xã hội của
đất nước. Chương trình đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với các cơ quan
HCNN và ĐVSN công là một trong những chương trình hành động trọng
điểm từ 2011 đến 2015, xác định: phân bổ ngân sách cho cơ quan HCNN
theo kết quả đầu ra và chất lượng hoạt động, mức độ hoàn thành nhiệm vụ
được giao; thực hiện chế độ khoán chi trong cơ quan HCNN; xây dựng cơ
chế tài chính phù hợp với các tổ chức thực hiện chức năng dịch vụ cơng và
ĐVSN, tạo tính chủ động của các tổ chức này, giảm dần chi từ ngân sách
nhà nước (NSNN) tiến tới thực hiện chế độ tự quản tài chính.
Trong những năm qua, Lâm Đồng đã đạt được những chuyển biến
tích cực trong phương thức quản lý chi tiêu, được Chính phủ đánh giá cao về
phương thức thực hiện khốn chi và cho nhân rộng ra toàn quốc. Là địa
phương vừa cải tiến mạnh mẽ, vừa kết hợp duy trì quy trình cũ. Chính vì vậy
tuy có nhiều thành cơng nhưng Lâm Đồng cũng còn hạn chế trong khâu tổ
chức lập, phân bổ dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách; chi tiêu ngân
sách còn sai chế độ, lãng phí trong lĩnh vực sử dụng trụ sở làm việc như xây

kinh tế, số 172.
- Nguyễn Thái Hà (2007), Quản lý chi NSNN Việt Nam trong hội
nhập kinh tế toàn cầu; Luận văn Thạc sĩ, Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí
Minh.
2


Luận văn này nói về quản lý chi NSNN trong hội nhập kinh tế toàn
cầu nhưng chưa nêu được một cách cụ thể về kết quả đạt được khi đất nước
chúng ta hội nhập tồn cầu, ví dụ cụ thể một tỉnh nào đó.
- Lê Ngọc Khánh (2006); Hồn thiện phân cấp quản lý NSNN ở tinh
Bà Rịa Vũng Tàu; Luận văn Thạc sĩ, Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí
Minh.

Qua tìm hiểu luận văn này nói lên sự hoàn thiện về phân cấp quản lý
nhưng chưa nêu rõ hiệu quả sử dụng kinh phí sau khi đã phân cấp.
- Lương Ngọc Tuyền (2005), Hồn thiện cơng tác kiểm soát chi
thường xuyên của NSNN qua KBNN; Luận văn thạc sĩ, Đại học Kinh tế
Thành phố Hồ Chí Minh.
Qua luận văn này tôi thấy nhấn mạnh về công tác kiểm soát chi
NSNN qua kho bạc đối với chi thường xuyên nhưng khơng nói đến việc
kiểm sốt chi những khoản chi lớn qua kho bạc như chi xây dựng cơ bản,
sắm trang thiệt bị, xe ..............
3. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Mục đích: đề tài luận văn trình bày một cách rõ nét cơ sở lý luận về
ngân sách nhà nước (NSNN), CQHC Nhà nước và ĐVSN trong nền kinh tế
thị trường; phân tích và đánh giá tình hình quản lý và sử dụng NS địa
phương ở tỉnh Lâm Đồng (TLĐ). Trên cơ sở đó, kiến nghị chính quyền Tỉnh
trong thẩm quyền của mình, cần thay đổi một số cơ chế hiện hành về quản lý
chi tiêu NS; các vấn đề vượt thẩm quyền, cần tiếp tục kiến nghị các Bộ,

- Cần chấn chỉnh kỷ luật tài chính, tăng cường ý thức trách nhiệm của

4


người đứng đầu trong cơ quan HCNN, ĐVSN sử dụng kinh phí ngân sách.
7. Bố cục luận văn
Ngồi phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3
chương:
Chương 1. Những vấn đề chung quản lý sử dụng ngân sách nhà nước.
Chương 2. Thực trạng quản lý và sử dụng Ngân sách địa phương tại
Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp ở tỉnh Lâm Đồng trong những năm
qua.
Chương 3. Tăng cường các biện pháp quản lý và sử dụng kinh phí
ngân sách địa phương tại các CQHC, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm
Đồng.

