ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
Trần Minh Hiếu
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC DẠY HỌC CỦA GIÁO SINH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH ĐO LƯỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC
Hà Nội, năm 2013
1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
Trần Minh Hiếu
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC DẠY HỌC CỦA GIÁO SINH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH ĐO LƯỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60.14.01.20
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Đinh Thị Kim Thoa
Hà Nội, năm 2013
3
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ chuyên ngành Đo lường và Đánh giá trong giáo
dục với tiêu đề “Đánh giá năng lực dạy học của giáo sinh trường CĐSP Thái Bình”
hồn tồn là kết quả nghiên cứu của chính bản thân tơi và chưa được cơng bố ở trong bất
cứ một cơng trình nghiên cứu nào của người khác.
Trong q trình thực hiện luận văn, tơi đã thực hiện nghiêm túc các quy tắc đạo đức
nghiên cứu; các kết quả trình bày trong luận văn là sản phẩm nghiên cứu, khảo sát của
riêng cá nhân tôi; tất cả các tài liệu tham khảo sử dụng trong luận văn đều được trích dẫn
tường minh theo đúng quy định.
Tơi xin hồn tồn chịu trách nhiệm về tính trung thực của số liệu và các nội dung
khác trong luận văn của mình.
Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2013
Tác giả luận văn
Trần Minh Hiếu
4
MỤC LỤC
Nội dung
Trang
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
5
7. Cấu trúc luận văn
5
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
6
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
6
1.1.1. Nghiên cứu trên thế giới
6
1.1.2. Nghiên cứu trong nước
10
1.2. Cơ sở lý luận
17
1.2.1. Một số khái niệm cơ bản
17
Chương 2: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu
41
2.1. Mẫu nghiên cứu
41
2.1.1. Khái lược hoạt động thực tập sư phạm của trường Cao đẳng Sư phạm Thái
Bình
41
2.1.2. Quy trình chọn mẫu
43
2.1.3. Số lượng mẫu
43
2.2. Nội dung và tiến trình nghiên cứu
44
2.2.1. Nội dung nghiên cứu
44
51
2.5.1. Số liệu tiến hành điều tra
51
2.5.2. Phân tích số liệu điều tra
52
Chương 3: Đánh giá thực trạng mức độ đạt được về năng lực dạy học của giáo
sinh trường Cao đẳng Sư phạm Thái Bình
57
3.1. Một số thơng tin về khách thể nghiên cứu
57
3.1.1. Phân bố khách thể theo khu vực
57
3.1.2. Phân bố khách thể theo học lực
57
3.1.3. Phân bố khách thể theo giới
80
80
86
3.4. Kết luận Chương 3
93
Kết luận và đề xuất
95
Tài liệu tham khảo
99
Phụ lục
102
Phụ lục 1. Phiếu điều tra, khảo sát về năng lực dạy học của giáo sinh trường CĐSP
Thái Bình – Phiếu dành cho GVHD đánh giá
Phụ lục 2. Phiếu điều tra, khảo sát về năng lực dạy học của giáo sinh trường CĐSP
Thái Bình – Phiếu dành cho giáo sinh tự đánh giá
Phụ lục 3. Bảng tổng hợp câu hỏi phỏng vấn về năng lực dạy học của giáo sinh
Phụ lục 4. Kết quả phân tích độ tin cậy bằng hệ số tương quan của bộ câu hỏi dành cho
GVHD đánh giá
Phụ lục 5. Kết quả phân tích độ tin cậy bằng hệ số tương quan của bộ câu hỏi dành cho
giáo sinh tự đánh giá
108
109
110
111
111
112
113
113
114
114
115
115
116
