ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA KINH TÊ
----- c s 今 BO—
HOÀNG VIỆT
TẢC ĐỘNG CỦA VIỆC GIA NHẬP T ổ CHỨC
THƯƠNG MẠI THÊ GIỚI WTO
ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUÂT KHAU c ủ a v i ệ t n a m
_
•
•
C h u yê n n g à n h : K in h tế ch ín h t r ị
M ã số: 60 31 01
LUẬN VÃN THẠC s ĩ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
參
馨
»
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS PHẠM VẢN DÜNG
Ü H O C Q U O C G I A H . 、丨巧
ị Tị ?:j
Ị
N ội dung
T ra n g
M Ỏ ĐẨU
CHƯƠNG 1: T Á C ĐỘNG CỦA T ổ CHỨC TH Ư Ơ N G M Ạ I T H Ế G IỚ I W TO
ĐẾN H O Ạ T ĐỘNG X V Ắ T K H A U c ủ a c á c q u ố c g i a
1.1
.1
.1.1
Khái lược về Tổ chức Thương mại Thế giới W T O ..........................
1
Lịch sử hình thành và phát triển của W TO ..........................................
1
Hoàn cảnh ra đời của W TO................................................................
1
.1.2 Các vòng thương lượng GATT và sự thành lập W TO........................
2
.2
4
.2.1
Các tác động tĩnh...................................................................................
13
.2.2
Các tác động mang tính đ ộ ng..............................................................
15
.2.3
Tác động của WTO đến các nước đang phát triển là thành viên........
16
.3
Kỉnh nghiệm của Trung Quốc trong việc đẩy mạnh
hoạt động xuất kháu lừ khi gia nhập W T O ...................................
CHƯƠNG 2: THỰ C TRẠNG H O Ạ T ĐỘNG X U Â T K H A U
20
c ủ a v iệ t n a m
29
2.2.1.3
Xây dựng và hồn thiện pháp luật, hệ thống chính sách vĩ m ô.......
31
2.2.2
Những thách thức đối với hoạt động xuất khẩu của Việt Nam .......
32
2.2.2.1
Sự gia tăng áp lực cạnh tranh khu vực và quốc tế đến
hoạt động xuất khẩu của Việt Nam ......................................................
32
2.2.2.2
Những thách thức từ q trình tồn cầu hố kinh tế.........................
32
2.2.2.3
Nguyên nhân đạt được những thành tựu.............................................
47
2.3.2
Những vấn đề đặt ra trong hoạt động xuất khẩu của Việt N a m .......
51
2.3.2.1
Những khó khăn.....................................................................................
51
2.3.2.2
Neuyên nhân của những bất cập...........................................................
57
CHƯƠNG 3: NH Ữ NG G IẢ I PHÁP Đ A Y
m ạnh hoạt động
XUÂT
khau
APEC
Diễn đàn Hợp tác kinh tế châu Á-Thái Bình Dương
ATC
EU
Hiệp định dệt may
/V
Liên minh châu Au
FDI
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
GATT
Hiệp định chung vé Thuế quan và Thương mại
GSP
Hệ thống ưu đãi phổ cập
HS
Hệ thống hài hồ thuế quan
HACCP
TRIMs
Các biện pháp đầu tư lien quan đến thương mại
TRIPS
Các khía cạnh liên quan đến thương mại của quyền sở hữu trí tuệ
WB
Ngân hàng Thế giới
WTO
Tổ chức Thương mại Thế giới
II. T IÊ N G V IỆ T
CNH-HĐH
Cơng nghiệp hố,hiện đại hố
GDP
Tổng thu nhập quốc dân
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIEU
Nội dung
Việt Nam bước vào thời kỳ thực hiện cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
trong điều kiện tác động của tồn cầu hóa kinh tế đang ảnh hưởng tới hầu khắp các
quốc gia, đổng thời các nước trên thế giới đang tích cực tìm kiếm con đường đi của
mình trong thế kỷ X X I với những cơ hội và thách thức to lớn, nhất là đối với các
nước nghèo và chậm phát triển.
