(Luận văn thạc sĩ) biện pháp quản lý hoạt động của trung tâm hỗ trợ sinh viên đại học quốc gia hà nội luận văn ths quản lý giáo dục 60 14 05 - Pdf 70

Formatted: Font: Times New Roman,
Dutch (Netherlands)

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Formatted: Font: Times New Roman,
Not Bold, Dutch (Netherlands)

TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

Formatted: Font: Times New Roman,
Dutch (Netherlands)
Formatted: Font: Times New Roman,
Dutch (Netherlands)
Formatted: Left: 3,5 cm, Right: 2
cm, Top: 2 cm, Bottom: 2,8 cm, Not
Different first page header
Formatted: Font: Times New Roman,
No underline, Dutch (Netherlands)

PHẠM ĐÌNH VIỆT

Formatted: Font: Times New Roman,
Dutch (Netherlands)
Formatted: Font: Times New Roman,
15 pt, Dutch (Netherlands)
Formatted: Font: Times New Roman,
15 pt, Dutch (Netherlands)
Formatted: Font: Times New Roman,
15 pt, Dutch (Netherlands)
Formatted: Font: Times New Roman,

1


Formatted: Font: Times New Roman,
Dutch (Netherlands)

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

Formatted: Font: Times New Roman,
Dutch (Netherlands)
Formatted: Font: Times New Roman,
Dutch (Netherlands)
Formatted: Font: Times New Roman,
Dutch (Netherlands)
Formatted: Dutch (Netherlands)

PHẠM ĐÌNH VIỆT

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA
TRUNG TÂM HỖ TRỢ SINH VIÊN - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

Formatted: Left, Indent: Left: 3,81
cm
Formatted: Font: Times New Roman,

: 60 14 05


MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn ....................................................................................................... i
Danh mục viết tắt ............................................................................................. ii
Danh mục các bảng .......................................................................................... iii
Danh mục các biểu đồ ...................................................................................... iv
Mục lục ............................................................................................................ v
MỞ ĐẦU ......................................................................................................... 1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG
HỖ TRỢ SINH VIÊN .................................................................................... 5
1.1. Sơ lược vấn đề nghiên cứu ......................................................................... 5
1.1.1. Sơ lược vấn đề nghiên cứu tại một số nước trên thế giới ......................... 5
1.1.2. Vấn đề nghiên cứu tại Việt Nam ............................................................. 7
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài ................................................................. 8
1.2.1. Tổ chức................................................................................................... 8
1.2.2. Quản lý ................................................................................................... 10
1.2.3. Sinh viên đại học và sinh viên nội trú ..................................................... 16
1.2.4. Các khái niệm về KTX ........................................................................... 17
1.3. Hoạt động hỗ trợ sinh viên ......................................................................... 19
1.3.1. Hoạt động và hoạt động hỗ trợ ................................................................ 19
1.3.2. Hoạt động hỗ trợ được quy định trong quy chế HSSV nội trú ................. 20
1.3.3. Chức năng, nhiệm vụ của TTHTSV - ĐHQGHN trong hoạt động hỗ
trợ sinh viên...................................................................................................... 20
1.3.4. Các chức năng quản lý trong các hoạt động hỗ trợ SV ở ĐHQGHN ....... 22
1.3.5. Nội dung quản lý hoạt động hỗ trợ SV của TTHTSV. ............................ 22
1.4. Những yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý các hoạt động hỗ trợ SV ..... 24
1.4.1. Mục tiêu của giáo dục Đại học ................................................................ 24

Comment [c3]: Có các điều khoản bổ
sung của ĐHQG không?
Formatted: Font: Times New Roman,
Dutch (Netherlands)
Formatted: Font: Times New Roman,
Dutch (Netherlands)

Formatted: Font: Times New Roman,
Dutch (Netherlands)


2.1.3. Tổ chức bộ máy ......................................................................................
2.2. Giới thiệu cơ cấu tổ chức của Trung tâm Hỗ trợ sinh viên .........................
2.2.1. Chức năng nhiệm vụ của các Phòng, Ban chức năng và các đơn vị
trực thuộc TTHTSV .........................................................................................
2.2.2. Cơ cấu tổ chức và nhân sự ......................................................................
2.2.3. Chức năng, nhiệm vụ của các Phòng, Ban...............................................
2.3. Khảo sát thực trạng quản lý và đánh giá các hoạt động hỗ trợ SV ở ĐHQGHN ......
2.3.1. Khảo sát thực trạng và đánh giá nhóm các hoạt động dịch vụ, phục
vụ và hỗ trợ nằm trong chức năng nhiệm vụ của các KTX thuộc TTHTSV
2.3.2. Nhận xét chung về kết quả khảo sát thực trạng và đánh giá nhóm các
hoạt động dịch vụ, phục vụ và hỗ trợ nằm trong chức năng nhiệm vụ của
các KTX thuộc TTHTSV..................................................................................
2.3.3. Khảo sát thực trạng triển khai và đánh giá nhóm các hoạt động phối
hợp hỗ trợ đào tạo kỹ năng và tư vấn theo nhu cầu của SV ĐHQGHN .............
2.3.4. Nhận xét chung về kết quả khảo sát thực trạng triển khai và đánh giá
nhóm các hoạt động phối hợp hỗ trợ đào tạo kỹ năng và tư vấn theo nhu
cầu của SV Đại học Quốc gia Hà Nội ...............................................................
2.4. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động hỗ trợ SV tại TTHTSV. ................
2.4.1. Điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi và khó khăn đối với hoạt động cung