116
116
117
Phụ lục 19. Bảng thống kê chỉ số MNSQ và một số chỉ số thông kê khác trong bảng
hỏi của GVHD (trích file .shw)
Phụ lục 20. Biểu đồ phân bố câu hỏi với giá trị đạt được của các tiêu chí so với giá trị
trung bình trong bảng hỏi của GVHD
Phụ lục 21. Bảng phân tích một số dữ liệu thống kê về năng lực dạy học của giáo sinh
do giáo sinh tự đánh giá (trích file .itn)
Phụ lục 22. Bảng thống kê chỉ số MNSQ và một số chỉ số thơng kê khác trong bảng
hỏi của giáo sinh (trích file .shw)
Phụ lục 23. Biểu đồ phân bố câu hỏi với giá trị đạt được của các tiêu chí so với giá trị
trung bình trong bảng hỏi của giáo sinh (trích file .shw)
Phụ lục 24. Trích Kế hoạch thực tập sư phạm cho sinh viên năm thứ ba hệ CĐSP chính
quy của trường CĐSP Thái Bình
Sinh viên
SV
Học sinh
HS
Thực tập sư phạm
TTSP
Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên
RLNVSPTX
Trung học cơ sở
THCS
Cao đẳng Sư phạm
CĐSP
Năng lực
NL
Năng lực dạy học
Bảng 3.7
Bảng 3.8
Bảng 3.9
Bảng 3.10
Bảng 3.11
Bảng 3.12
Bảng 3.13
Bảng 3.14
DANH MỤC CÁC BẢNG
Nội dung
Trang
Tóm tắt Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS
29
Xây dựng các chỉ báo về năng lực dạy học theo Chuẩn nghề nghiệp
31
giáo viên THCS
Những năng lực/kỹ năng dạy học cơ bản trong quá trình thực tập sư
38
phạm
Cơ cấu khách thể nghiên cứu
43
Danh sách cơ sở thực tập và số lượng giáo sinh được khảo sát
44
Nội dung đánh giá mức độ đạt được về năng lực dạy học của giáo sinh
so với Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS được thể hiện trong bảng
48
hỏi.
Nội dung đánh giá mức độ đạt được về năng lực dạy học của giáo sinh
49
phạm
Tổng hợp kết quả đánh giá năng lực dạy học của các nhóm khách thể
76
nghiên cứu theo khu vực
Tổng hợp kết quả đánh giá năng lực dạy học của các nhóm khách thể
77
nghiên cứu theo học lực
Tổng hợp kết quả đánh giá năng lực dạy học của các nhóm khách thể
78
nghiên cứu theo giới tính
Tổng hợp kết quả đánh giá năng lực dạy học của các nhóm khách thể
79
nghiên cứu theo đặc điểm khối ngành
10
Tên
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
Nội dung
Trang
Sơ đồ 1.1
Các năng lực thiết yếu của HS phổ thông ở Singapore
19
Biểu đồ 3.1
Biểu đồ 3.2
Biểu đồ 3.3
Biểu đồ 3.4
34
36
39
41
43
63
70
77
79
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đào tạo đội ngũ GV là chức năng cơ bản của các trường sư phạm nói
chung, trường CĐSP nói riêng. Một vấn đề cơ bản của công tác đào tạo đội
ngũ GV là chất lượng. Có thể nói, chất lượng của đội ngũ GV có ý nghĩa
quyết định đối với sự nghiệp giáo dục và ảnh hưởng của người GV đối với sự
phát triển xã hội là rất lớn. Đó là một chân lý được thực tế khẳng định.
Trong những gần đây, do khó khăn trong cơng tác tuyển sinh mà một số
trường CĐSP dành sự quan tâm nhiều hơn về số lượng mà ít quan tâm hơn
đến chất lượng trong quá trình đào tạo đội ngũ giáo viên, nhất là chất lượng
đầu vào. Từ đó, dẫn đến thực trạng có một số lượng không nhỏ GV được đào
11
12
cơ sở thực tiễn để người dạy và người học điều chỉnh quá trình dạy - học đạt
hiệu quả cao hơn. Chính vì thế, đánh giá NLDH của SV sư phạm là một vấn
đề quan trọng nhằm nâng cao chất lượng đào tạo GV của trường sư phạm.