Xuns lực chính của q trình tồn cầu hóa và khu vực hóa là tự do hóa thương
mại. Mục tiêu cuối cùng của tự do hóa thương mại là xóa bỏ tất cả các rào cản thuế
quan cũng như phi thuế quan để tạo điểu kiện cho hàng hóa được giao lưu tự do giữa
các nước, tiến dần tới một thị trường thống nhất. Tự do hóa thương mại gắn liền với
quá trình hình thành các định chế liên kết kinh tế khu vực và toàn cẩu dưới tác động
của sự phát triển lực lượng sản xuất và công nghệ thông tin đã và đang là khuynh
hướns vận động chủ yếu và là động lực cơ bản thúc đẩy thương mại và đầu tư. Đây
là quá trình vừa hợp tác vừa cạnh tranh giữa các quốc gia. Đặc biệt đối với các nước
đi sau, các nước đang phát triển thì đây vừa là cơ hội, vừa là thách thức nhưng khơng
thổ đứng ngồi cuộc. Dù mức độ có khác nhau nhưng nhìn chung thì các nước trên
thế giới đều lựa chọn đường lối kinh tế mở, chấp nhận hội nhập trên cơ sở khai thác
tối đa những tác động tích cực và hạn chế đến mức tối thiểu những ảnh hưởng tiêu
cực của tồn cầu hóa và khu vực hóa, xây dựng nền kinh tế hướng về xuất khẩu, tiến
hành tự do hóa thương mại và tham gia vào các định chế liên kết khu vực và toàn
cầu.
Cùng với chiến lược hội nhập và phát triển, thương mại quốc tế là một bộ phận
quan trọng, gắn liền với tiến trình hội nhập và có vai trị quyết định đến lợi thế của
một quốc gia trên thị trường thế giới. Vì vậv việc đẩy mạnh giao lưu thương mại
quốc lế nói chung và thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ nói riêng là mục tiêu
phát triển kinh tế hàng đầu của các quốc gia.
Góp phần quan trọng trong thành tựu chunơ của đất nước, hoạt động xuất khẩu
của Việt Nam đã giải quyết được những vấn đề kinh tế, khai thác được nội lực, phát
huy liềm năng, lợi thế so sánh của đất nước. Tuy nhiên, cône tác xuất khẩu của
hài nghiên cứu của các tác giả là các GS, PGS,TS, cán bộ nghiên cứu, giảng viên,
cán bộ làm công tác thương mại. Các tác giả đi sâu vào nghiên cứu, phân tích, đánh
giá các ihành tựu, các hạn chế của hoạt động thương mại quốc tế của Việt nam, về
các chính sách phát triển thương mại, vai trị của nhà nước và doanh nghiệp trong
phát triển thương mại quốc tế, về chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng xuất khẩu,
năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, về việc phát triển thị trường tài chính, thị
trường lao động... Các nhóm chuyên đề trong hội thảo được thảo luận để làm rõ các
vấn đề lý luận và thực tiễn của thương mại Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh
tế quốc tế, đồng thời đánh giá những thành tựu và hạn chế khi tham gia quá trình
này.
- Trong sách chuyên khảo: Đổi mới chính sách nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng hố
của Việt Nam trong q trình hội nhập kinh tế quốc tế 一 tác giả TS Lê Thị Anh Vân
do NXB Lao động ấn hành 2003. Tác giả nshiên cứu lý thuyết thương mại quốc tế,
các mơ hình thương mại quốc tế được sử dụng trong hoạch định chính sách xuất
khẩu, vai trị, các nhân tố ảnh hưởng đến việc đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá. Tác giả
đã nghiên cứu kinh nghiệm của một số nước trong việc đẩy mạnh xuất khẩu hàng
hố,phân tích đặc điểm của khu vực mậu dịch tự do ASEAN và các ảnh hưởng đến
Việt Nam, phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động xuất khẩu của việt nam về quy
mồ, cơ cấu thị trường, cơ cấu mặt hàng, đánh giá quan hệ thương mại giữa Việt Nam
và các thị trường châu Á từ đó đề ra các giải pháp cơ bản nhằm thúc đẩy xuất khẩu
y
sang khu vực châu A giai đoạn 2001-2010.
Về gia nhập Tổ chức thương mại thế giới :
- Trong sách chuyên khảo ” V iệt nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới ” 一
Trường cán bộ thương mại Trung Uơng
一
WTO.
Để đạt được mục đích trên, đề tài sẽ tập trung giải quyết các nhiệm vụ sau:
- Khái quát hoá các tác động của Tổ chức thương mại thế giới WTO đến hoạt
động xuất khẩu của các quốc gia đặc biệt là các nước đang phát triển là thành viên.
