(Luận văn thạc sĩ) phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh hà nội - Pdf 70

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

TRẦN THỊ PHƢƠNG THẢO

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ THANH TOÁN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU

Hà Nội – 2018


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

TRẦN THỊ PHƢƠNG THẢO

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ THANH TOÁN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ NỘI
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU


nhánh Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ tơi trong suốt q trình học tập, nghiên cứu,
thu thập số liệu để hoàn thành Luận văn.
Cuối cùng tơi xin chân thành cảm ơn gia đình bạn bè, đồng nghiệp đã động
viên khuyến khích tơi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà nội, ngày 18 tháng 01 năm 2018
Tác giả

Trần Thị Phƣơng Thảo


MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ...................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................. ii
DANH MỤC HÌNH VẼ ............................................................................................ iii
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU , CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ THANH TỐN TẠI NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI ..............................................................................................4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài .................................4
1.2. Phát triển dịch vụ thẻ thanh toán của Ngân hàng thƣơng mại .......................10
1.2.1. Tổng quan dịch vụ thẻ thanh toán của Ngân hàng thương mại .............10
1.2.2. Quan điểm phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại ngân hàng thương mại .....20
1.2.3. Nội dung phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại ngân hàng thương mại .22
1.2.4. Tiêu chí đánh giá phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại ngân hàng
thương mại ........................................................................................................25
1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại ngân
hàng thương mại ...............................................................................................31
1.3. Kinh nghiệm phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại một số ngân hàng thƣơng
mại trong nƣớc và bài học đối với Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt

3.3.2. Dựa trên các nội dung ............................................................................87
CHƢƠNG 4 ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ
THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM – CHI NHÁNH HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2025...................................................94
4.1. Định hƣớng phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ
và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội đến năm 2025 ................................94
4.1.1. Định hướng phát triển Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
– Chi nhánh Hà Nội đến năm 2025 ..................................................................94
4.1.2. Định hướng phát triển dịch vụ thẻ thanh toán .......................................95


4.2. Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và
Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội đến năm 2025 .....................................96
4.2.1. Phát triển quy mô và doanh số dịch vụ thẻ thanh toán ..........................96
4.2.2. Mở rộng mạng lưới dịch vụ thẻ thành toán ............................................99
4.2.3. Nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ
thanh toán ......................................................................................................102
4.2.4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ..................................................104
4.2.5. Hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ thanh toán ...............105
4.3. Một số kiến nghị ..........................................................................................107
4.3.1. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước ...............................................107
4.3.2. Kiến nghị với Hiệp hội thẻ Ngân hàng Việt Nam .................................108
4.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam ........108
KẾT LUẬN .............................................................................................................111
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................113
PHỤ LỤC


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT


5

NHTM

Ngân hàng thƣơng mại

8

NHTT

Ngân hàng thanh tốn

6

PGD

Phịng giao dịch

7

PIN

Mã số phát hành thẻ

9

POS

Point Of Sale


nhánh Hà Nội giai đoạn 2014 – 2016 .......................................................................70
Bảng 3.6. Tỷ trọng doanh thu từ dịch vụ thẻ so với thu dịch vụ rịng ......................71
Bảng 3.7. Phí thu đƣợc từ dịch vụ thẻ BIDV - Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2014 –
2016 ...........................................................................................................................73
Bảng 3.8. Số lƣợng thẻ ATM của BIDV - Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2014 – 2016
...................................................................................................................................74
Bảng 3.9. Số lƣợng thẻ tín dụng của BIDV - Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2014 –
2016 ...........................................................................................................................75
Bảng 3.10. Doanh số giao dịch thẻ ATM tại Ngân hàng BIDV – Chi nhánh Hà Nội
giai đoạn 2014 – 2016 ...............................................................................................77
Bảng 3.11. Doanh số giao dịch thẻ ATM tại Ngân hàng BIDV – Chi nhánh Hà Nội
giai đoạn 2014 – 2016 ...............................................................................................78
Bảng 3.12. Tần suất giao dịch tại máy ATM tại Ngân hàng BIDV – Chi nhánh Hà
Nội giai đoạn 2014 – 2016 ........................................................................................80
Bảng 3.13. Số lƣợng giao dịch tại máy ATM tại Ngân hàng BIDV – Chi nhánh Hà
Nội giai đoạn 2014 – 2016 ........................................................................................80
Bảng 3.14. Đánh giá của khách hàng về sản phẩm dịch vụ thẻ thanh toán của Ngân
hàng BIDV ................................................................................................................83