Trong những năm gần đây, NL sư phạm nói chung, NLDH nói riêng của
giáo sinh trường CĐSP Thái Bình là vấn đề thu hút được nhiều sự quan tâm
của cán bộ quản lý, giảng viên, SV và các cơ sở giáo dục trên địa bản tỉnh
Thái Bình. Chính từ những lý do trên, tôi quyết định chọn đề tài “Đánh giá
năng lực dạy học của giáo sinh trường Cao đẳng Sư phạm Thái Bình” để
nghiên cứu.
2. Mục đích của đề tài
+ Đánh giá chính xác, khách quan và đầy đủ năng lực dạy học của giáo
sinh trường Cao đẳng Sư phạm Thái Bình nhằm chỉ ra những ưu điểm, hạn
chế về năng lực của giáo sinh, từ đó có những biện pháp nâng cao năng lực
dạy học của giáo sinh.
+ Tăng cường hơn nữa hiệu quả của hoạt động TTSP nhằm nâng cao
NLDH nói riêng và NL sư phạm nói chung của giáo sinh trường CĐSP Thái
Bình trong quá trình đào tạo.
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đánh giá NLDH của giáo sinh trường CĐSP Thái Bình
3.2. Khách thể nghiên cứu
SV năm thứ ba của trường CĐSP Thái Bình trong và sau thời gian TTSP
ở các trường THCS trên địa bàn tỉnh.
3.3. Đối tượng khảo sát
Cán bộ, giảng viên, giáo sinh trường CĐSP Thái Bình; cán bộ, GV và HS
ở các cơ sở giáo dục THCS nơi có giáo sinh trường CĐSP Thái Bình thực tập.
4. Câu hỏi nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu
- Nghiên cứu chương trình đào tạo, chuẩn đầu ra của trường CĐSP
Thái Bình
14
Nghiên cứu các báo cáo Tổng kết TTSP, tổng kết cơng tác chun mơn
của trường CĐSP Thái Bình
- Nghiên cứu số liệu về SV năm thứ ba của trường CĐSP Thái Bình
- Nghiên cứu các tài liệu khác: sách chuyên khảo, tạp chí khoa học, kỷ
yếu, chuyên đề, luận văn, luận án, … trong và ngoài nước liên quan đến NL
sư phạm, NLDH, thực hành, TTSP, …
5.2. Phương pháp thu thập thơng tin
Trong q trình nghiên cứu, chúng tơi đã sử dụng một số phương pháp
sau để thu thập và phân tích thơng tin:
- Phương pháp điều tra, kháo sát.
- Phương pháp quan sát.
- Phương pháp phỏng vấn.
- Phương pháp xử lý và phân tích thơng tin.
5.3. Cơng cụ được sử dụng để nghiên cứu
- Bảng hỏi để thu thập thông tin.
- Các phần mềm chuyên dụng để xử lý số liệu như: Excel, SPSS, Quest,
Conquest và mơ hình Rasch.
6. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài được tiến hành trên cơ sở nghiên cứu và khảo sát 284 giáo sinh
của các ngành sư phạm Văn (Văn – Sử), Địa (Địa – Sử), Toán (Toán – Tin),
Lý (Lý – KTCN), Tiếng Anh - hệ chính quy, trình độ cao đẳng, khóa 2010 –
2013 của trường CĐSP Thái Bình TTSP 2 (cịn gọi là thực tập tốt nghiệp) ở
các trường THCS trên địa bàn tỉnh Thái Bình trong thời gian 6 tuần (từ ngày
25/02 đến 05/04/2013).
