BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
ĐỒN QUANG TRUNG
TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NGUỒN THU NHẬP NGOÀI LÃI ĐẾN
HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
ĐỒN QUANG TRUNG
TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NGUỒN THU NHẬP NGOÀI LÃI ĐẾN
HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
i
LỜI CAM ĐOAN
Tơi tên là: ĐỒN QUANG TRUNG, Học viên lớp cao học CH19B1, niên khoá
2017-2019 tại trường ĐH Ngân hàng TP. HCM. Mã học viên: 020119170146.
Tôi xin cam đoan: “Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại
bất cứ một trường đại học nào. Luận văn này là cơng trình nghiên cứu riêng của tác giả,
kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó khơng có các nội dung đã được cơng bố trước
đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn
đầy đủ trong luận văn.”
TP. Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 09 năm 2019
Ký tên
Đoàn Quang Trung
ii
LỜI CÁM ƠN
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc đến TS. Phạm Thị Tuyết Trinh
là người đã hướng dẫn khoa học, cô đã trực tiếp dẫn dắt, dành nhiều thời gian, tâm huyết
hướng dẫn tận tình, đồng thời cho tơi những chia sẻ, góp ý vơ cùng q giá để tơi có thể
hồn thành luận văn cao học.
Tiếp theo, tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo đã dành thời gian để truyền
đạt những tri thức vô cùng quý giá trong thời gian 2 năm gắn bó với lớp CH19B1.
Cuối cùng, tơi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp là những người
đã luôn giúp đỡ, đồng hành và ủng hộ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn này.
Trân trọng!
Mục tiêu cụ thể ............................................................................................ 8
1.3.
Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................. 8
1.4.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 8
1.5.
Tổng quan về phương pháp nghiên cứu ............................................................. 8
1.6.
Những đóng góp của đề tài ................................................................................. 9
CHƯƠNG 2.
2.1.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT ........................................................................ 11
Các khái niệm cơ bản về NHTM ...................................................................... 11
2.1.1.
Khái niệm NHTM ...................................................................................... 11
Các cơng trình nghiên cứu trước ...................................................................... 18
2.4.1.
Các nghiên cứu ở nước ngoài .................................................................... 18
2.4.2.
Các nghiên cứu ở trong nước ..................................................................... 20
1
2.5.
Kết luận chương 2 ............................................................................................ 22
CHƯƠNG 3.
3.1.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ................................................... 23
Mơ hình nghiên cứu .......................................................................................... 23
3.1.1.
Mơ hình cơ bản .......................................................................................... 23
3.1.2.
Mơ hình có xem xét ảnh hưởng của yếu tố sở hữu vốn ............................. 27
Phân tích tương quan ................................................................................. 39
Mơ hình cơ bản ................................................................................................. 40
4.2.1.
Kết quả lựa chọn mơ hình .......................................................................... 40
4.2.2.
Kết quả hồi quy mơ hình cơ bản ................................................................ 42
4.3.
Mơ hình có xem xét ảnh hưởng của yếu tố sở hữu vốn ................................... 44
4.3.1.
Kết quả lựa chọn mơ hình .......................................................................... 44
4.3.2.
Kết quả hồi quy mơ hình có xem xét ảnh hưởng của yếu tố sở hữu vốn .. 46
4.4.
Thảo luận kết quả ............................................................................................. 48
4.4.1.
2
5.2.2.
5.3.