ii


DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Biểu tƣợng của một số thẻ ngân hàng thơng dụng trên thế giới ...............11
Hình 1.2. Quy trình phát hành thẻ thanh tốn ...........................................................17
Hình 1.3. Quy trình thanh tốn thẻ ............................................................................18
Hình 3.1. Bộ máy tổ chức của Ngân hàng BIDV – Chi nhánh Hà Nội ....................46
Hình 3.2. Tình hình huy động vốn tại Ngân hàng BIDV - Chi nhánh Hà Nội giai
đoạn 2014 – 2016 ......................................................................................................51
Hình 3. 3. Cơ cấu cho vay trong tổng dƣ nợ tại Ngân hàng BIDV – Chi nhánh Hà

thẻ thanh tốn ngày càng đa dạng và sự cạnh tranh giữa các nhà cung cấp dịch vụ
cũng ngày một đƣợc nâng cao. Các dịch vụ thẻ thanh toán đều hƣớng tới việc phục
vụ, tạo tiện ích tối đa cho khách hàng, tiệm cận dần tới tiêu chuẩn chung của quốc tế
về dịch vụ thẻ thanh toán. Để thực hiện phát triển dịch vụ thẻ thanh tốn, hiện đại
hóa cơng nghệ ngân hàng đối với các ngân hàng trong tiến trình hội nhập vào khu
vực và thế giới thì phát triển dịch vụ thẻ thanh tốn là cơng việc tối quan trọng và
Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam không phải là ngoại lệ.
Tuy nhiên, tình hình kinh doanh dịch vụ thẻ của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và
Phát triển Việt Nam nói chung và Chi nhánh Hà Nội nói riêng cịn nhiều điểm bất
cập. Với mạng lƣới Chi nhánh rộng khắp, thẻ thanh toán do Ngân hàng TMCP Đầu
tƣ và Phát triển Việt Nam phát hành chủ yếu dùng để rút tiền mặt nên hiệu quả sử
dụng chƣa cao. Mặc dù đã có những hoạt động tích cực trong khuếch trƣơng hoạt

1


động dịch vụ thẻ nhƣng lƣợng thẻ đƣợc phát hành cũng nhƣ sử dụng hiệu quả chƣa
đáp ứng tiềm năng, thẻ thanh tốn quốc tế cịn đƣợc sử dụng hạn chế.
Với mục tiêu đáp ứng đa dạng nhu cầu khách hàng tại địa phƣơng và trong
nƣớc, sẵn sàng hội nhập với nền tài chính khu vực, việc nghiên cứu để đƣa ra các
giải pháp nhằm tạo ra một thƣơng hiệu thẻ nổi tiếng với bản sắc riêng, thu hút đƣợc
sự quan tâm của khách hàng và góp phần đạt đƣợc hiệu quả kinh doanh tốt trong
cũng nhƣ ngoài hệ thống Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam là rất
cần thiết. Vì vậy tơi đã lựa chọn đề tài “Phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội” là chủ đề
nghiên cứu Luận văn thạc sỹ kinh tế.
Luận văn hƣớng đến trả lời câu hỏi nghiên cứu chính là: “Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội cần có những giải pháp gì để
phát triển dịch vụ thẻ thanh toán trong thời gian tới?”
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

Chương 3: Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội
Chương 4: Định hướng và giải pháp phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội đến năm
2025

3


CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU , CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC
TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ THANH TỐN TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Tại Việt Nam, dịch vụ thẻ thanh toán đã đƣợc biết đến hơn 10 năm trƣớc
đây, nhƣng phải đến năm 1998 thị trƣờng thẻ mới trở nên sơi động khi có sự tham
gia của nhiều ngân hàng. Bởi lợi nhuận từ dịch vụ này rất hấp dẫn đối với các ngân
hàng và đó chính là cơ hội để các Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam nâng cao khả
năng cạnh tranh và đây cũng là một trong những nghiệp vụ ngân hàng hiện đại giúp
Việt Nam đi tắt đón đầu trong dịch vụ ngân hàng, giúp hoạt động ngân hàng trong
nƣớc có sức mạnh cạnh tranh về công nghệ với các ngân hàng nƣớc ngoài trong lĩnh
vực mới mẻ này. Tuy nhiên, dịch vụ thanh tốn thẻ cũng đem lại khơng ít những
khó khăn cho các ngân hàng Việt Nam nhƣ: khó khăn về kinh tế xã hội, khoa học
cơng nghệ nói chung và bản thân ngân hàng nói riêng đã gây nhiều trở ngại đối với
việc thúc đẩy hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ đạt tới những giá trị tiềm năng vốn
có của nó, buộc ngân hàng phải khơng ngừng tự mình nhìn lại và đƣa ra các biện
pháp giải quyết để có thể đứng vững và khẳng định vị thế của mình trên thị trƣờng.
Hoạt động sơi nổi của thị trƣờng thẻ những năm qua đã thu hút sự chú ý của nhiều
nhà nghiên cứu. Đã có nhiều cơng trình nghiên cứu về vấn đề dịch vụ thẻ thanh
tốn, có thể tổng hợp các cơng trình đó nhƣ sau:

tại Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam Chi nhánh thành phố
Hồ Chí Minh, Luận văn Thạc sỹ, Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh. Trong luận văn
tác giả sử dụng các phƣơng pháp thống kê, phân tích, so sánh, logic, tổng hợp,
nghiên cứu lý thuyết và tổng kết thực tiễn những vấn đề cơ bản liên quan đến các
dịch vụ ngân hàng điện đại của NHTM, đánh giá thực tiễn hoạt động dịch vụ ngân
hàng hiện đại của Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam Chi nhánh thành phố
Hồ Chí Minh giai đoạn từ năm 2008 – 2013 để đƣa ra những giải pháp thích hợp để
phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại.
Đề tài hƣớng dẫn đến các đối tƣợng chủ yếu là các dịch vụ Ngân hàng hiện
đại, một lĩnh vực ứng dụng các thành tựu công nghệ hiện đại, đang trên đà phát

5


triển và đƣợc các NHTM đầu tƣ rất lớn trong thời gian gần đây. Đề tài cung cấp cho
ngân hàng một bức tranh toàn cảnh về các dịch vụ ngân hàng hiện đại của NHTM
trong những năm gần đây và đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh trong các dịch vụ Ngân hàng bằng biện pháp cải thiện tốt vai trị
cơng nghệ ngân hàng.
Đề tài cung cấp về mặt lý luận vai trò của thƣơng mại điện tử đối với việc
phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại.
Với phƣơng châm nâng cao chất lƣợng các dịch vụ ngân hàng hiện đại nhằm
thỏa mãn nhu cầu của khách hàng trƣớc khi ngân hàng tiến hành gia tăng việc thu
phí. Đề tài đã đƣa ra đƣợc những giải pháp có tính khả thi để góp phần phát triển
nhanh các dịch vụ ngân hàng hiện đại đa dạng, tiện ích, gia tăng tốc độ thanh toán,
hạn chế sử dụng tiền mặt trong dân cƣ đáp ứng nhu cầu cạnh tranh ngày càng gay
gắt của Ngân hàng Ngoại thƣơng TP Hồ Chí Minh theo cơ chế thị trƣờng.
Trong luận văn tác giả với việc nghiên cứu những vấn đề cơ bản về dịch vụ
ngân hàng hiện đại. Để đƣa ra các khái niệm và các dịch vụ ngân hàng hiện đại chủ yếu
đầu tiên tác giả đƣa ra các khái niệm về dịch vụ ngân hàng. Sau đó tác giả nêu lên các

báo đƣợc sự phát triển đa dạng của các sản phẩm dịch vụ thẻ, tốc độ phát triển
nhanh của thị trƣờng dịch vụ thẻ nhƣ hiện nay.
Nguyễn Vinh Quang (2014), Phát triển dịch vụ thanh toán thẻ tại Ngân hàng
TMCP Ngoại thương Hà Nội, Luận án tiến sĩ trƣờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Hà Nội. Đề tài này đánh giá chung về dịch vụ thẻ ở Việt Nam với mục tiêu là hệ
thống hoá các vấn đề lý luận cơ bản về dịch vụ thanh toán thẻ ngân hàng, phân tích
thực trạng dịch vụ thanh tốn thẻ ngân hàng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Hà
Nội trong giai đoạn 2010 - 2014, đồng thời đề xuất các giải pháp để Ngân hàng
TMCP Ngoại thƣơng Hà Nội phát triển dịch vụ thanh tốn thẻ đến năm 2018.
Ngơ Ngọc Mai (2015), Đa dạng hóa dịch vụ tại Ngân hàng thương mại Việt
Nam, Luận văn Thạc sỹ, Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội đã nghiên cứu luận cứ
về đa dạng hóa dịch vụ của NHTM. Luận văn tập trung nghiên cứu tại 08
NHTMVN có vốn CSH và tổng TS lớn nhất và có lịch sử hoạt động trên 10 năm
đến thời điểm 31/12/2014, bao gồm các NHTM: ACB, Agribank, BIDV, Eximbank,
Sacombank, Techcombank, Vietcombank, Vietinbank. Tác giả sử dụng phƣơng
pháp mơ hình hóa thành sơ đồ để nghiên cứu. Nguồn số liệu sơ cấp đƣợc thu thập là