1.1.1.1. Một số hướng tiếp cận năng lực, năng lực nghề nghiệp
Trong Tâm lý học, NL là một trong những vấn đề được quan tâm nghiên
cứu bởi nó có ý nghĩa thực tiễn và lý luận to lớn bởi “Sự phát triển năng lực của
mọi thành viên trong xã hội sẽ đảm bảo cho mọi người tự do lựa chọn một nghề
nghiệp phù hợp với khả năng của cá nhân, làm cho hoạt động của cá nhân có kết
quả hơn,…và cảm thấy hạnh phúc khi lao động” [15]. Trong nền Tâm lý học
Liên xơ từ năm 1936 đến 1941 có rất nhiều các cơng trình nghiên cứu về những
vấn đề NL, nổi bật như: NL toán học của V.A.Crutetxki, V.N. Miaxisốp; NL văn
học của Cơvaliốp, V.P.Iaguncơv những cơng trình nghiên cứu này đưa ra được
các định hướng cơ bản cả về mặt và thực tiễn cho các nghiên cứu sau này của
dịng Tâm lý học Liên xơ trong những nghiên cứu về NL.
Đề cập đến NL nghề nghiệp, trong đó có NLDH nhà nghiên cứu Michel
Develay, trong cơng trình nghiên cứu “Một số vấn đề đào tạo GV” cho rằng:
“Những năng lực nghề nghiệp khơng phải là cái có sẵn mà đang được hình
thành thơng qua hoạt động thực hành, rèn luyện nghiệp vụ trong suốt quá
trình đào tạo cũng như hoạt động nghề nghiệp” [15].
17
NL nghề nghiệp trong giáo dục được thực hiện thông qua nhiều hoạt động,
trong đó tổ chức kiểm tra, đánh giá lớp học là một hoạt động quan trọng để đánh
giá NLDH. Trong cơng trình nghiên cứu “Kiểm tra và đánh giá lớp học Nguyên tắc và thực hành để giảng dạy hiệu quả”, nhà nghiên cứu McMillan đã
đưa ra một số biện pháp, cách thức và mức độ đánh giá trong giáo dục. Đây là
một căn cứ để xây dựng các tiêu chí đánh giá NLDH của GV.
1.1.1.2. Hướng tiếp cận đánh giá năng lực và năng lực dạy học
Đánh giá NL của Khối cộng đồng chung Anh (2003), là “Đo lường năng
lực không chỉ là việc đo lường khả năng thực hiện nhiệm vụ hoặc hành động
học tập. Nó bao hàm việc đo lường khả năng tiềm ẩn của học sinh và đo
lường việc sử dụng những kiến thức, kỹ năng, và thái độ cần có để thực hiện
NL sư phạm – cơ sở cho sự đào tạo GV.
Trong cơng trình nghiên cứu “Mapping the teacher’s role: The value of
defining core competencies for teaching”, Khoa Phát triển văn phòng và
Trung tâm Giáo dục Y tế, Đại học McGill, Canada đã lập Bản đồ vai trò của
GV - Giá trị của xác định NL cơ bản cho việc giảng dạy. Theo đó, những nội
dung cơ bản để xác định NLDH của giảng viên bao gồm: đảm bảo chất lượng
của chương trình giáo dục; đánh giá giảng viên; đánh giá hiệu suất và hoạt
động phát triển nghề nghiệp của giảng viên, vv…
Hiện nay, một số nước trên thế giới như Mỹ, Anh, Phần Lan, New
Zealand, Úc, Hàn Quốc, vv, … tiến hành đổi mới đánh giá trong giáo dục một
cách khá toàn diện. Những quốc gia này đang áp dụng nhiều mơ hình đánh
giá tiến tiến và có hiệu quả. Đây là những thơng tin và bài học có giá trị cho
việc tổ chức các hoạt động đánh giá NL của người học ở nước ta nói chung,
đánh giá NLDH của SV sư phạm nói riêng.
* Ở Mỹ:
Giáo dục từ phổ thông đến đại học của Mỹ đều chú trọng đánh giá NL.