- Tìm hiểu kinh nghiệm của Trung Quốc trong việc đẩy mạnh hoạt động xuất
khẩu từ khi gia nhập WTO.
- Đánh giá khái quát các tác động của quá trình gia nhập WTO đến hoạt độne
xuất khẩu của Việt Nam .
4. Đôi tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu:
Đ ôi tượng nghiên cứu: Hoạt động xuất khẩu của Việt Nam trong tiến trình
sia nhập Tổ chức thương mại Thế giới WTO.
Phạm vi nịihién cứu: Nghiên cứu hoạt động xuất khẩu của Việt Nam từ nãm
1995 đến nay. Tuy nhiên, do sản phẩm xuất khẩu rất đa dạng nên đề tài chỉ tập trung
nghiên cứu những mặt hàng chính trong cơ cấu hàng hố xuất khẩu và những thị
trường chính trong cơ cấu thị trường xuất khẩu của Việt Nam.
5. Phương pháp nghiên cứu :
Để giải quyết các nội dung nghiên cứu trên, đề tài sử dụng phương pháp luận
duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phương pháp phân tích, thống kê,so sánh,
lơgíc.
6. Dự kiến những đóng góp mới của luận vàn :
- Hệ thống hoá các tác động của quá trình đàm phán gia nhập WTO đối với hoạt
động xuất khẩu của Việt Nam.
- Phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu của Việt Nam dưới tác động q
trình đàm phán gia nhập WTO.
- Hệ thống hố các tác động của việc thực hiện các cam kết khi Việt Nam trở
thành thành viên WTO đối với hoạt động xuất khẩu của Việt Nam.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu khi Việt Nam
quốc tế không được ra đời. Mặc dù vậy, các điều khoản liên quan đến thuế quan và
các nội dung khác về nhập khẩu và xuất khẩu đã được bàn bạc, hồn tất trước đó
trong.các cuộc họp trù bị tại Hội nghị Havana. Hai mươi ba trong số hơn 50 nước
tham sia dự tháo thành lập ITO đã cùng nhau tiến hành các cuộc đàm phán vẻ thuế
quan và xử lý các biện pháp bảo hộ mậu dịch đang áp dụns tràn lan trong thương
mại quốc tế từ những năm 30. Nhằm tiến tới thực hiện mục tiêu tự do hố mậu dịch,
•
Ầ
•
•
•
•
•
%
mở đường cho kinh tế và thương mại phát triển, tạo công ăn việc làm, phát triển kinh
tế các nước thành viên tham gia đàm phán, nhóm 23 nước này quyết định lấy một
phần về chính sách thương mại trong dự thảo Hiến chương của ITO, biến nó thành
nội dung của hiệp định chung về thuế quan và thươns; mại (GATT), được ký kết
ngày 30-10-1947. Trong vòng đàm phán đầu tiên về thuế quan, các nước này đạt
được một số ưu đãi thuế quan nhất định và kết quả là đã đưa ra được 45.000 iru đãi
đàm phán sons phương là các bên đã nhân nhượng giảm thuế trung bình 25% với
3
55.000 hạng mục thuế quan, chủ yếu là nguyên liệu và bán thành phẩm, bao trùm
50% khối lượng thương mại lồn cầu thời kỳ đó.
Đến cuối những năm 80,đầu những năm 90 của thế kỷ X X ,trước những biến
chuyển của tình hình thương mại quốc tế, GATT tỏ ra có những bất cập, khơng theo
kịp tình hình.
T hứ n h ất, việc giảm và ràng buộc thuế quan theo GATT ở mức thấp cộng với
một loạt các suy thoái kinh tế trong những năm 70 và 80 đã thúc đẩy các nước tạo ra
các loại hình bảo hộ phi thuế quan khác nhau để đối phó với hàng nhập khẩu, hoặc
•)
A
ký kết các thoả thuận song phương dàn xếp thị trường giữa các chính phủ Tây Au và
Bắc Mỹ. Đồng thời, nhiều hình thức hỗ trợ và trợ cấp mới đã xuất hiện trong thời
gian này.