Một số gợi ý chính sách liên quan đến các yếu tố tác động khác .............. 58
Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo ........................................... 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 62
PHỤ LỤC ...................................................................................................................... 65
3
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
Từ viết tắt
Nội dung diễn giải
1
NHNN
Ngân hàng nhà nước Việt Nam
2
ROA
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
8
ROE
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
9
VCSH
Vốn chủ sở hữu
10
HĐKD
Hoạt động kinh doanh
11
HQKD
Hiệu quả kinh doanh
12
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Phân loại các nguồn TNNL tại NHTM ......................................................... 14
Bảng 3.1. Các biến độc lập sử dụng trong mơ hình ....................................................... 23
Bảng 3.2. Giả thuyết nghiên cứu mơ hình cơ bản .......................................................... 26
Bảng 3.3. Hệ số hồi quy riêng của các nhóm NHTM .................................................... 28
Bảng 3.4. Giả thuyết nghiên cứu bổ sung đối với mơ hình có xem xét ảnh hưởng của yếu
tố sở hữu vốn .................................................................................................................. 28
Bảng 3.5. Danh sách các Ngân hàng được lựa chọn đưa vào nghiên cứu ..................... 30
Bảng 4.1. Thống kê mô tả chi tiết các biến trong mơ hình nghiên cứu ......................... 34
Bảng 4.2. Ma trận hệ số tương quan .............................................................................. 39
Bảng 4.3. Hệ số phóng đại phương sai VIF ................................................................... 40
Bảng 4.4. Kết quả hồi quy mơ hình cơ bản theo FEM, REM ........................................ 41
Bảng 4.5. Kết quả hồi quy mơ hình cơ bản theo GLS ................................................... 43
Bảng 4.6. Kết quả hồi quy mơ hình có xem xét ảnh hưởng của yếu tố sở hữu vốn theo
FEM, REM. .................................................................................................................... 44
Bảng 4.7. Kết quả hồi quy mơ hình có xem xét ảnh hưởng của yếu tố sở hữu vốn theo
GLS ................................................................................................................................ 46
Bảng 4.8. Kết quả hệ số hồi quy riêng của từng nhóm ngân hàng ................................ 48
DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1. Biến động của ROE và ROA giai đoạn 2012-2018 ....................................... 35
Hình 4.2. Cơ cấu thu nhập của các NHTM tại Việt Nam giai đoạn 2012-2018 ............ 36
Hình 4.3. Biến động của các yếu tố khác giai đoạn 2012-2018..................................... 37
Hình 4.4. Diễn biến ROE, ROA và các nguồn thu nhập ngoài lãi các NHTM ............. 50
Hình 4.5. Diễn biến ROE, ROA và các nguồn thu nhập ngồi lãi các NHTM ............. 51
Hình 4.6. Diễn biến ROE, ROA và các nguồn thu nhập ngoài lãi các NHTM ............. 51
5
phi tín dụng thực sự hiệu quả cho các NHTM Việt Nam, đặc biệt là các NHTMCP ngoài
quốc doanh?
6
Khi phát triển các hoạt động tạo TNNL như kinh doanh, đầu tư, các hoạt động dịch
vụ thanh toán, dịch vụ thẻ, dịch vụ ngân hàng điện tử, ... thì NHTM sẽ sử dụng triệt để,
có hiệu quả cơ sở vật chất kỹ thuật và đội ngũ cán bộ của mỗi ngân hàng. Do vậy, giảm
chi phí quản lý, chi phí hoạt động, tăng lợi nhuận tối đa cho ngân hàng. Mở rộng các
hoạt động ngồi lãi cịn giúp ngân hàng phân tán và giảm rủi ro, đặc biệt là rủi ro tín
dụng. Tỷ lệ TNNL càng lớn thể hiện mức độ đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ khác
ngồi tín dụng cũng như hiệu quả của các sản phẩm dịch vụ này. Nó cũng đồng nghĩa
với việc phân tán rủi ro trong hoạt động kinh doanh giữa các sản phẩm dịch vụ ngân
hàng (Hoàng Ngọc Tiến và Võ Thị Hiền 2010).
Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu thực nghiệm về ảnh hưởng của TNNL đến
hiệu quả kinh doanh ngân hàng. Theo Klein và Saidenberg (1997), việc kết hợp các dịch
vụ ngân hàng sẽ tạo ra thu nhập ổn định, tối ưu hóa chi phí quản lý và đóng góp vào lợi
nhuận ngân hàng; các ngân hàng với hoạt động kinh doanh phi lãi làm giảm sự biến động
của lợi nhuận Chiorazzo và ctg (2008). Đối với các NHTM Việt Nam, kết quả nghiên
cứu của Lê Long Hậu, Phạm Xuân Quỳnh (2016) và Nguyễn Minh Sáng, Nguyễn Thị
Thùy Trang (2018) đều cho thấy đa dạng hóa thu nhập, tăng tỷ lệ thu nhập thuần ngồi
lãi là có lợi cho các NHTM Việt Nam vì giúp gia tăng hiệu quả kinh doanh cho ngân
hàng. Tuy nhiên, cho đến nay, vẫn chưa có nghiên cứu thực nghiệm nào cho thấy tác
động cụ thể của từng nguồn TNNL đến hiệu quả kinh doanh, đồng thời có xem xét đến
yếu tố hình thức sở hữu vốn của các NHTM tại Việt Nam. Dựa trên nền tảng các nghiên
cứu trước tại Việt Nam, tác giải đã lựa chọn đề tài “Tác động của các nguồn thu nhập
ngoài lãi đến hiệu quả kinh doanh của các Ngân hàng thương mại tại Việt Nam” để
nghiên cứu nhằm tiếp tục phân tích mức độ tác động trực tiếp các nguồn TNNL đến hiệu
quả kinh doanh của các NHTM Việt Nam, đồng thời có xem xét đến yếu tố sở hữu vốn
khác đến hiệu quả kinh doanh của các NHTM tại Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn được thực hiện dựa trên số liệu của 29 NHTM tại
Việt Nam trong giai đoạn 2012 – 2018, đây là giai đoạn kể từ sau khi Quyết định số
254/QĐ-TTg ngày 01/03/2012 V/v Phê duyệt Đề án Cơ cấu lại hệ thống các TCTD giai
đoạn 2011-2015 có hiệu lực đến nay.
1.5. Tổng quan về phương pháp nghiên cứu
Luận văn áp dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để phân tích dữ liệu bảng
thu thập được để tìm ra mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập. Từ kết quả
phân tích dữ liệu thu được, lý giải và đưa ra những kiến nghị phù hợp với thực trạng tại
8
Việt Nam. Mơ hình hồi quy dữ liệu bảng được thực hiện với sự hỗ trợ của phần mềm
kinh tế lượng STATA.
Do đặc điểm của bộ dữ liệu bảng (Panel Data) bao gồm các quan sát chéo và quan
sát theo thời gian nên tác giả sử dụng lần lượt các phương pháp Pooled-OLS (hồi quy
kết hợp tất cả các quan sát); FEM (kết hợp giữa OLS và biến giả) với tung độ góc biến
đổi theo từng đơn vị chéo; và phương pháp REM với giả đinh sự khác biệt về các điêu
kiện đặc thù của các đơn vị chéo đều chứa đựng trong phần sai số ngẫu nhiên. Sau đó sẽ
dùng các kiểm định để lựa chọn mơ hình phù hợp nhất với bộ dữ liệu nghiên cứu dùng
để làm kết quả nghiên cứu cuối cùng.
Trong quá trình hồi quy dữ liệu dạng bảng với số cá thể quan sát lớn trong chuỗi
thời gian ngắn thường phát sinh hiện tượng phương sai sai số thay đổi và tự tương quan
và rất khó khắc phục, khi đó các ước lượng Pooled OLS hay FEM và REM khơng cịn
hiệu quả. Để giải quyết vấn đề trên, theo Wooldridge (2002) có thể sử dụng phương pháp
bình phương nhỏ nhất tổng quát (General Least Square – GLS) để khắc phục hiện tường
phương sai sai số thay đổi và hiện tượng tự tương quan nhằm đảm bảo ước lượng thu
được vững và hiệu quả .
Nghiên cứu sử dụng bộ dữ liệu không cân đối (unbalance) để hồi quy và kiểm định
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. Các khái niệm cơ bản về NHTM
2.1.1. Khái niệm NHTM
Ngân hàng thương mại là một định chế tài chính trung gian có vị trí quan trọng
trong nền kinh tế nói chung và trên thị trường tài chính nói riêng. Hoạt động của NHTM
đa dạng và tổng hợp nhiều nghiệp vụ, nhiều dịch vụ. Ngoài các hoạt động chính là nhận
tiền gửi và cho vay, các NHTM cịn cung cấp các dịch vụ thanh tốn và các dịch vụ khác
như chuyển tiền, bảo lãnh, uỷ thác đầu tư, kinh doanh bảo hiểm, ngân quỹ, … nhằm mục
tiêu lợi nhuận.
