MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................................... 1
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ................................................................................................. 1
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU ......................................................................................... 2
3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ...................................................... 2
4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ............................................................................................ 3
5. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC......................................................................................... 3
6. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU ......................................................................................... 3
7. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................................... 3
8. CẤU TRÚC LUẬN VĂN .............................................................................................. 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
TIẾNG ANH TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG .............................................. 5
1.1. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC ..................................................................................... 5
1.1.1. KHÁI NIỆM PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC ......................................................... 5
1.1.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM ............................. 8
1.2. MỐI QUAN HỆ GIỮA PHƯƠNG PHÁP VỚI MỤC TIÊU, NỘI DUNG,
PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC ..................................................................................... 17
1.2.1. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VỚI MỤC TIÊU DẠY HỌC ............................... 18
1.2.2. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VỚI NỘI DUNG DẠY HỌC .............................. 19
1.2.3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VỚI PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC ....................... 20
1.3. SỰ CẦN THIẾT VÀ BẢN CHẤT CỦA VIỆC ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP
DẠY HỌC TIẾNG ANH TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THƠNG ... 21
1.3.1. VỊ TRÍ VÀ MỤC TIÊU CỦA MƠN TIẾNG ANH TRONG CHƯƠNG TRÌNH
GIÁO DỤC PHỔ THÔNG ................................................................................ 21
1.3.2. SỰ CẦN THIẾT ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TIẾNG ANH Ở
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ........................................................... 25
1.3.3. BẢN CHẤT VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
TIẾNG ANH ...................................................................................................... 29
1.3.4. NHỮNG BIỂU HIỆN QUAN SÁT ĐƯỢC CỦA VIỆC ĐỔI MỚI PHƯƠNG
PHÁP DẠY HỌC TIẾNG ANH ......................................................................... 33
1.4. QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TIẾNG ANH TRONG
DẠY HỌC TIẾNG ANH TRONG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở
THÀNH PHỐ HÀ NỘI............................................................................................................. 71
3.1. ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC ĐỂ THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH VÀ SÁCH GIÁO KHOA TIẾNG ANH MỚI ...................... 72
3.2. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NHẰM ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY
HỌC TIẾNG ANH TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ............. 75
3.2.1. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TIẾNG
ANH VỚI SỰ THAM GIA CỦA GIÁO VIÊN .................................................... 75
3.2.2. TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG VÀ TƯ VẤN NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC SƯ
PHẠM CHO GIÁO VIÊN ................................................................................... 78
3.2.3. ĐÁNH GIÁ VÀ KHUYẾN KHÍCH GIÁO VIÊN ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP
DẠY HỌC.......................................................................................................... 86
3.2.4. TẠO MÔI TRƯỜNG VÀ ĐẦU TƯ TRANG THIẾT BỊ PHỤC VỤ ĐỔI MỚI
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC ............................................................................ 91
KHẢO NGHIỆM TÍNH CẤP THIẾT VÀ KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP
ĐƯỢC ĐỀ XUẤT..................................................................................................... 98
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ......................................................................................... 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................................... 106
PHỤ LỤC
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm qua, việc dạy học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục
quốc dân đã đạt được những kết quả đáng khích lệ. Tuy vậy, trình độ ngoại
ngữ của học sinh, sinh viên, cán bộ, cơng chức nước ta nhìn chung cịn thấp,
hiệu quả sử dụng ngoại ngữ và kỹ năng giao tiếp còn hạn chế, khả năng
nghiên cứu, làm việc độc lập trong mơi trường hội nhập quốc tế cịn yếu.
Ngun nhân là do việc tổ chức dạy và học ngoại ngữ ở các cấp học còn
nhiều hạn chế, một bộ phận giáo viên dạy ngoại ngữ còn yếu kém về năng
quyết định bắt đầu thực hiện ngay khi đề án được triển khai.
Giáo dục Trung học phổ thông thành phố Hà Nội đã phát triển
nhanh cả về quy mô, mạng lưới và từng bước nâng chất lượng và hiệu
quả giáo dục. Để các trường Trung học phổ thông ngày càng năng động,
hiệu quả hơn trong việc đổi mới phương pháp dạy học nói chung và
phương pháp dạy học tiếng Anh nói riêng, thì vai trị của quản lý đối với
q trình thay đổi này có tầm quan trọng đặc biệt. Đề tài "Các biện pháp
quản lý quá trình đổi mới phương pháp dạy học Tiếng Anh tại các
trường Trung học phổ thông thành phố Hà Nội" nhằm đáp ứng những
đòi hỏi cấp thiết hiện nay của thực tiễn.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các biện pháp quản lý quá trình đổi mới phương pháp dạy học
tiếng Anh trong các trường Trung học phổ thông ở thành phố Hà Nội.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu
Hoạt động đổi mới phương pháp dạy học tiếng Anh của các trường Trung
học phổ thông (THPT) công lập ở thành phố Hà Nội.