34
35
41
42

53
53

65
66
Comment [U4]:

66
68

Formatted: Font: Times New Roman,
Dutch (Netherlands)
Formatted: Font: Times New Roman,
Dutch (Netherlands)

69
74

75
75
76
76
78
80
82

Formatted: Dutch (Netherlands)
Formatted: Centered, Line spacing:
Multiple 1,43 li

Formatted: Font: Times New Roman,
Dutch (Netherlands)

9


MỞ ĐẦU
1. Lý do nghiên cứu
Thế giới đang vận hành trong một nền kinh tế tri thức và phát triển nhanh
chóng của khoa học, cơng nghệ, mà thời cơ và thách thức ln đồng hành có thể
thúc đẩy hoặc cản trở phát triển bền vững ở mỗi quốc gia và toàn nhân loại. Trong
hàng loạt các giải pháp để xây dựng một thế giới hài hịa và thịnh vượng thì phát
triển dựa vào đại học được minh chứng là bền vững và tối ưu nhất. Nhận thức sâu
sắc việc phát triển kinh tế - xã hội, giáo dục, đào tạo của đất nước, trong rong Bbáo
cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng nêu rõ: “Thực hiện
đồng bộ các giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo. Đổi mới
chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, phương pháp thi, kiểm tra theo
hướng hiện đại; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục
lý tưởng, giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng
tạo, kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội.”.
Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng.
Đề cao trách nhiệm của gia đình và xã hội phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong
giáo dục thế hệ trẻ. Tiếp tục phát triển và nâng cấp cơ sở vật chất - kỹ thuật cho các
cơ sở giáo dục, đào tạo. Đầu tư hợp lý, có hiệu quả xây dựng một số cơ sở giáo dục,
đào tạo đạt trình độ quốc tế”.
Đây là văn kiện mới nhất tiếp nối chiến lược của Đảng và Nhà nước ta trong

Formatted: Font: 14 pt, Vietnamese
(Vietnam)
Formatted: Font: 14 pt, Not Italic,
Vietnamese (Vietnam)

Formatted: Font: 14 pt, Not
Expanded by / Condensed by
Formatted: Font: 14 pt, Vietnamese
(Vietnam), Not Expanded by /
Condensed by
Formatted: Font: 14 pt, Not
Expanded by / Condensed by
Formatted: Font: 14 pt, Vietnamese
(Vietnam), Not Expanded by /
Condensed by
Formatted: Font: 14 pt, Not
Expanded by / Condensed by
Formatted: Font: 14 pt, Vietnamese
(Vietnam), Not Expanded by /
Condensed by
Formatted: Font: 14 pt, Not
Expanded by / Condensed by
Field Code Changed


Ngay từ khi mới thành lập, Đại học Quốc gia Hà Nội ĐHQGHN đã cho ra đời
Trung tâm Nội trú sinh viên (nay là Trung tâm Hỗ trợ sinh viên - TTHTSV), trên cơ
sở sát nhập các Ký túc xá (KTX) của các trường thành viên. Trung tâm Hỗ trợ sinh
viên Nội trú sinh viên (TTNTSV) (được bổ sung chức năng, nhiệm vụ và đổi tên từ
tháng 1 năm 2009) llà một mơ hình tổ chức mới trong cơng tác quản lý, và phục vụ,

8

Formatted

...

Formatted

...

Formatted: Vietnamese (Vietnam)
Formatted

...

Formatted

...


ngày 7 tháng 01 năm 2009 về việc Bổ sung chức năng nhiệm vụ và đổi tên Trung
tâm Nội trú sinh viên thành Trung tâm Hỗ trợ sinh viên; Quyết định số 53/QĐ –
TCCB ngày 7 tháng 01 năm 2009 về việc Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động
của Trung tâm Hỗ trợ sinh viên).
Thực tế cho thấy những kiến thức và kỹ năng mà sinh viên được học trong
nhà trường vẫn chưa đủ để sinh viên tự tin khi bước vào cuộc sống nghề nghiệp,
sinh viên ra trường thiếu kinh nghiệm, kỹ năng làm việc dẫn tới tỷ lệ thất nghiệp đối
với sinh viên mới ra trường cao. Vì vậy, họ cần hỗ trợ nhiều hơn trong quá trình học
tập tại trường cũng như tại KTX.ý túc xá.
Nhận thức được ý nghĩa của vấn đề này chúng tơi chọn nội dung nghiên cứu:

hệ thống giáo dục quốc dân.
Tuy nhiên, văn bản này chỉ quy định các hoạt động hỗ trợ đối với HSSV nội trú (chỉ
chiếm khoảng 10 – 25% tổng số HSSV đang theo học tại các trường Đại học, cao
đẳng thuộc hệ thống giáo dục Quốc dân) và thực tế các đơn vị đào tạo cũng chưa
thực hiện tốt hoạt động này một đầy đủ và khoa học dựa trên các điều tra xã hội học
cũng như giao đầu mối để triển khai các hoạt động này một cách đồng bộ dẫn đến
hiệu quả chưa cao ở hầu hết các cơ sở đào tạo.
Vì vậy, việc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định bổ sung chức năng, nhiệm vụ và
đổi tên Trung tâm Nội trú Sinh viên thành Trung tâm Hỗ trợ sinh viên được coi là
bước đột phá của mơ hình tổ chức đầu tiên trong việc hỗ trợ toàn diện cho sinh viên
trong hệ thống các trường đại học Việt Nam.

Comment [c2]: Cần phải bổ sung thêm
tổng quan các đề tài, bài báo, nghiên cứu
cùng lĩnh vực, chủ đề…
(Văn bản pháp lí khơng phải là “nghiên
cứu”)

9

Formatted: Font: 14 pt

Formatted: Font: Times New Roman,
14 pt
Formatted: Indent: First line: 0 cm,
Line spacing: Multiple 1,3 li

Formatted
Formatted
Formatted

5. Giới hạn và Pphạm vi nghiên cứu
Trung tâm Hỗ trợ sinh viên CSSTTHTSV có hoạt động đa dạng nhưng luận
văn hướng vào nghiên cứu biện pháp quản lý hoạt động hỗ trợ HSSVSV trong sinh
hoạt, học tập, nghiên cứu khoa học và phối hợp đào tạo các kỹ năng..
Khảo sát thực trạng từ năm 2008 đến nay.

Formatted: Font: 14 pt, Vietnamese
(Vietnam), Not Expanded by /
Condensed by
Formatted: Line spacing: Multiple 1,3
li
Formatted

...

Comment [c3]: Cần cân nhắc: vì trong
chương II nêu khá kĩ về “hỗ trợ điều kiện
sinh hoạt, ăn ở…”
Formatted

...

Formatted: Indent: First line: 0 cm,
Line spacing: Multiple 1,3 li
Comment [c4]: Quản lí tổ chức, …..
Formatted: Vietnamese (Vietnam)
Formatted: Line spacing: Multiple 1,3
li
Formatted


Formatted

...

Formatted: Indent: First line: 0 cm,
Line spacing: Multiple 1,3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1,3
li
Formatted

...

Formatted: Indent: First line: 0 cm,
Line spacing: Multiple 1,3 li
Formatted

...

Formatted: Line spacing: Multiple 1,3
li
Formatted

...

6. Giả thuyết khoa học
Ở CSSTTHTSV các hoạt động hỗ trợ SV chưa được quan tâm và đầu tư đúng
mức, điều này đã ảnh hưởng đến yêu cầu giáo dục toàn diện cho SV.
Nếu nhà lãnh đạo và các nhà quản lý chú trọng đến việc tổ chức và quản lý
hoạt động hỗ trợ sinh viên thì hoạt động này sẽ được triển khai hiệu quả nhờ đó chất
lượng đào tạo của ĐHQGHN chắc chắn sẽ được cải thiện.

...

Formatted

...

Formatted

...

Formatted: Vietnamese (Vietnam)


Quản lý các hoạt động hỗ trợ sinh viên là quản lý những nội dung nào và theo những
biện pháp gì để góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học của
HSSV thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội.
7. Nhiệm vụ nghiên cứu
7.1. Hệ thống hoá cơ sở lý luận về công tác quản lý và hỗ trợ sinh viên.
7.2. Đánh giá thực trạng công tác quản lý các hoạt động hỗ trợ sinh viên tại
Trung tâm Hỗ trợ sinh viên - Đại học Quốc gia Hà Nội.
7.3. Tìm được những biện pháp quản lý các hoạt động hỗ trợ sinh viên tại Trung
tâm Hỗ trợ sinh viên - Đại học Quốc gia Hà Nội giai đoạn hiện nay.
87. Phƣơng pháp chứng minh giả thuyết
87.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Gồm phương pháp phân tích, khái quát, hệ thống hóa các tài liệu lý luận liên
quan đến vấn đề quản lý các hoạt động hỗ trợ SV sinh viên tại Trung tâm Hỗ trợ
sinh viên.CSSTTHTSV. LLàm cơ sở lý luận cho khảo sát thực trạng và biện pháp
quản lý công tác hỗ trợ SV sinh viên tại Trung tâm Hỗ trợ sinh viên CSSTTHTSV Đại học Quốc gia Hà Nội.ĐHQGHN.
87.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra bằng phiếu hỏi đối với HSSVSV nội trú và ngoại trú của các trường

Line spacing: Multiple 1,3 li
Formatted: Vietnamese (Vietnam)
Formatted: Line spacing: Multiple 1,3
li
Formatted

...