Theo luật các TCTD (2010): “Ngân hàng là loại hình TCTD có thể thực hiện tất cả
các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Theo tính chất và mục tiệu hoạt
động, các loại hình ngân hàng bao gồm: Ngân hàng thương mại, Ngân hàng chính sách,
Ngân hàng hợp tác xã.”; trong đó “NHTM là loại hình Ngân hàng được thực hiện tất cả
các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của luật này
nhằm mục tiêu lợi nhuận.”
2.1.2. Phân loại các NHTM theo hình thức sở hữu
Tuỳ thuộc vào các căn cứ phân loại mà NHTM có các loại hình khác nhau. Nếu
căn cứ vào lĩnh vực hoạt động các NHTM được phân ra thành 3 loại bao gồm: Ngân
hàng chuyên doanh, Ngân hàng kinh doanh tổng hợp và Ngân hàng đa năng. Cịn căn cứ
vào hình thức sở hữu thì NHTM bao gồm: NHTM nhà nước, NHTM cổ phần, NHTM
liên doanh, NHTM 100% vốn nước ngoài, Chi nhánh NHTM nước ngồi. Trong đó,
Ngân hàng đa năng và Ngân hàng TMCP là xu hướng phát triển của các NHTM hiện
nay trên thế giới (Lê Thị Tuyết Hoa và ctg, 2017).
Theo Luật doanh nghiệp (2014), Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành
viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập cơng ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp
danh; là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập
doanh nghiệp đối với công ty cổ phần. Vốn điều lệ là cơ sở để xác định tỷ lệ phần vốn
góp hay sở hữu cổ phần của thành viên, cổ đông trong công ty. Thông qua đó làm cơ sở
cho việc phân chia quyền, lợi ích và nghĩa vụ giữa các thành viên, cổ đông trong cơng
ty. Các tổ chức, cá nhân có tỷ lệ vốn góp lớn thường sẽ tham gia vào q trình điều hành
giữa đầu vào và đầu ra hay giữa lợi nhuận và chi phí. Với cùng đầu vào cho trước, hoạt
động nào tạo ra đầu ra lớn hơn sẽ là hoạt động hiệu quả hơn”. Trong khi đó, theo Từ điển
Tốn kinh tế, Thống kê, kinh tế lượng Anh – Việt (Nguyễn Khắc Minh, 2004), hiệu quả
là “mức độ thành công mà các doanh nghiệp hoặc các ngân hàng đạt được trong việc
12
phân bổ các đầu vào có thể sử dụng và các đầu ra mà họ sản xuất, đáp ứng mục tiêu đã
định trước”. Như vậy, có thể hiểu hiệu quả kinh doanh của NHTM có thể được đo lường
bởi các chỉ tiêu khả năng sinh lời của các NHTM.
Các chỉ tiêu thường được sử dụng để đo lường khả năng sinh lời của ngân hàng
được sử dụng hiện nay gồm tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản (ROA), tỷ lệ thu nhập trên
vốn chủ sở hữu (ROE). ROA là một thơng số chủ yếu về tính hiệu quả quản lý, chỉ ra
khả năng của ngân hàng trong quá trình chuyển tài sản của ngân hàng thành thu nhập
ròng. Ngược lại, ROE là một chỉ tiêu đo lường tỷ lệ thu nhập cho các cổ đông của ngân
hàng, thể hiện thu nhập mà các cổ đông nhận được từ việc đầu tư vào ngân hàng.
2.1.4. Các nguồn thu nhập của NHTM
Tổng thu nhập hoạt động của NHTM bao gồm 2 thành phần là Thu nhập từ lãi và
Thu nhập ngoài lãi.
Thu nhập lãi thuần (interest income) có từ hoạt động tín dụng truyền thống của các
NHTM dựa trên quan hệ vay mượn. Là phần lợi nhuận có được do chênh lệch từ lãi suất
cho vay và lãi suất tiền gửi (Lê Thị Tuyết Hoa và ctg, 2017).