5


CHƢƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC

1.1. Bản chất, vai trò NSNN
1.1.1. Khái niệm, bản chất Ngân sách nhà nƣớc
Theo khái niệm chung thì NSNN là dự toán thu - chi bằng tiền của
Nhà nước trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm. Như
vậy, NSNN là một kế hoạch tài chính cơ bản của quốc gia, trong đó gồm có
kế hoạch thu, kế hoạch chi và được lập theo phương pháp cân đối: thu phải

hàng năm. Điều này phù hợp với các kỳ họp của Quốc Hội.
1.1.2. Vai trị của Ngân sách nhà nƣớc
1.1.2.1. Cơng cụ huy động nguồn tài chính để đảm bảo các nhu
cầu chỉ tiêu của nhà nƣớc
Đây là vai trò lịch sử của NSNN mà trong cơ chế nào và trong thời đại
nào NSNN cũng phải thực hiện. Vai trò này của NSNN được xác định trên
cơ sở bản chất kinh tế của NSNN. Sự hoạt động của nhà nước trong các lĩnh
vực chính trị, kinh tế xã hội ln địi hỏi phải có các nguồn tài chính để chi
tiêu cho những mục đích xác định. Các nhu cầu chi tiêu của nhà nước phải
được thỏa mãn từ các nguồn thu bằng hình thức thuế và thu ngồi thuế.
Việc huy động nguồn thu vào tay nhà nước để đảm bảo các yêu cầu
chi tiêu cần thiết phải chú ý đến ba vấn đề:
- Mức động viên vào NSNN đối với các thành viên trong xã hội qua

thuế và các khoản thu khác có liên quan phải hợp lý. Mức động viên cao hay
thấp đều có tác dụng tiêu cực.
- Tỉ lệ động viên vào NSNN đối với tổng sản phẩm quốc nội (GDP)

7


vừa đảm bảo hợp lý với tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, vừa đảm bảo
cho đơn vị cơ sở có điều kiện tích tụ vốn để tái sản xuất mở rộng.
- Các công cụ kinh tế được sử dụng tạo nguồn thu cho NSNN và thực

hiện các khoản chi tiêu của NSNN.
1.1.2.2. Công cụ điều tiết vĩ mô nền KT-XH của nhà nƣớc
Khi đề cập đến các công cụ tài chính trong quản lý và điều tiết vĩ mô
nền kinh tế - xã hội (KT-XH), nhà nước không thể khơng sử dụng một cơng
cụ rất quan trọng đó là NSNN. Bởi lẽ, phạm vi phát huy vai trò của NSNN

Về mặt xã hội
Đầu tư của NS để thực hiện các chính sách xã hội: chi Giáo dục - đào
tạo, y tế, kế hoạch hóa gia đình, văn hóa, thể thao, truyền thanh, chi bảo đảm
xã hội, sắp xếp lao động và việc làm, trợ giá mặt hàng...
Thông qua thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm
điều tiết thu nhập để phân phối lại cho các đối tượng có thu nhập thấp.
Thơng qua thuế gián thu nhằm hướng dẫn tiêu dùng hợp lý, tiết kiệm.
Tuy nhiên, vấn đề sử dụng công cụ NSNN để điều chỉnh các vấn đề xã hội
khơng đơn giản, địi hỏi phải được nghiên cứu đầy đủ và phải có sự thống
nhất giữa chính sách và biện pháp. Chẳng hạn: Khi trợ giá điện, xăng dầu,
dịch vụ truyền hình... thì những đối tượng được hưởng khơng phải là người
nghèo, mà chính là những người có thu nhập trung bình hoặc cao.
Về mặt thị trường
NSNN có vai trị quan trọng đối với việc thực hiện các chính sách về
ổn định giá cả, thị trường và chống lạm phát. Bằng công cụ thuế, phí, lệ phí,
vay và chính sách chi NSNN có thể điều chỉnh được giá cả, thị trường một
cách chủ động.
9