Khi đánh giá NL, những yêu cầu cho GV cũng cao hơn. GV cần phải có các
thành phần NLđánh giá sau:
+ NL miêu tả những kỳ vọng của họ về thành quả học tập và NL học tập
của HS
19
+ Hiểu biết về các mục đích đánh giá khác nhau
+ Xác định hoặc thiết kế phương pháp đánh giá phù hợp
+ Hiểu về các đặc điểm thống kê của kết quả đánh giá, và giải thích kết
quả đó
+ Lưu và phản hồi thông tin về đánh giá cho các đối tượng có liên quan
+ Biết và ứng dụng các chuẩn về đánh giá trên lớp
từ những năm 1970. Ngân hàng câu hỏi và các hệ thống thi cử trên diện rộng
được xây dựng, các biện pháp đảm bảo chất lượng khác cũng được áp dụng.
GV được quyền tự quyết các phương pháp đánh giá nhưng nhà nước có hỗ trợ
thông qua các hướng dẫn bằng văn bản về cách thực hiện đánh giá. Rất nhiều
hoạt động hỗ trợ đã được cung cấp cho GV và những người thực hiện đánh
giá. Vấn đề quan trọng là việc thu thập thông tin dữ liệu về HS, và dạy cho
GV cách xử lý lượng thơng tin lớn đó để phục vụ giảng dạy. Tuy vậy, dù thay
đổi chương trình và đánh giá vẫn phải thay đổi cùng với các chính sách phân
vùng giáo dục và ngân sách giáo dục (Philips, 2002).
Tại Australia, đánh giá dựa trên chuẩn đã được áp dụng phổ biến và nền
giáo dục nhiều bang đang chuyển dần sang theo hướng đánh giá theo chuẩn
đầu ra. Trong hệ thống đánh giá như vậy, GV trở thành người đánh giá chính
và NL đánh giá trở thành một NL được yêu cầu ở GV.
1.1.2. Nghiên cứu trong nước
1.1.2.1. Hướng tiếp cận khái niệm năng lực và năng lực nghề nghiệp
Có nhiều tranh luận trong vấn đề định nghĩa khái niệm NL. Hiện nay,
tồn tại hai khuynh hướng khác nhau khi bàn về NL.
- Khuynh hướng thứ nhất, xem NL như là một điều kiện tâm lý của cá
nhân để hoàn thành có kết quả một hoạt động. Theo khuynh hướng này,
GS.VS. Phạm Minh Hạc cho rằng: Năng lực là những đặc điểm tâm lý cá
nhân đáp ứng được những đòi hỏi của hoạt động nhất định nào đó và là điều
kiện để thực hiện có hiệu quả hoạt động đó [6].
21
- Khuynh hướng thứ hai, xem NL là những thuộc tính tâm lý của cá
nhân. Theo đó, GS.TS Nguyễn Quang Uẩn định nghĩa: Năng lực là tổ hợp các
thuộc tính độc đáo của cá nhân, phù hợp với những yêu cầu của một hoạt
động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả tốt [6].
có liên quan đến đào tạo NVSP đang gặp rất nhiều khó khăn và chưa thực sự
có hiệu quả.
- Việc tự đào tạo NVSP của SV còn thụ động, chưa sáng tạo trong việc
tiếp thu những kiến thức NVSP
- Điều kiện CSVC cần thiết cho lớp học NVSP còn thiếu.
Tháng 1 năm 2010 Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức cuộc Hội thảo
“Nâng cao chất lượng nghiệp vụ Sư phạm cho sinh viên các trường đại học
sư phạm”. Thứ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo Nguyễn Vinh Hiển đã thừa nhận:
Vấn đề nghiệp vụ sư phạm chưa được coi trọng đúng mức. Để nâng cao
nghiệp vụ sư phạm, các trường cần rà soát lại chương trình đào tạo, đồng thời
giảng viên các trường sư phạm cũng cần phải thay đổi. Mơ hình trường thực
hành cần được nhân rộng để SV có điều kiện hành nghề trước khi trở thành
GV. Sản phẩm của các trường sư phạm được đánh giá là “giàu tri thức chuyên
môn, nghèo kĩ năng sư phạm”. Đại đa số các chuyên gia đều đồng tình: Việc
giảng dạy tại các trường sư phạm hiện nay đều chú trọng NL chuyên môn mà
chưa chú ý đến nghiệp vụ sư phạm, chương trình mang nặng tính hàn lâm và
cung cấp lí luận phương pháp dạy học, chưa gắn với thực tiễn.