Thu nhập ngoài lãi là khoản thu nhập của NHTM được hình thành từ chênh lệch
giữa các khoản thu do cung ứng các sản phẩm dịch vụ khác ngồi hoạt động tín dụng
(hay cịn gọi là dịch vụ phi tín dụng), thực hiện hoạt động kinh doanh, đầu tư; và chi phí
bỏ ra để thực hiện các sản phẩm dịch vụ cũng như các hoạt động kinh doanh, đầu tư. Tỷ
lệ TNNL càng lớn thể hiện mức độ đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ khác ngồi tín
dụng cũng như hiệu quả của các sản phẩm dịch vụ này (Hoàng Ngọc Tiến và Võ Thị
Hiền 2010).
Các nguồn thu nhập ngồi lãi được trình bày bao gồm 6 khoản mục, trong đó ngồi
Thu nhập thuần từ hoạt - Lãi/lỗ từ hoạt động khác
động ngoài lãi khác
Nguồn Tổng hợp của nghiên cứu
2.2. Ảnh hưởng của thu nhập ngoài lãi đến hiệu quả kinh doanh của NHTM
Luận văn nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của thu nhập ngoài lãi đến hiệu quả kinh
doanh của NHTM thông qua sự tác động của tỷ lệ các nguồn TNNL trong cơ cấu thu
nhập của NHTM bao gồm Tỷ lệ thu nhập thuần từ hoạt động dịch vụ; Tỷ lệ thu nhập
thuần từ hoạt động kinh doanh, đầu tư; Tỷ lệ thu nhập thuần từ các hoạt động ngoài lãi
khác.
Theo Hoàng Ngọc Tiến và Võ Thị Hiền (2010), tỷ lệ TNNL càng lớn thể hiện mức
độ đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ khác ngồi tín dụng cũng như hiệu quả của các sản
phẩm dịch vụ này, đồng nghĩa với việc phân tán rủi ro trong hoạt động kinh doanh giữa
các sản phẩm dịch vụ ngân hàng. Đồng thời, Chiorazzo và ctg (2008), Baele và ctg
(2007) cũng cho rằng gia tăng tỷ lệ các nguồn TNNL trong cơ cấu thu nhập của NHTM
sẽ làm gia tăng hiệu quả kinh doanh đối với các ngân hàng.
Sự gia tăng tỷ lệ các nguồn thu nhập ngoài lãi trên cơ sở giữ vững quy mô nguồn
thu nhập từ lãi thuần sẽ giúp các NHTM gia tăng quy mô thu nhập và lợi nhuận của ngân
hàng, qua đó gia tăng hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. Đồng thời, việc gia tăng quy
mô lợi nhuận dựa trên sự gia tăng các nguồn thu nhập ngoài lãi sẽ giúp các ngân hàng
giảm bớt sự phụ thuộc vào thu nhập lãi, do đó giảm thiểu sự biến động của lợi nhuận khi
14
xảy ra các rủi ro liên quan đến hoạt động tín dụng, làm suy giảm thu nhập từ lãi, qua đó
giúp cho hiệu quả kinh doanh của ngân hàng có sự tăng trưởng ổn định hơn.
Như đã phân tích ở mục 2.1.2, việc phân chia quyền, lợi ích và nghĩa vụ giữa các
thành viên, cổ đông trong công ty sẽ dựa trên tỷ lệ phần vốn góp hay sở hữu cổ phần của
đang phát triển, nhưng tụt hậu so với các ngân hàng trong nước ở các nước cơng nghiệp
hóa.
2.3. Các nhân tố khác ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của NHTM
2.3.1. Nhóm các yếu tố bên trong ngân hàng
Quy mơ ngân hàng: Quy mô ngân hàng được thể hiện qua Tổng tài sản của ngân
hàng, được đo lường dựa trên giá trị trung bình cộng quy mơ tổng tài sản của ngân hàng
tại thời điểm đầu năm và cuối năm tài chính. Các ngân hàng lớn có nhiều nguồn lực hơn
để đầu tư vào các tài sản có sinh lời và đầu tư nhiều hơn về mặt công nghệ và quản lý,
do đó hiệu quả kinh doanh cũng như khả năng quản lý rủi ro và có các cơ hội khai thác
TNNL tốt hơn (DeYoung và Rice, 2004; Chiorazzo và ctg, 2008).