Một chính sách NS thắt chặt hay nới rộng đều có thể tác động mạnh
mẽ đến cung - cầu xã hội.
Việc huy động của NSNN dưới các hình thức thuế, phí, lệ phí, vay và
kể cả bảo hiểm xã hội trên tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và tổng sản phẩm
quốc dân (GNP) chiếm tỉ trọng cao thì sự cung ứng vốn đầu tư dài hạn, vốn
tiền tệ ngắn hạn của các nhà đầu tư và đầu tư của dân sẽ giảm, vốn tự đầu tư
sẽ khan hiếm hơn. Mặt khác, nó sẽ làm cho cầu về hàng hóa, dịch vụ của
dân cư giảm xuống, nhưng NSNN lại có điều kiện để tăng cầu với quy mô
lớn và chi cho đầu tư lớn sẽ kích thích tăng cung.
Ngược lại, nếu NSNN huy động trên GDP và GNP chiếm tỉ trọng thấp

cực của nó rất lớn, ngược lại sẽ gây ra bất ổn định trên thị trường, thúc đẩy
lạm phát tăng lên.
Phát hành thêm tiền để bù đắp thâm hụt NS là nguyên nhân trực tiếp
của tình trạng lạm phát gia tăng.
Mặt khác, NSNN có cân bằng hay khơng sẽ tác động sâu sắc đến sự
cân bằng của cán cân thanh toán quốc tế, bởi vì:
- Cân bằng của NS tác động trực tiếp đến sự cân bằng của cán cân

thương mại.
- Cân bằng của NS thực hiện được hay khơng nói lên khả năng trả nợ
đến hạn các khoản vay nước ngồi có thực hiện được hay khơng.
Hệ thống Ngân sách nhà nƣớc
Khái niệm hệ thống ngân sách nhà nước
Hệ thống NSNN là tổng thể các cấp NS, giữa chúng có mối quan hệ
hữu cơ với nhau đã được xác định bởi sự thống nhất về cơ sở kinh tế - chính
trị, bởi pháp chế và các nguyên tắc tổ chức của Nhà nước.

11


Các nước có nền kinh tế thị trường, hệ thống NSNN được tổ chức phù
hợp với hệ thống hành chính. Có hai mơ hình tổ chức hệ thống hành chính
đó là: Mơ hình nhà nước liên bang; Mơ hình nhà nước thống nhất hay phi
liên bang.
Xuất phát từ đó cũng tồn tại hai mơ hình tổ chức hệ thống NSNN. Ở
các nước có mơ hình tổ chức hành chính theo thể chế nhà nước liên bang
như: Mỹ, Đức, Canada, Thụy Sĩ, Malaysia,... hệ thống NSNN được tổ chức
theo 3 cấp: NS liên bang; NS bang; NS địa phương.
Hệ thống NSNN ở các nước có mơ hình tổ chức hành chính theo thể
chế nhà nước thống nhất hay phi liên bang như: Anh, Pháp, Ý, Nhật,... bao

trung dân chủ, cơng khai có phân cơng trách nhiệm gắn với quyền hạn, phân
cấp quản lý giữa các ngành, các cấp. Quốc Hội quyết định dự toán NSNN,
phân bố NSNN; phê chuẩn quyết toán NSNN.
1.2. Nội dung quản lý, sử dụng ngân sách nhà nƣớc
1.2.1. Quá trình hình thành và phát triển
Ở Việt Nam, NSNN xuất hiện và tồn tại từ lâu, song các hoạt động
của nó chỉ nhằm phục vụ chủ yếu cho nhu cầu hưởng thụ của vua chúa và
nuôi dưỡng quân đội.
Sau khi cách mạng tháng 8 thành công, Nhà nước ta đã thực hiện
quyền lực về NSNN và đã có những chính sách mang tính chất cách mạng
triệt để, làm nức lòng dân, như sắc lệnh về việc bãi bỏ thuế thân, hình thành
hệ thống thuế mới với quan điểm giảm bớt gánh nặng thuế khóa cho dân
nghèo. Tiếp theo đó là hàng loạt các biện pháp nhằm khẳng định quyền lực
về tài chính và củng cố NS của nhà nước Việt Nam, như phát hành tiền kim
khí (ngày 1/12/1946) và giấy bạc Việt Nam (ngày 3/2/1946); đặt ra "Quỹ
13