Thứ hai,đến những năm 80,GATT đã khơng cịn thích ứng với thực tiễn
thương mại thế giới. Khi GATT đi vào hoạt động năm 1948,Hiệp định này chủ yếu
điều tiết thương mại hàng hoá hữu hình. Từ đó đến nay, thương mại quốc tế đã phát
triển nhanh chóng, mở rộng sang cả lĩnh vực thương mại như ngân hàng, bảo hiểm,
vận tải hàng không, vận tải biến, du lịch xây dựng, tư vấn... Các loại hình thương
mại dịch vụ nàv cùng với các vấn để thương mại trong đầu tư và bảo hộ quyền sở
hữu trí tuệ liên quan đến thương mại đã phát triển nhanh chóng và trở thành một bộ
phận quan trọng của thương mại quốc tế.
biên. Vòng đàm phán Uruguay, diễn ra từ năm 1986 đến năm 1994,
thương mạiđa
đã đạt được
những nội dung chính sau: nhất trí thành lập W TO với yêu cầu chấp nhận cả gói các
kết quả của vòng Uruguay,đưa nhiều lĩnh vực kinh tế mới vào khuôn khổ hệ thống
thương mại thế giới (dịch vụ, sở hữu trí tuệ và đầu tư liên quan tới thương mại); thuế
hoá các biện pháp phi thuế quan; chấm dứt sự tổn tại riêng rẽ của hiệp định đa sợi,
đưa hàng dệt vào khuôn khổ thế giới; phá vỡ một mảng quan trọng trong chính sách
bảo hộ kéo dài đối với hàng nông nghiệp và một số hàng dệt nhạy cảm khác của các
nước phát triển với quy định cụ thể, khơng thể tránh né. Thể chế hố nhiều mặt và
toàn bộ hộ thống thương mại thế giới, hạn chế rõ rệt các nhược điểm của G ATT cũ.
Vòng đàm phán thứ 8 của G A TT tuy kết thúc bằng việc ký hiệp định tại Marrakesh
(Maroc), song nó lại khai mạc vào tháng 9-1986 tại Punta del Este (Uruguay), vì thế
vịng đàm phán này được gọi là vịng đàm phán Uruguay. Hiệp định Marrakesh
thành lập tổ chức Thương mại thế giới (thường được gọi là hiệp định thành lập
W T 〇).
Hiện nay W TO là tổ chức thương mại lớn nhất thế giới với 150 nước thành viên
và 29 hiện là quan sát viên. Con số này gần ngang bằng với số thành viên các nước
tham gia vào Tổ chức Liên hợp quốc (191 nước). W TO chiếm khoảng 85% thương
mại toàn cầu và chiếm tới 90% thương mại dịch vụ toàn thế giới.
1.1.2. M ục tiêu, chức nãng và những nguyên tác chủ yếu của W TO
1.1.2.1 Mục tiêu hoạt động của WTO
Mục tiêu bao quát và chi phối các hoạt động của WTO là tự do hoá thương
mại. Điều này được phản ánh trong tất cả các cuộc •đàm phán thương lượng của
GATT trước đây và W TO hiện nay. Tự do hoá thương mại được coi là nền tảng cho
sự phát triển của thương mại thế giới hiện đại. Vì thế, nó được nêu ra và trở thành
điều kiện không chỉ cho các cuộc đàm phán về thuế quan về mậu địch hàng hoá và
5 chức nàng cụ thê sau;
1. Tổ chức Thương mại thế giới tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực thi, quản
lý, điều hành, cũng như các mục tiêu khác của hiệp định thành lập WTO và các hiệp
định thương mại đa phương, các Hiệp định thương mại nhiều bên.
2. Tổ chức Thương mại thế giới là một diễn đàn cho các cuộc đàm phán giữa
các nước thành viên về những mối quan hệ thương mại đa phương trong những vấn
đề được điều chỉnh theo các thoả thuận quy định trong các phụ lục của Hiệp định
thành lập tổ chức Thương mại thế giới. WTO có thể là diễn đàn cho các cuộc đàm
6
phán tiếp theo giữa các nước thành viên về các mối quan hệ thương mại đa phương
của họ và cũng là một cơ chế cho việc thực thi các kết quả của các cuộc đàm phán
đó hay do Hội nghị Bộ trưởng quyết định.
3. Tổ chức thương mại thế giới theo dõi thoả thuận về những quy tắc và thủ tục
điều chỉnh việc giải quyết tranh chấp giữa các nước thành viên liên quan đến việc
thực hiện và giải thích hiệp định của WTO và các hiệp định thương mại đa phương
và các hiệp định nhiều bên.