7


khách hàng và cán bộ ngân hàng. Vận dụng Ma trận Ansoff trong việc nghiên cứu
các khả năng đa dạng hóa dịch vụ tại NHTM, Luận văn đã chỉ ra ba phƣơng thức
thực hiện đa dạng hóa dịch vụ tại NHTMVN, bao gồm: phát triển DV hiện có vào
thị trƣờng mới, phát triển dịch vụ mới vào thị trƣờng hiện tại và phát triển DV mới
vào thị trƣờng mới. Đề xuất một hệ thống mới các chỉ tiêu để đánh giá mức độ thực
hiện đa dạng hóa dịch vụ tại các NHTMVN bao gồm: chỉ tiêu định lƣợng nhƣ: số
lƣợng dịch vụ và kênh phân phối, thị phần và số lƣợng khách hàng, lợi nhuận, tỷ lệ
thu nhập ngoài lãi tiền vay gia tăng hàng năm, an toàn trong hoạt động ngân hàng;
chỉ tiêu định tính nhƣ tính tốn về dịch vụ kết hợp với các tiện ích gia tăng, khả
năng cạnh tranh của ngân hàng.

Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, Luận văn thạc sỹ Đại học
Kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội. Đề tài đã nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ
bản về phát triển dịch vụ thẻ ghi nợ tại ngân hàng thƣơng mại: khái niệm dịch vụ
thẻ ghi nợ; các quan điểm phát triển dịch vụ thẻ ghi nợ, những nhân tố ảnh hƣởng
đến sự phát triển dịch vụ thẻ của Ngân hàng thƣơng mại. Đề tài phân tích, đánh giá
thực trạng dịch vụ thẻ ghi nợ từ đó chỉ ra những ƣu điểm và hạn chế của dịch vụ thẻ
ghi nợ tại Ngân hàng cổ phần ngoại thƣơng Việt Nam, đồng thời đề xuất các giải
pháp phát triển dịch vụ thẻ ghi nợ tại Ngân hàng cổ phần ngoại thƣơng Việt Nam.
Phạm Đình Anh (2017), Tổ chức tín dụng phải cơng khai biểu phí dịch vụ
thẻ thanh tốn, Bài đăng trên tạp chí “Báo mới” quý II/2017. Tác giả đã cập nhập
thơng tin mới nhất liên quan đến phí dịch vụ thẻ thanh toán, cụ thể: Ngân hàng Nhà
nƣớc đã có quy định về hoạt động thẻ ngân hàng, theo đó tổ chức phát hành thẻ phải
niêm yết cơng khai biểu phí dịch vụ thẻ và phải cung cấp biểu phí cho chủ thẻ trƣớc
khi sử dụng, khi có sự thay đổi biểu phí phải thơng báo cho chủ thẻ biết tối thiểu 7
ngày trƣớc khi áp dụng.
Các nghiên cứu đề cập đến phát triển dịch vụ thẻ thanh tốn dƣới nhiều khía
cạnh khác nhau:
Thứ nhất, Đề cập nhiều đến kiến thức nghiệp vụ, kỹ thuật về thẻ thanh tốn,
dịch vụ thanh tốn thẻ nhƣ khái niệm, lợi ích, các yếu tố trên thẻ thanh tốn, vai trị,
phân loại thẻ thanh toán, các chủ thể tham gia dịch vụ thanh tốn thẻ, quy trình phát
hành, sử dụng, thanh tốn thẻ, các nhân tố ảnh hƣởng đến dịch vụ thanh toán thẻ
của ngân hàng.