Formatted

...

Formatted: English (United States)
Comment [c12]: Luận văn gồm…
Formatted: Indent: First line: 0 cm,
Line spacing: Multiple 1,3 li
Formatted: Vietnamese (Vietnam)
Formatted

98. Nội dung nghiên cứu: gồm 3 phầnCấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, mục lục, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo , phụ
lục, luận văn được trình bày trong 3 chương với cấ u trúc cụ thể như sau:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của quản lý các hoạt động hỗ trợ sinh viên.
Chƣơng 2: Thực trạng các hoạt động hỗ trợ sinh viên tại CSSTrung tâm Hỗ
trợ sinh viên – ĐHQGHN.Đại học Quốc gia Hà Nội
Chƣơng 3: Một số biện pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý các hoạt
động hỗ trợ HhSsinh viên tại CSSTrung tâm Hỗ trợ sinh viên – ĐHQGHN.

...


li

11


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ
CÁC HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ SINH VIÊN

Formatted: Space Before: 0 pt,
After: 0 pt
Formatted: Vietnamese (Vietnam)

Formatted: Indent: First line: 0 cm,
Line spacing: Multiple 1,3 li

12


Chƣơng 1:CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ
CÁC HOẠT ĐỘNG
HỖ TRỢ SINH VIÊNSINH VIÊN
1.1. Sơ lƣợc vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Sơ lược vấn đề nghiên cứu tại một số nước trên thế giới.
Chúng ta đã biết lịch sử phát triển giáo dục luôn gắn với lịch sử phát triển loài
người. Cũng như mọi hoạt động khác của xã hội loài người, sự ra đời của hoạt động
giáo dục gắn liền với sự ra đời của hoạt động quản lý giáo dục, từ đó xuất hiện trong
khoa học về quản lý giáo dục những yếu tố ảnh hưởng như mô hình giáo dục, mơi
trường giáo dục và các hoạt động hỗ trợ., …

Formatted

...

Formatted

...

Formatted

...

Formatted

...

Formatted

...

Formatted

...

Formatted

...

Formatted


Formatted

...

Formatted

...

Formatted

...

Formatted

...

Formatted

...

Formatted

...

Formatted

...

Formatted


Formatted

...

Formatted

...

Formatted

...

Formatted

...

Formatted

...

Formatted

...

Formatted

...

Formatted


Formatted

...

Formatted

...

Formatted

...

Formatted

...

Formatted

...

Formatted

...

Formatted

...

Formatted


chun mơn nghề nghiệp cao, có lối sống, tác phong cơng nghiệp, có khả năng hội
nhập quốc tế. Từ chuẩn mực đó, chúng ta xXây dựng hệ thống quan điểm, định
hướng cho việc tổ chức một nền giáo dục "mở": Đa dạng hóa loại hình trường, lớp
đảm bảo cho mọi công dân đều được học suốt đời.
Từ hệ thống quan điểm, định hướng của nền giáo dục, chúng ta mới lựa chọn
những nội dung và phương pháp đào tạo phù hợp, trong đó xây dựng được một
chương trình đào tạo tốt với những nhóm kiến thức, kỹ năng theo chuẩn đầu ra:
Nhóm kiến thức nền tảng; nhóm kiến thức nghề nghiệp chun mơn; nhóm kiến
thức cơng cụ và phương pháp để hợp tác, hội nhập và học tập suốt đời; nhóm kỹ
năng sống, … Đây là nhóm các hoạt động cần hỗ trợ cho SV.
Tại ĐHQGHN một đại học định hướng nghiên cứu, chất lượng cao ngang tầm
khu vực, tiến tới đạt chuẩn mực quốc tế, giữ vai trò đầu tàu đổi mới của hệ thống
14

Formatted

...

Formatted: Font: 14 pt, Vietnamese
(Vietnam)
Formatted: Font: 14 pt
Formatted: Space Before: 0 pt,
After: 0 pt, Line spacing: Multiple 1,3
Formatted

...

Formatted: Font: 14 pt, Vietnamese
(Vietnam), Not Expanded by /
Condensed by

Formatted

...

Formatted

...

Formatted: Font: Not Italic,
Vietnamese (Vietnam)
Formatted: Space Before: 0 pt,
After: 0 pt, Line spacing: Multiple
1,24 li
Formatted

...


giáo dục đại học Việt Nam. Ngồi việc ln quan tâm đến phương pháp đào tạo,
chất lượng đào tạo và sản phẩm đào tạo để cung cấp nguồn nhân lực cho q trình
phát triển của đất nước thì vị trí và vai trị của cơng tác hỗ trợ sinh viên luôn được
quan tâm.
Với quyết định bổ sung chức năng, nhiệm vụ và đổi tên Trung tâm Nội trú
Sinh viên thành CSSTrung tâm Hỗ trợ sinh viên tháng 1 năm 2009. Đây được coi
là bước đột phá của mơ hình tổ chức đầu tiên trong việc hỗ trợ toàn diện cho sinh
viên trong hệ thống các trường đại học ở Việt Nam.
Trong thực tế, Nghiên cứu về công tác quản lý HSSV nói chung đã có một số
tác giả lựa chọn làm đề tại luận văn của mình như: “Các biện pháp tăng cường quản
lý đời sống sinh viên nội trú Đại học Quốc gia Hà Nội”, Đinh Thị Tuyết Mai, luận
văn thạc sỹ quản lý giáo dục, năm 2003; “Những biện pháp tăng cường quản lý KTX

Formatted: Line spacing: Multiple
1,24 li
Formatted

...