Tốc độ tăng trưởng quy mô tổng tài sản: Tốc độ tăng trưởng quy mô tổng tài sản
là yếu tố đánh giá sự thay đổi quy mô của các NHTM, được đo tường bằng tỷ lệ quy mô
tài sản tăng thêm/sụt giảm trong kỳ trên quy mô tổng tài sản đầu kỳ. Các ngân hàng có
tốc độ tăng trưởng tổng tài sản cao sẽ huy động được các nguồn lực nhanh hơn, nắm bắt
kịp thời các cơ hội để đầu tư vào các tài sản có sinh lời có hiệu quả sinh lời cao, qua đó
tác động làm gia tăng hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.
Dư nợ cho vay khách hàng: Hoạt động cho vay vốn là hoạt động truyền thống và
chủ yếu của các NHTM, và tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tài sản đại diện cho chiến lược
cho vay của các NHTM. Các ngân hàng có dư nợ cho vay lớn sẽ có nguồn thu dồi dào
từ thu nhập lãi, đồng thời có cơ hội bán chéo các sản phẩm dịch vụ phi tín dụng đối với
các khách hàng hiện hữu, góp phần cải thiện thu nhập của ngân hàng và gia tăng hiệu
quả kinh doanh. Tuy nhiên, đây cũng là con dao hai lưỡi khi sự gia tăng quy mô không
đồng bộ với gia tăng chất lượng tín dụng, chất lượng tín dụng sụt giảm sẽ làm giảm hiệu
quả kinh doanh của ngân hàng.
Vốn chủ sở hữu: Vốn chủ sơ hữu thường được xem như là tấm đệm chống sốc,
giúp các NHTM chống đỡ, vượt qua các rủi ro trong hoạt động kinh doanh. Các NHTM
có tỷ lệ VCSH cao thường được xem là an tồn và có lợi thế trong việc cung cấp đa dạng
nhiều loại dịch vụ tài chính hơn cho khách hàng đồng thời được phép cho vay nhiều hơn,
góp phần cải thiện thu nhập của ngân hàng và gia tăng hiệu quả kinh doanh.
cơng ăn việc làm cho người lao động, nâng cao mức sống, thúc đẩy nền kinh tế phát
triển. Khi nền kinh tế tăng trưởng cao, hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra mạnh mẽ,
nhu cầu về vốn cũng như sử dụng các dịch vụ ngân hàng như bảo lãnh, L/C, thanh toán
17
và các dịch vụ khác cũng gia tăng mạnh mẽ, góp phần đẩy mạnh sự phát triển của hệ
thống NHTM, gia tăng lợi nhuận cho các NHTM từ thu nhập ngoài lãi cũng như thu
nhập từ lãi. Đồng thời, sự tăng trưởng kinh tế ổn định sẽ góp phần tạo ra một môi trường
kinh doanh thuận lợi và ổn định, trên cơ sở đó các doanh nghiệp có thể đưa ra một kế
hoạch đúng đắn để đẩy mạnh và gia tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Tỷ lệ phạm phát: Lạm phát là hiện tượng xảy ra khi mức giá chung của nền kinh
tế tăng và kéo dài trong một khoản thời gian nhất định, các chuyển động của lạm phát sẽ
gây hiệu ứng tác động tới lãi suất, thu nhập và đầu tư theo hướng tích cực hoặc tiêu cực
tuỳ thuộc vào mức độ lạm phát và trạng thai của nền kinh tế (Lê Thị Tuyết Hoa và ctg,
2017). Với mức tăng lạm phát vừa phải sẽ có tác dụng mở rộng tín dụng, gia tăng đầu
tư, mở rộng và phát triển sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Lạm phát tác động đến
hiệu quả kinh doanh ngân hàng thơng qua gia tăng chi phí hoạt động của ngân hàng, tuy
nhiên cũng giúp các ngân hàng gia tăng thu nhập từ lãi thơng qua mở rộng tín dụng, gia
tăng đầu tư.