9


Thứ hai, phân tích thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán thẻ tại một số
NHTM Việt Nam, đánh giá những kết quả đạt đƣợc cũng nhƣ hạn chế tồn tại. Từ
đó, đƣa ra định hƣớng phát triển và đề xuất các giải pháp
Thứ ba, đề xuất giải pháp hạn chế rủi ro, gian lận trong hoạt động thanh toán

Thẻ ngân hàng, sau đây gọi tắt là “thẻ”, là một phƣơng tiện thanh tốn khơng
dùng tiền mặt do ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính phát hành và cung cấp cho
khách hàng dùng để rút tiền mặt hoặc thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ tại các cơ sở
chấp nhận thẻ. Do đặc điểm dùng để thanh toán nên thẻ ngân hàng cịn đƣợc gọi là “thẻ
thanh tốn”. Đối với ngân hàng, việc phát hành và thanh toán thẻ là hoạt động bao gồm
các nghiệp vụ cho vay, huy động vốn, thanh tốn trong nƣớc và ngồi nƣớc.

Hình 1.1. Biểu tƣợng của một số thẻ ngân hàng thông dụng trên thế giới
Hầu hết các loại thẻ thanh toán đƣợc làm từ nhựa ABS hoặc PC cấu tạo gồm
3 lớp đƣợc ép với kỹ thuật cao. Thẻ luôn đƣợc làm theo kích cỡ tiêu chuẩn quốc tế
và bao gồm các yếu tố: nhãn hiệu thƣơng mại của thẻ, tên và logo của nhà phát
hành thẻ, số thẻ, ngày hiệu lực và tên của chủ thẻ, ô chữ ký, dải băng từ chứa các
thơng tin đã đƣợc mã hóa về khách hàng. Ngồi ra trên thẻ cịn có thể có thêm tên
công ty phát hành thẻ hoặc một số yếu tố khác theo tiêu chuẩn của Tổ chức hoặc tập
đoàn thẻ quốc tế.
1.2.1.2. Đặc điểm dịch vụ thẻ thanh toán của Ngân hàng thương mại
Dịch vụ thẻ thanh toán là một cơng cụ thanh tốn có những đặc điểm khác
biệt hẳn so với các cơng cụ thanh tốn khác. Trong điều kiện ngày nay khi công
nghệ thông tin phát triển ở trình độ cao thì dịch vụ thanh tốn bằng thẻ là phƣơng
thức thanh toán phổ biến thay thế cho các phƣơng tiện thanh tốn truyền thống
khác. Bởi lẽ, thẻ có rất nhiều đặc tính vƣợt trội so với các phƣơng tiện thanh tốn
khác, đó là:
 Tính linh hoạt: Với nhiều loại thẻ đa dạng và phong phú thẻ thích hợp cho
mọi đối tƣợng từ những khách hàng có thu nhập cao (thẻ vàng), đến những khách
hàng có thu nhập thấp (thẻ chuẩn), thẻ có thể dùng để rút tiền mặt hoặc thanh toán