Formatted

...

Formatted

...

Formatted: Indent: First line: 0 cm,
Line spacing: Multiple 1,24 li
Formatted: Vietnamese (Vietnam)
Comment [c13]: Cần tạo mối liện hệ
giữa khái niệm chung này với khái niệm
“trung tâm” như 1 đơn vị chức năng
của cơ sở giáo dục đại học
Formatted: Vietnamese (Vietnam)
Formatted: Font: Times New Roman,
14 pt
Formatted: Line spacing: Multiple
1,24 li
Formatted: Font: 14 pt, Vietnamese
(Vietnam)
Formatted: Line spacing: Multiple 1,3
li

ra lệnh của một người cấp trên. Phương pháp phân chia bộ phận theo ma trận đã
mang đến sự linh hoạt trong điều phối.
+ Nguyên tắc định hướng: sự chỉ huy phải nối liền mỗi cá nhân trong một tổ chức
với một ai đó ở cấp cao hơn và cuối cùng đi tới cấp cao nhất trong lược đồ tổ chức.
Các nhiệm vụ phải được phân cấp rõ ràng, khơng có sự trùng lặp hay chia cắt việc
bổ nhiệm chỉ định.
+ Nguyên tắc khẩu độ quản lý: số người chịu sự quản lý trực tiếp của một người
quản lý nào đó phải được giới hạn, vì một người quản lý khó bao qt, kiểm sốt
giám sát một số lượng lớn thuộc cấp.
- Có 4 nhân tố quy định số người thích ứng cho mỗi nhiệm vụ:
16


+ Sự thành thục
+ Sự tương đồng
+ Mức độ ảnh hưởng khi có vấn đề phát sinh
+ Mở rộng quy tắc và chuẩn mực hoạt động cho đơn vị/bộ phận.
- Một số cách điều phối có hiệu quả:
+ Sử dụng những kỹ thuật quản lý cơ bản: áp dụng nghiêm ngặt các nguyên tắc quản
lý truyền thống, đặc biệt là nguyên tắc thống nhất chỉ huy.
+ Tăng cường tiềm năng phối hợp: bằng cách xây dựng các hệ thống thông tin
truyền thông giao tiếp theo cả chiều dọc, chiều ngang, đồng thời tăng cường vai trò
liên nhân cách và vai trị thơng tin của người quản lý.
+ Giảm thiểu nhu cầu điều phối: cách tiếp cận này là cách tiếp cận thụ động.
1.12.2. Quản lý
1.1.2.1. Khái niệm quản lý:
Khi nghiên cứu về quản lý có nhiều quan điểm tiếp cận khác nhau:
- Tiếp cận theo kinh nghiệm thực tiễn: Cách tiếp cận này phân tích sự quản lý
bằng cách nghiên cứu kinh nghiệm mà thông thường là thông qua các trường hợp cụ
thể. Qua việc nghiên cứu những trường hợp thành công hoặc sai lầm trong các

+ Đầu ra của hệ thống: Là kết quả quá trình chuyển đổi.
+ Liên hệ ngược: Là một dạng thông tin về trạng thái và kết quả hoạt động
của hệ thống.
Lý thuyết hệ thống đã được nhận thấy có khả năng áp dụng vào lý thuyết khoa
học quản lý. Lý thuyết khoa học quản lý với tư cách là một hệ thống cần có những
giới hạn nhằm thuận tiện cho việc nghiên cứu, song nó vẫn là một hệ thống mở đối
với mơi trường. Do đó khi lập kế hoạch, các nhà quản lý phải tính tới các biến ngoại
sinh như: thị trường, kỹ thuật công nghệ, các lực lượng xã hội, các lụât lệ và những
sự điều chỉnh....
K. Marx viết: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào
tiến hành trên qui mơ tương đối lớn, thì ít nhiều cũng có một sự chỉ đạo để điều hồ
những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận
động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập
của nó. Một người độc tấu vĩ cầm thì tự điều khiển mình, cịn một dàn nhạc thì cần
phải có nhạc trưởng”. [22, tr 480]
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Hoạt động quản lý
là các tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến
khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành
và đạt được mục đích của tổ chức”. Hiện nay, hoạt động quản lý thường được định
nghĩa rõ hơn: Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng
các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra [18,
tr9].
Như vậy, xét trên phương diện hoạt động của một tổ chức thì Quản lý là sự tác động
có tổ chức của chủ thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ
hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi
trường diễn ra hoạt động quản lý.
1.1.2.2. Chức năng của quản lý:
Chức năng: là hoạt động, tác dụng, vai trò bình thường hoặc đặc trưng của một cơ
quan hoặc một hệ cơ quan nào đó. Chức năng quản lý gắn liền lới sự xuất hiện và