2.4. Các cơng trình nghiên cứu trước
2.4.1. Các nghiên cứu ở nước ngồi
Trên thế giới đã có khá nhiều các nghiên cứu về tác động của thu nhập ngồi lãi và
đa dạng hố thu nhập đến khả năng sinh lời và rủi ro của ngân hàng tại nhiều quốc gia,
khu vực khác nhau, trong đó phải kể đến các nghiên cứu sau:
Kenvin Rogers (1998) đã sử dụng một thước đo tương đối rộng dành cho các nguồn
thu của ngân hàng bao gồm các hoạt động ngoại bảng và các dịch vụ tài chính khác ngồi
các khoản vay và tiền gửi trong nghiên cứu của ông. Bằng cách ước tính chi phí, doanh
thu và lợi nhuận biên, nghiên cứu xác định nguồn gốc của lãi lỗ. Kết quả cho thấy rằng
các yếu tố kinh tế vĩ mô, các ngân hàng ở các nước có tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm,
môi trường lạm phát ổn định và thị trường chứng khốn phát triển tốt có xu hướng gia
tăng thu nhập ngoài lãi cao hơn. Thứ hai, nghiên cứu nghiên cứu tác động của việc mở
rộng thu nhập ngoài lãi đối với lợi nhuận và rủi ro của ngân hàng, trong khi các tác động
tích cực đến lợi nhuận và an toàn vốn dường như trở nên yếu hơn khi xem xét các yếu
tố kinh tế vĩ mô và các vấn đề nội sinh, thì tác động bất lợi đối với sự thay đổi lợi nhuận
vẫn cịn mạnh mẽ. Nhìn chung, những phát hiện này cho thấy rằng việc mở rộng sang
thu nhập ngồi lãi có thể khơng tạo ra hiệu ứng đa dạng hóa thu nhập mong muốn và nó
khơng nhất thiết phải có sự thay đổi đối với các lợi nhuận rủi ro cao.
Chiorazzo và ctg (2008) đã sử dụng dữ liệu hàng năm từ các ngân hàng Ý, nghiên
cứu mối liên hệ giữa thu nhập ngoài lãi và lợi nhuận. Nghiên cứu chỉ ra rằng đa dạng
19
hóa thu nhập làm tăng lợi nhuận điều chỉnh rủi ro, đồng thời mối quan hệ này mạnh hơn
ở các ngân hàng lớn. Ngồi ra, nghiên cứu cịn cho thấy có những giới hạn lớn hơn đối
với sự gia tăng lợi nhuận đến từ đa dạng hóa thu nhập bởi các ngân hàng lớn. Các ngân
hàng nhỏ hơn chỉ có thể gia tăng thu nhập từ việc tăng thu nhập ngồi lãi khi tỷ lệ thu
nhập ngồi lãi cịn ít.
Gürbüz và ctg (2013), Nghiên cứu đã chỉ ra mối quan hệ giữa các hoạt động tạo
thu nhập ngoài lãi và hiệu suất ngân hàng điều chỉnh rủi ro được điều tra bằng cách sử
dụng dữ liệu hàng năm của các NHTM tại Thổ Nhĩ Kỳ trong giai đoạn 2005 - 2011. Hệ
thống tổng quát Generalized Method of Moments (System-GMM) được sử dụng trong
nghiên cứu này với một bộ dữ liệu bảng của 26 ngân hàng. Kết quả thực nghiệm cho
thấy sự đa dạng hóa thu nhập làm tăng hiệu quả tài chính được điều chỉnh rủi ro của các
NHTM tại Thổ Nhĩ Kỳ.
2.4.2. Các nghiên cứu ở trong nước
Cho đến thời diểm hiện nay, các vần đề nghiên cứu thu nhập ngoài lãi đã được
nghiên cứu ở hầu hết các quốc gia phát triển trên thế giới. Tại Việt Nam, vấn đề này còn