11


tiền hàng hố dịch vụ, ...Thẻ đƣợc coi nhƣ “ví tiền điện tử” an tồn, nhanh chóng



tín dụng lớn có mạng lƣới hoạt động rộng khắp gắn với thƣơng hiệu nổi tiếng nhƣ tổ
chức thẻ Visa, tổ chức thẻ MasterCard,công ty thẻ American Express, công ty thẻ JCB,
công ty thẻ Diners Club, công ty Mondex… TCTQT đặt ra những quy định bắt buộc
các thành viên phải áp dụng và tuân thủ thống nhất thành một hệ thống toàn cầu.
Ngân hàng phát hành là ngân hàng tự mình phát hành thẻ mang thƣơng hiệu
riêng hoặc đƣợc TCTQT, công ty thẻ trao quyền phát hành thẻ mang thƣơng hiệu
của những tổ chức và công ty này. Ngân hàng phát hành có trách nhiệm tiếp nhận
hồ sơ xin cấp thẻ, xử lý và phát hành thẻ. Tên ngân hàng phát hành đƣợc in trên thẻ
thể hiện đó là sản phẩm của mình.
Ngân hàng thanh tốn là ngân hàng chấp nhận các loại thẻ nhƣ một phƣơng
tiện thanh tốn thơng qua việc ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ với các điểm cung
ứng hàng hoá dịch vụ trên địa bàn. Ngân hàng thanh toán sẽ cung cấp thiết bị phục
vụ cho việc thanh toán thẻ cho các ĐVCNT, hƣớng dẫn cách thức vận hành cũng
nhƣ quản lý và xử lý những giao dịch thẻ tại các đơn vị này. Trên thực tế rất nhiều
ngân hàng vừa là ngân hàng phát hành vừa là ngân hàng thanh toán thẻ.
Chủ thẻ là những cá nhân hoặc ngƣời đƣợc uỷ quyền (nếu là thẻ do cơng ty
uỷ quyền sử dụng) có nhu cầu sử dụng thẻ ngân hàng và đƣợc ngân hàng phát hành
thẻ. Chủ thẻ có tên in nổi trên thẻ và sử dụng thẻ theo những điều khoản, điều kiện
ngân hàng quy định. Theo thơng lệ, mỗi chủ thẻ chính có thể phát hành thêm thẻ
phụ, cả thẻ chính và thẻ phụ cùng chi tiêu chung một tài khoản và một chủ thẻ có
thể sở hữu một hoặc nhiều thẻ.
Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT) là các đơn vị cung ứng hàng hoá dịch vụ ký
kết hợp đồng chấp nhận thẻ nhƣ một phƣơng tiện thanh tốn. Các ĐVCNT có thể là
các cửa hiệu bán lẻ hoặc các nhà hàng ăn uống, khách sạn, sân bay... Tại nhiều nƣớc
trên thế giới khi thẻ ngân hàng đã trở thành một phƣơng thức thanh tốn thơng
dụng, chúng ta có thể nhìn thấy những biểu trƣng của thẻ xuất hiện rộng rãi tại các
cửa hàng. Ở Việt Nam, các ĐVCNT tập trung chủ yếu tại các đơn vị chuyên phục
vụ cho ngƣời nƣớc ngoài nhƣ hàng thủ công mỹ nghệ, nhà hàng, khách sạn, du lịch,

khấu trừ ngay vào tài khoản của chủ thẻ thông qua các thiết bị điện tử đặt tại các cơ
sở chấp nhận thẻ đó và đồng thời sẽ ghi có vào tài khoản của các đơn vị chấp nhận
thẻ đó. Thẻ ghi nợ khơng có hạn mức tín dụng vì nó phụ thuộc vào số dƣ hiện hữu
trên tài khoản của chủ thẻ.

14


+ Thẻ rút tiền mặt (Cash Card)
Là loại thẻ dùng để rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động (ATM) hoặc ở
ngân hàng và các dịch vụ khác do máy ATM cung cấp (ví dụ: kiểm tra số dƣ,
chuyển khoản, chi trả các khoản vay...). Với chức năng chuyên biệt chỉ dùng để rút
tiền, chủ thẻ phải kí quỹ tiền gửi vào tài khoản ngân hàng hoặc chủ thẻ đƣợc cấp
một hạn mức tín dụng thấu chi mới sử dụng đƣợc. Số tiền rút ra mỗi lần sẽ đƣợc trừ
dần vào số tiền kí quỹ.
 Phân loại theo đặc tính kĩ thuật của thẻ:
+ Thẻ khắc chữ nổi: Tấm thẻ đầu tiên đƣợc chế tạo theo công nghệ này, loại
thẻ này đƣợc chế tạo dựa trên kĩ thuật khắc chữ nổi. Trên bề mặt thẻ đƣợc khắc nổi
các thông tin cần thiết. Hiện nay ngƣời ta không sử loại thẻ này nữa vì nó đƣợc chế
tạo q thơ sơ, dễ bị làm giả, khơng an tồn cho chủ thẻ.
+ Thẻ băng từ: Đƣợc sản xuất dựa trên kĩ thuật từ tính với một băng từ chứa
hai rãnh thơng tin ở mặt sau của thẻ. Thẻ này đƣợc sử dụng phổ biến trong vòng 20
năm nhƣng hiện nay dễ bị lợi dụng vì thơng tin trên thẻ khơng tự mã hố, thẻ mang
thơng tin cố định, khu vực chứa thông tin hẹp không áp dụng các kĩ thuật mã đảm
bảo an tồn.
+ Thẻ thơng minh: Là thế hệ thẻ mới nhất hiện nay, đƣợc chế tạo dựa trên kĩ
thuật vi xử lí tin học nhờ gắn vào thẻ một “Chip” điện tử có cấu trúc nhƣ một máy
tính hồn hảo, dung lƣợng nhớ của “Chip” điện tử khác nhau. Do có con chip gắn
trên thẻ nên ngồi khả năng lƣu trữ số liệu cịn có thêm một tính năng quan trọng là
xử lí dữ liệu. Thẻ chip cịn có khả năng đóng vai trị một tấm thẻ đa chức năng: vừa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status