* Hướng tiếp cận trong công tác thực hành, thực tập nghề
Với đề tài “Hệ đào tạo giáo viên trung học phổ thông theo hình thức tự
học có hướng dẫn, kết hợp với thực tập dài hạn tại trường phổ thơng” GS.
Nguyễn Cảnh Tồn đã nhấn mạnh vai trị của cơng tác thực hành, thực tập
nghề, coi đây là khâu quan trọng mở ra cánh cửa bước vào nghề GV. Chỉ thị
số 34/1987 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành đã giúp các trường sư phạm
có tài liệu chính thức hướng dẫn SV hệ đào tạo này thực hành hoạt động
giảng dạy.
Năm 1987, với cơng trình “Vấn đề rèn luyện kĩ năng nghiệp vụ sư phạm
cho sinh viên”, Nguyễn Quang Uẩn đã đưa ra những hướng dẫn SV dưới góc
độ lí luận trong việc rèn luyện kĩ năng nghiệp vụ sư phạm.
23
hệ phối hợp rường Sư phạm với trường phổ thơng và cơ quan quản lí giáo dục
24
các cấp ở địa phương, những khó khăn và thuận lợi. Đề xuất giải pháp nâng
cao chất lượng công tác TTSP của các trường Sư phạm về các mặt; những
điểm cần đổi mới cần bổ sung về nội dung, phương pháp tổ chức, quan hệ
phối hợp giữa trường sư phạm với trường phổ thông, trường mầm non và các
cơ quan quản lí giáo dục các cấp ở địa phương, chế độ chính sách, cơ chế…
để góp phần nâng cao chất lượng TTSP và những vấn đề khác liên quan đến
công tác TTSP.
1.1.2.3. Hướng tiếp cận năng lực dạy học và đánh giá năng lực dạy học
theo chuẩn
Nguyễn Minh Châu với đề tài luận án Tiến sĩ Giáo dục “Các giải pháp
nâng cao kỹ năng thực hành cho cao đẳng kỹ thuật nông nghiệp”. Nguyễn
Quang Việt với đề tài luận văn thạc sĩ Khoa học giáo dục “Xây dựng quy trình
và công cụ đánh giá trong dạy học thực hành nghề theo năng lực thực hiện”.
Vấn đề NLDH được thể hiện khá chi tiết trong cuốn “Dạy học hiện đại
và nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên” của Vũ Xuân Hùng. Trong tài
liệu này, tác giả đã hệ thống lại những quan điểm về dạy học hiện đại và đưa
ra những biện pháp cụ thể trong việc nâng cao NLDH của GV nói chung, của
GV dạy nghề nói riêng.
Năm 2007, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành “Quy định Chuẩn nghề
nghiệp giáo viên Tiểu học” với những tiêu chí cụ thể trong việc đánh giá những
kỹ năng sư phạm của GV bậc Tiểu học. Đến năm 2009, Bộ Giáo dục và Đào
tạo ban hành “Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS, giáo viên trung
học phổ thông”, xác định nội dung đánh giá GV gồm 6 tiêu chuẩn và 25 tiêu
chí. Trong đó, tiêu chuẩn NLDH có nhiều tiêu chí nhất (8 tiêu chí), cụ thể như
sau: Xây dựng kế hoạch dạy học; Bảo đảm kiến thức môn học; Bảo đảm