4. Tổ chức Thương mại thế giới theo dõi cơ chế rà sốt chính sách thương mại.
5. Với mục tiêu nhằm đi đến sự thống nhất lớn hơn trong quá trinh hoạch định
chính sách toàn cầu, Tổ chức Thương mại thế giới, khi cần thiết sẽ phải hợp tác với
quỹ tiền tệ quốc tế IM F, ngân hàng thế giới W B và các cơ quan trực thuộc của nó.
1.1.2.3 Nguyên tắc chủ yếu của WTO
Nguyên tắc không phân biệt đối xử. Nguyên tấc này thể hiện ở hai nội dung:
*
M ỗi thành viên sẽ dành cho sản phẩm của một thành viên khác sự đối xử
không kém ưu đãi hơn so với sự đối xử mà thành viên đó dành cho sản phẩm của
quốc gia —NT). Nguyên tắc N T yêu cầu một nước phải đối xử bình đẳng và cơng
bằng giữa hàng hố nhập khẩu và hàng hoá tương tự sản xuất trong nước.
Hàng nội địa và hàng nhập khẩu phải đối xử bình đẳng, ngay sau khi đã nhập
khẩu, thâm nhập vào thị trường. Nguyên tắc này cũng được áp dụng đối với lĩnh vực
dịch vụ, thương hiệu, bản quyền, bằng sáng chế nước ngoài cũng như trong nước.
Do vậy, việc đánh thuế tương đương đánh vào sản phẩm nội địa.
Nguyên tác: Tụ do hóa thương mại từng bước và bằng COI1 đường đàm
phán. M ột trong những biện pháp hiển nhiên nhất nhằm khuyến khích mậu dịch là
giảm bót các rào cản thương mại, ví dụ như hàng rào thuế quan và những chiêu bài
như cấm nhập khẩu hay hạn ngạch nhập khẩu nhằm hạn chế định lượng nhập khẩu.
Điều này cho phép các nhà sản xuất hoạch định chiến lược kinh doanh dài hạn có
thời gian điều chỉnh, nâng cao sức cạnh tranh, hoặc chuyển đổi cơ cấu. Mức độ cắt
giảm các hàng rào bảo hộ được thoả thuận thông qua các cuộc đàm phán song
phương và đa phương. Nguyên tắc này của WTO nhằm đảm bảo thương mại giữa
các quốc gia ngày càng tự do hơn thơng qua q trình đàm phán hạ thấp các hàng
rào thương mại để thúc đẩy buôn bán. Để thực hiện nguyên tắc thương mại ngày
càng tự do này WTO đảm nhận chức năng là diễn đàn đàm phán thương mại đa
phương để các nước có thể liên tục thảo luận về vấn đề tự do hoá thương mại.
Nguyên tác dề dự đoán nhờ ràng buộc cam kết cùng chính sách m inh bạch.
Đây là nguyên tắc của WTO nhằm ràng buộc các nước thành viên có nghĩa
vụ đảm bảo tính ổn định và có thể dự báo được trong thương mại quốc tế. Để đảm
8
bảo nguvẻn tắc này, các nước thành viên WTO có nghĩa vụ phải minh bạch hoá các
quy định thương mại của mình, phải thơng báo mọi biện pháp đang áp dụng và ràng
buộc chúng (tức là cam kết sẽ không thay đổi theo chiểu hướng bất lợi cho thương
mại nếu thay đổi phải được thông báo,tham vấn, bù trừ hợp lý).
Chính sách ổn định và minh bạch sẽ khuvến khích đầu tư, tạo việc làm, người
sai phạm.
Những quy định liên quan đến nguyên tắc không phân biệt đối xử. Quy chế
tối huệ quốc và đãi ngộ quốc gia nhằm mục tiêu bảo đảm những điều kiện thương
mại bình đảng, cũng như những quy định về việc bán phá giá và trợ cấp. Đối với
nhữns vấn đề phức tạp như thế này, các quy định của WTO giúp xác định trường
hợp nào là bình đẳng, trường hợp nào là khơng bình đẳng. Cũng như biện pháp trả
đũa mà chính quyền có thể sử dụng, bằng cách thu thuế nhập khẩu phụ thu để có thể
bù đắp những tổn thất do các biện pháp thương mại không lành mạnh gây ra.