quy vào một mục đích nhất định và thực hiện trong một thời gian xác định trước.
Chức năng này gồm 3 nội dung chủ yếu:
+ Xác định, hình thành mục tiêu đối với tổ chức.
+ Xác định và đảm bảo các nguồn lực của tổ chức để đạt được mục tiêu này.
+ Quyết định xem những hoạt động nào là cần thiết để đạt được các mục tiêu
đó.
Có ba loại kế hoạch:
+ Kế hoạch chiến lược
+ Kế hoạch chiến thuật
+ Kế hoạch tác nghiệp
- Tổ chức (Organizing): Là quá trình sắp xếp và phân bổ cơng việc, hình thành nên
cấu trúc quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm đạt
được mục tiêu tổng thể của tổ chức. ứng với những mục tiêu khác nhau đòi hỏi cấu
trúc tổ chức của đơn vị cũng khác nhau. Người quản lý cần lựa chọn cấu trúc cho
phù hợp với những mục tiêu và nguồn lực hiện có. Q trình đó gọi là thiết kế tổ
chức và quan trọng nhất là tổ chức thực hiện kế hoạch để đạt mục tiêu.
Quá trình tổ chức sẽ lơi cuối việc hình thành, xây dựng các bộ phận, các phịng ban
cùng các cơng việc của chúng. Và sau đó là vấn đề nhân sự, cán bộ sẽ tiếp nối ngay
sau các chức năng kế hoạch hóa và tổ chức.
- Lãnh đạo - chỉ đạo (Leading): Đó là q trình tác động của chủ thể quản lý, sau khi
kế hoạch đã được thiết lập, cơ cấu bộ máy được hình thành, nhân sự được tuyển
dụng. Chỉ đạo là quá trình liên kết, tập hợp giữa các thành viên trong tổ chức, động
viên khuyến khích họ hồn thành những nhiệm vụ nhất định từ đó đạt được mục tiêu
chung của tổ chức.
- Kiểm tra (controlling): Đó là công việc thu thập thông tin quản lý xem xét đối
chiếu, đánh giá các hoạt động của đơn vị và thực hiện các mục tiêu đề ra. Có 3 yếu
tố cơ bản của công tác kiểm tra:
+ Xây dựng chuẩn
19


Theo tác giả M.I.Konđacốp: Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp như tổ
chức, kế hoạch, kiểm tra... nhằm đảm bảo vận hành bình thường của các cơ quan
trong hệ thống giáo dục, để tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về số lượng
và chất lượng.
Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật
của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống, nhằm làm
cho hệ thống vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện
được các tính chất của nhà trường XHCN việt Nam và tiêu điểm hội tụ là quá trình
dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng
thái mới về chất.
Như vậy, quản lý giáo dục là một quá trình tổ chức, điều khiển, điều chỉnh các yếu
tố tham gia và có ảnh hưởng tới hoạt động giáo dục (tầm vĩ mô hay vi mơ) phát huy
mặt tích cực, hạn chế tối đa khó khăn để đạt hiệu quả, nâng cao chất lượng giáo dục.
Mục tiêu của quản lý giáo dục: Thông qua định nghĩa về quản lý giáo dục ta có thể
thấy mục tiêu của quản lý giáo dục. Đó chính là trạng thái mong muốn trong tương
lai đối với hệ thống giáo dục, đối với trường học, họăc đối với những thông số chủ
yếu của hệ thống giáo dục trong mỗi nhà trường. Những thông số này được xác định

20

Formatted: Font: Italic


trên cơ sở đáp ứng những mục tiêu tổng thể của sự phát triển kinh tế - xã hội trong
từng giai đoạn phát triển của đất nước. Mục tiêu này được xác đinh gồm:
+ Đảm bảo quyền học sinh vào các ngành học, các cấp học, lớp học đúng chỉ tiêu và
tiêu chuẩn.
+ Đảm bảo chỉ tiêu và chất lượng đạt hiệu quả đào tạo.
+ Phát triển tập thể sư phạm đủ và đồng bộ; nâng cao về trình độ chun mơn
nghiệp vụ và đời sống.