độc lập" nhằm huy động vốn cho NSNN. Nói chung, trong giai đoạn kháng
chiến (1946 - 1954) mọi vấn đề huy động và chi tiêu của NSNN đều nhằm
mục đích phục vụ kháng chiến thắng lợi.
Đến năm 1967 chế độ phân cấp quản lý NS ra đời. Hệ thống NSNN
bao gồm: NS trung ương và NS địa phương các tỉnh, thành phố ở miền Bắc .
Năm 1978, chính phủ ra quyết định số 108/CP, NS địa phương được
phân thành hai cấp: NS tỉnh, thành phố; NS huyện, Quận, thị xã trực thuộc
tỉnh.
Với Nghị quyết 138/HĐBT ngày 19/11/1993, NS xã được tổng hợp
vào NSNN và hệ thống NSNN bao gồm 4 cấp: NS trung ương; NS tỉnh,
thành phố; NS huyện (quận, thị xã); NS xã (phường, thị trấn)
Trong giai đoạn nền kinh tế nước ta chuyển mình sang cơ chế mới, có

HĐND cùng cấp quyết định thời kỳ ổn định NS giữa các cấp ở địa phương;
- Nhiệm vụ chi thuộc NS cấp nào do NS cấp đó bảo đảm; Trường hợp

15


cần ban hành chính sách, chế độ mới làm tăng chỉ NS sau khi dự tốn đã
được cấp có thẳm quyền quyết định thì phải có giải pháp bảo đảm nguồn tài
chính phù hợp với khả năng cân đối của NS từng cấp;
- Trong thời kỳ ổn định NS, các địa phương được sử dụng nguồn tăng

thu NS hàng năm, phần NS địa phương được hưởng để chi cho các nhiệm vụ
phát triển KT-XH trên địa bàn; sau mỗi thời kỳ ổn định NS, phải tăng khả
năng tự cân đối, phát triển NS địa phương, thực hiện giảm dần số bổ sung từ
NS cấp trên đối với địa phương nhận bổ sung từ NS cấp trên hoặc tăng tỷ lệ
phần trăm (%) điều tiết số thu nộp về NS cấp trên đối với những địa phương
có điều tiết về NS cấp trên;
- Trường hợp cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên ủy quyền cho cơ

quan quản lý Nhà nước cấp dưới thực hiện nhiệm vụ chi thuộc chức năng
của mình, thì phải chuyển kinh phí từ NS cấp trên cho cấp dưới để thực hiện
nhiệm vụ đó;
- Ngồi việc bổ sung nguồn thu và ủy quyền thực hiện nhiệm vụ chi

như trên, không được dùng NS của cấp này để chi cho nhiệm vụ của cấp
khác.
- Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp được sử dụng NS cấp mình để hỗ

trợ cho các đơn vị do cấp trên quản lý đóng trên địa bàn trong các trường
hợp:

ứng và phục vụ việc thực hiện các nhiệm vụ KT-XH của các cấp chính
quyền đã được phân cấp quản lý. NS địa phương có vai trị:
- Bảo đảm các nguồn vốn để thỏa mãn nhu cầu phát triển kinh tế, quản

lý nhà nước và các hoạt động văn hóa, xã hội trong địa phương.
- Đảm bảo huy động, quản lý và giám đốc một phần vốn của NS trung
ương phát sinh trên địa bàn địa phương.
- Điều hòa vốn về NS Trung ương trong những trường hợp cần thiết
để cân đối hệ thống NS.
17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status