Nguyên tắc dành cho các nước thành viên là nước đang phát triển một số
ưu đ ã i,khuyến khích phát triển và cải cách kinh tế.
Hệ thống của WTO góp phần vào q trình phát triển của các quốc gia. Tuy
nhiên, các nước đang phát triển cần một thời hạn linh động hơn trong việc thực hiện
các hiệp định của hệ thống. Bản thân các hiệp định của WTO ngày nay cũng đều lấy
lại những điều lệ của GATT trước đây, theo đó quy định dành một sự trợ giúp đặc
biệt và các chính sách thương mại thuận lợi cho các nước đang phát triển.
Các ưu đãi này được thể hiện thông qua việc cho phép các thành viên đang
phát triển một số quyền và không phải thực hiện một số quyền cũng như một số
nghĩa vụ hay thời gian quá độ dài hơn để điều chỉnh chính sách.
Do có đến 3/4 số thành viên là các quốc gia đang phát triển và các nền kinh
tế chuvển đổi nên một trong những nguyên tắc cơ bản của WTO là khuyến khích
phát triển và cải cách kinh tế, dành những điều kiện đối xử đặc biệt và khác biệt cho
các quốc gia này với mục tiêu đảm bảo sự tham gia sâu rộng hơn của các quốc gia
này vào hệ thống thương mại đa phương, đồng thời chú ý đến các trợ giúp kỹ thuật
cho các quốc gia này.
1.1.3 Cấc hiệp định của W TO
10
Trong hiệp định thành lập WTO, ngoài phần vãn hản chính (quy định việc
- Hiệp định về thương mại dịch vụ
+ Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS)
+ Hiệp dịnh vể viễn thông cơ bản trong khuôn khổ WTO
+ Hiệp định về cơng nghệ thơng tin (ITA)
• Hiệp định chung về những khía cạnh của quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến thương
mại (TRIPS)
- Các hiệp định nhiều bên
+ Hiệp định về mua bán thịt
+ Hiệp định về buôn bán máy bay dân dụng
+ Hiệp định về mua bán các sản phẩm sữa
+ Hiệp định về mua sắm chính phủ.
Mọi kết quả của vòng đàm phán Uruguay trở thành những văn kiện chính thức
của WTO mà bất kỳ một nước thành viên WTO nào cũng phải tham gia. Với các
hiệp định thương mại nhiều bên các nước thành viên WTO có thể tham gia hay
khơng tu ỳ ý, các hiệp định này không tạo ra quyền hay nghĩa vụ đối với các nước
thành viên không chấp nhận chúng. Ngoại trừ bốn hiệp định nhiều bén, toàn bộ các
hiệp định hoậc khn khổ pháp lv cua WTO mang tính chất ràng buộc, hoặc chấp
nhận cả gói, hoặc từ bỏ quy chế thành viền. Điều này cũng có nghĩa là một bên ký
kết của GATT chỉ có thể trở thành thành viên của WTO sau khi nộp văn bản chấp
nhận hợp lệ.
Hiệp định chung về thuế quan và thương mại GATT ký năm 1947 vẫn tổn tại
bên cạnh các vãn bản pháp lv khác của WTO, như Hiệp định chung về thuế quan và
thương mại nãm 1994, Hiệp định chung vể thương mại... Do đó, để phân biệt người
ta gọi hiệp định chung về thuế quan và thương mại ký kết năm 1947,có hiệu lực từ
1-1-1948 là “ G A T T ,1947 và gọi hiệp định về thuế quan và thương mại ký kết nãm
1994 nằm trong phụ lục 1A của hiệp định thành lập tổ chức Thương mại thế giới là
“ GATT 1994” .
*
- Thương mại điện tử. Trên thực tế các nước đang phát triển chịu nhiều thua thiệt vì
nhiều năm nữa họ mới có thể phát triển và thu lợi từ hoạt động trong lĩnh vực này.
- Vẩn đề đầu tư. Các nước đang phát triển phản đối mạnh mẽ quy chế đối xử bình
đẳng giữa các cơng ty nước ngồi và cơng ty trong nước vì lo ngại các cơng ty nước
ngồi "bóp chết” các công ty trong nước và chi phối thị trường nội địa.