+ Phải nắm vững chức năng, nhiệm vụ của quá trình
+ Phải nắm vững nội dung của quá trình.
+ Phải nắm vững các yếu tố của quá trình.
1.1.2.3. QLGD trên cơ sở quản lý nhà trường:
- Khái niệm quản lý nhà trường:
Theo tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối
giáo dục của đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận
hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với
gành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh”.
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang thì: “Quản lý nhà trường là quản lý hoạt động
dạy và học, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác
để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục” [24, tr34].
Theo tác giả M.I Kônđacốp đã viết: “Khơng địi hỏi một định nghĩa hồn chỉnh
chúng ta hiểu quản lý nhà trường là một hệ thống xã hội – sư phạm chuyên biệt, hệ
thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể
quản lý đến tất cả các mặt của đời sống nhà trường, nhằm đảm bảo sự vận hành tối
ưu về các mặt xã hội – kinh tế, tổ chức – sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục
thế hệ đang lớn lên”, [25, tr216]
Nhà trường là một tổ chức thiết chế chính trị - xã hội trong đó có một cấu trúc hồn
chỉnh, tồn vẹn bao gồm các thành tố: mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, phương
pháp đào tạo, lực lượng đào tạo (người thầy), chủ thể đào tạo ( người trò) đồng thời
có sự phối hợp chặt chẽ của tổ chức đào tạo, điều kiện đào tạo, cơ chế đào tạo và bộ
máy đào tạo nhằm truyền đạt kiến thức thông qua hoạt động dạy của giáo viên, hoạt
động học của học sinh.
Trong nhà trường, lực lượng quyết định của nhà trường là người dạy, nhân tố trung
tâm nhất là người học. Do vậy, để làm tốt chức năng nhiệm vụ của mình, mọi họat
động trong nhà trường đều phải xoay quanh đối tượng là người học.
Hay có thể nói, quản lý nhà trường là tác động có ý thức, có kế hoạch hướng đích
của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và cán bộ , đến tất cả các mạt

trường tham gia trực tiếp vào các hoạt động quản lý nhà trường.
+ Xây dựng môi trường sư phạm trong nhà trường, xây dựng nhà trường thành một
hệ thống mở nhằm công khai hoá các hoạt động quản lý của nhà trường.
+ Hình thành thiết chế đánh giá kết quả của hoạt động sư phạm của nhà trường dựa
trên những thực thể trực tiếp tham gia quá trình sư phạm và quá trình quản lý nhà
trường.
1.2.3. Sinh viên đại học và sinh viên nội trú.
1.2.3.1. Sinh viên đại học
Sinh viên là người học tập tại các trường đại học, cao đẳng hay trung cấp
chuyên nghiệp. Ở đó họ được truyền đạt kiến thức bài bản về một ngành nghề,
chuẩn bị cho công việc sau này của họ. Họ được xã hội công nhận qua những bằng
cấp đạt được trong quá trình học. Q trình học của họ theo phương pháp chính quy,
tức là họ đã phải trải qua bậc tiểu học và trung học.
Nguồn gốc của từ sinh viên được hiểu theo nghĩa tiếng Pháp étudiant: người nghiên
cứu. Tiếng Anh, tiếng Đức, tiếng Nga,... cũng đồng nghĩa như vậy. Danh từ étudiant của
tiếng Pháp phát sinh từ danh từ mẹ là étude (sự nghiên cứu), ngữ nguyên ở tiếng La Tinh là
studium nghĩa là: sự vận dụng trí não để học hỏi hiểu biết và đào sâu một vấn đề.
1.2.3.2. Sinh viên nội trú
Học sinh sinh viên nội trú là những người đang học tại trường và được trường bố trí ở
trong khu nội trú theo hợp đồng của HSSVSV đã ký với Trưởng ban quản lý Khu nội trú
trường
23

Formatted: Indent: First line: 0 cm,
Line spacing: Multiple 1,3 li, Border:
Bottom: (No border)

Formatted: Indent: First line: 0 cm,
Line spacing: Multiple 1,3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1,3

vi ĐHQGHN;
- Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ và thực hiện công tác bảo hiểm y tế cho HSSV trong
ĐHQGHN; chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho HSSV trong các cơ sở nội trú.
- Tổ chức và phối hợp tổ chức các khoá đào tạo kỹ năng mềm; đào tạo và bồi dưỡng phát
triển các kỹ năng khác nhằm trợ giúp HSSV trong học tập, hướng nghiệp, giao tiếp và tìm
kiếm việc làm... với mục tiêu góp phần giáo dục toàn diện; hoàn thiện hơn sản phẩm đào tạo
của ĐHQGHN;
- Tổ chức các hoạt động tư vấn về tâm lý và sức khoẻ;
- Giới thiệu nhà ở, việc làm, các hoạt động tình nguyện và hoạt động hỗ trợ;
- Tổ chức và cung cấp các dịch vụ theo hướng xã hội hoá nhằm đáp ứng nhu cầu về đời
sống, sinh hoạt, học tập, nghiên cứu khoa học của HSSV;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc ĐHQGHN giao

Comment [c15]: Nên đổi thành: Giới
thiệu TTHTSV
Nếu em có thêm tài liệu tham khảo, có
định danh của các TT kiểu này ở các
trường trong nước và thế giới thì hãy
để tiêu đề “Khái niệm….”
Formatted: Font: Times New Roman,
14 pt, Condensed by 0,5 pt
Formatted: Condensed by 0,5 pt
Formatted: Condensed by 0,5 pt
Formatted: Condensed by 0,5 pt
Formatted: Indent: First line: 0 cm,
Line spacing: Multiple 1,3 li