- Vấn dề tính minh bạnlì trong việc mua sắm của chính phủ. Các nước đang phát
triển phê phán việc đưa việc mua sắm của chính phủ vào WTO vì Chính phủ với
khoản mua sấm khoảng 40-50% GNP không được ưu đãi. giúp đỡ các doanh nghiệp
của nước mình do khả năng cạnh tranh thấp.
13
- Vấn dé mỏi írườtìíỊ ỉrotìg thương mại. Các nước đang phát triển phản đối ý định này
của M ỹ vì đó là một rào cản mới, một bảo hộ trá hình đối với các sản phẩm xuất
khẩu của họ.
- Chính sách cạnh íranlì quốc tế. Các nước đang phát triển cho rằng chưa cần các
luật lệ cạnh tranh toàn cầu, mà chỉ cần có các luật chặt chẽ hơn đối với các công ty
xuyên quốc gia và thu hẹp thực hiện luật chống phá giá, còn các nước phát triển
muốn có chính sách này để các cơng ty của họ có thể tăng thị phần ở các nước đang
phát triển.
Ngồi các vấn đề trên, hiện nay cịn có 4 vấn đề khức mắc lớn giữa các thành
viên VVTO. Đó là các vấn đề nồng nghiệp, sở hữu trí tuệ, giảm thuế hàng công
nghiệp và giải quyết tranh chấp.
1.2. V A I TRỊ CỦA WTO ĐƠÌ VỚI HOẠT ĐỘNG XUAT KHAU CỦA CÁC
QUỐC GIA
Tổ chức Thương mại thế giới WTO chưa phải là một tổ chức thương mại tự
mất đi một phần từ nguồn thu thuế nhập khẩu; các nhà sản xuất nội địa cũng sẽ
giảm lợi nhuận do thị phần bị chia sẻ cho các doanh nghiệp nước ngồi. Tuy nhiên,
khi tổng hợp lại thì tạo lập thương mại vẫn gia tăng phúc lợi quốc gia do thặng dư
của người tiêu dùng vẫn lớn hơn giá trị mất đi của nguồn thuế và lợi nhuận của nhà
sản xuất.
Tác dộnịỉ chệch hướng thương mại xuất hiện khi những hàng hóa nhập khẩu
với chi phí thấp từ bên ngoài khối sẽ được thay thế bởi những hàng hố nhập khẩu
với chi phí cao hơn từ nội bộ khối. Khi đó, tác động này sẽ làm tổn thất cho các
nước thành viên vì phải tãng nhập khẩu những hàng hóa kém hiệu qua hơn, từ đó tạo
nên những thay đổi trong cơ cấu sản xuất. Việc dỡ bỏ thuế quan giữa các nước thuộc
khối thương mại tự do sẽ khiến giá nhập khẩu mặt hàng nào đó từ các thành viên
trong khối thấp hơn giá nhập từ nước ngồi khối, do nước nhập khẩu vẩn duy trì một
mức thuế quan cao đối với các nước khống phải thành viên.
Như vậy, nếu tác động tạo lập thương mại lớn hơn tác động chệch hướng
thương mại thì sẽ tốt hơn cho phát triển kinh tế của các nước tham gia hiệp định, v ề
mặt lý thuyết,người ta đă chỉ ra rằng có hai điều kiện để có thể đạt được mong
muốn nói trên. M ột là ,trao đổi bn bán giữa hai nước trước khi có hiệp định càng
cao thì càng ít có khả nãng xảy ra tác động chệch hướng thương mại lớn sau hiệp
định. Bởi vì, quy mơ của trao đổi mậu dịch trước hiệp định thường phản ánh lợi thế
so sánh toàn cầu, cho nên những ưu đãi mà hiệp định mang lại sẽ không tạo nên sự
chuyển hướng thương mại sang các nhà sản xuất kém hiệu quả hơn. H ai /ờ, biểu
thuế đối với các nước bên ngoài khối càng thấp thì khả năng làm chệch hướng
thương mại của một hiệp định thương mại khu vực càng thấp. Trên thực tế một khối
thương mại tự do được hình thành thường đem lại đồng thời hai tác dộng tạo lập và
chệch hướng thương mại và trong nhiều trường hợp, tác động trước thường lớn hơn
tác động sau, do đó, nó vẫn sẽ góp phần làm tăng sản lượng quốc gia.
Trên cơ sở tác động tạo lập và chệch hướng thương mại của các khối thương