Comment [c16]: Bổ sung sơ đồ khái
qt về mơ hình tổ chức của Trung
tâm!!!

tên nhà, số phòng, biển tên các phòng sinh hoạt chung; 5.) Khơng được tổ chức hoạt
động mê tín, dị đoan và các sinh hoạt tơn giáo dưới bất cứ hình thức nào trong khu
nội trú; 6.) Có khu trơng, giữ các phương tiện giao thơng của HSSV, bảo đảm an
tồn, thuận tiện; 7.) Có các loại hình dịch vụ và các điều kiện đảm bảo sinh hoạt của
HSSV nội trú. ”.
Tuy nhiên, Ký túc xá nằăm trong Trung tâm Hỗ trợ sinh viên TTHTSVlà một mơ hình tổ
chức mới của Đại học Quốc gia Hà Nội. KTX đã có quyền chủ động tương đối cao cụ thể
như: Công tác cán bộ: chủ động xắp xếp, phân công nhiệm vụ cho từng cán bộ, CNV. Căn
cứ vào yêu cầu công việc chủ động ký kết các hợp đồng vụ việc như vệ sinh môi trường, an
ninh trật tự; Trong công tác quản lý cơ sở vật chất còn chủ động sửa chữa những sự cố nhỏ.
Chủ động phối kết hợp với các phịng ban chính quyền địa phương để tăng cường cơng tác
quản lý phục vụ HSSV nội trú.
1.2.4.1. 2.3.1. Quản lý KTX
Với những cách tiếp cận quản lý nhà trường như trên, KTX nằm trong mơ hình TTHTSV
thì quản lý các KTX là q trình tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý
lên tất cả các nguồn lực nhằm góp phần đẩy mạnh hoạt động của nhà trường theo nguyên lý
giáo dục và tiến tới mục tiêu giáo dục. Quản lý KTX bao gồm các hoạt động: Quản lý cán
bộ CNV của KTX; Quản lý các hoạt động chuyên môn (quản lý học sinh sinh viên); Quản lý
các hoạt động hỗ trợ sinh viên (cung cấp các dịch vụ, phục vụ và hỗ trợ HSSV ); Quản lý cơ
sở vật chất trang thiết bị; Quản lý các quan hệ phối hợp giữa KTX và các phòng ban chức
năng và chính quyền địa phương.
25

Formatted: Line spacing: Multiple 1,3
li

Formatted: Font: Not Italic,
Condensed by 0,5 pt
Formatted: Condensed by 0,5 pt
Formatted: Font: Not Italic,

Formatted: Font: Not Italic,
Condensed by 0,5 pt
Formatted: Condensed by 0,5 pt
Formatted: Indent: First line: 0 cm,
Line spacing: Multiple 1,3 li
Formatted: Font: 14 pt, Condensed
by 0,5 pt
Formatted: Condensed by 0,5 pt
Formatted: Font: 14 pt, Condensed
by 0,5 pt
Formatted: Condensed by 0,5 pt


1.2.4.2. 2.3.2. Quản lý sinh viên trong KTX
Ký túc xá là nơi rất quan trọng đối với sinh viên nội trú. Đó chính là nơi diễn ra tồn bộ các
hoạt động ngoài giờ lên lớp của sinh viên nội trú. Các hoạt động này bao gồm: tự học; ăn
uống; ngủ; giao lưu; các hoạt động thể thao, văn hóa... Các hoạt động này góp phần hình
thành và phát triển nhân cách cho học sinh, sinh viên, phục vụ mục tiêu đào tạo của nhà
trường.
- Quản lý họat động tự học: Tự học là quá trình nỗ lực chiếm lĩnh tri thức của bản thân
người học bằng hành động của chính mình hướng tới những mục đích nhất định. Nó vừa là
phương tiện, vừa là mục tiêu của quá trình giáo dục đào tạo ở nhà trường. Có hai loại tự học:
tự học trong giờ lên lớp và tự học ngoài giờ lên lớp.
- Quản lý các hoạt động văn hóa, thể thao: Hoạt động là quá trình con người thực hiện các
quan hệ giữa con người với thế giới tự nhiên, xã hội, người khác và bản thân. Vịêc học tập là
nhiệm vụ chính của học sinh, sinh viên. Song khơng thể phủ nhận được vai trị của các hoạt
động văn hóa thể thao. Những hoạt động này đã giải toả những căng thẳng sau giờ học. Nhu
cầu sinh hoạt văn hóa thể thao của sinh viên là rất lớn, thể hiện: họ đòi hỏi được thưởng thức,
tham gia sáng tạo các giá trị văn hóa tinh thần. Vì vậy cần tổ chức và quản lý những hoạt
động văn hóa thể thao trong các Ký túc xá phong phú và đa dạng thu hút được học sinh, sinh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status