Đối tượng nghiên cứu
2
Cơng tác quản lý q trình đổi mới phương pháp dạy học tiếng Anh trong
các trường THPT ở thành phố Hà Nội
4. Phạm vi nghiên cứu
- Tập trung khảo sát và nghiên cứu 4 trường THPT (tại các quận khác
nhau ở thành phố Hà Nội).
- Quản lý quá trình đổi mới phương pháp dạy học tiếng Anh ở các trường
THPT liên quan đến nhiều chủ thể quản lý: Sở giáo dục và đào tạo, lãnh đạo
trường, tổ bộ môn, giáo viên, học sinh; đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về
(d) Thu thập và phân tích các số liệu thống kê về giáo viên, kết quả
học tập của học sinh;
(e) Tổng kết kinh nghiệm quản lý của các trường.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị , danh mục các tài liệu
tham khảo , phụ lục; luận văn có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đổi mới phương pháp dạy học
tiếng Anh trong trường Trung học phổ thông.
Chương 2: Thực trạng quản lý sử dụng phương pháp dạy học tiếng
Anh của các trường Trung học phổ thông công lập ở thành phố Hà Nội.
Chương 3: Một số biện pháp quản lý nhằm đổi mới phương pháp dạy
học tiếng Anh trong các trường Trung học phổ thông ở thành phố Hà Nội.
4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP
DẠY HỌC TIẾNG ANH TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Phương pháp dạy học
1.1.1. Khái niệm phương pháp dạy học
Nói đến phương pháp dạy học là nói đến một bộ phận quan trọng trong cấu
trúc của quá trình dạy học, là một phạm trù của lý luận dạy học.
Để xây dựng khái niệm về phương pháp dạy học, cần hiểu khái quát về
định nghĩa phương pháp. Ba định nghĩa về "phương pháp" dưới đây được xem
như xuất phát điểm để từ đó dẫn tới định nghĩa phương pháp dạy học:
(1). Thuật ngữ “ phương pháp” bắt nguồn từ tiếng Hi Lạp (methodos) có
nghĩa là con đường để đạt mục đích.
(2). Phương pháp là cách chức, con đường, phương tiện làm biến đổi đối
tượng, nhằm đạt mục đích dự kiến;
(3). Phương pháp là ý thức về các hình thức tự vận động bên trong của nội
Trò
(tác nhân)
(chủ thể)
Sơ đồ 1.1. Tam giác sư phạm
- Thầy: tác nhân, hướng dẫn, tổ chức cho trị tự tìm ra, lĩnh hội kiến thức;
6
- Trị: chủ thể, trung tâm tự mình tìm ra kiến thức bằng hành động của chính
mình (theo chiều mũi tên);
- Khách thể: do người học tự tìm ra với sự hợp tác của các bạn và thầy;
Dạy học là một quá trình điều khiển, tự điều khiển và là một q trình có
thể điều khiển được.
Theo PGS. Lê Khánh Bằng mỗi phương pháp dạy học thường gồm các yếu
tố sau đây:
- Mục đích định trước;
- Hệ thống những hành động liên tiếp tương ứng;
- Phương pháp hành động (ngôn ngữ, thao tác trí tuệ, thao tác vật chất...);
- Quá trình biến đổi của đối tượng bị tác động;
- Kết quả thực tế đạt được;
Theo lý luận dạy học của Nguyễn Ngọc Quang về phương pháp dạy học, sự
hợp tác giữa thầy và trò được khái quát thành: Hai mặt của phương pháp dạy
học (xem sơ đồ 1.2).
Phương pháp dạy học
Phương pháp dạy
Phương pháp dạy học hiện đại xuất hiện ở các nước phương Tây (ở Mỹ,
Pháp…) từ đầu thế kỷ XX và được phát triển mạnh từ nửa sau của thế kỷ, có ảnh
hưởng sâu rộng tới các nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Chúng ta đã
biết thế nào là tính tích cực nhận thức theo định nghĩa của I.F. Khalamop.
Nhưng phương pháp dạy học tích cực là gì? Trong từ điển giáo dục học Bùi
Hiển, 2001 định nghĩa: “Phương pháp (sư phạm) tích cực, phương pháp dạy học
8
theo cách trình bày những chủ đề dạy học như là những vấn đề phải giải quyết,
có cung cấp cho người học tất cả các thông tin và phương tiện cần thiết để giải
quyết vấn đề. Phương pháp này đặt người học vào những điều kiện để khám
phá, tìm ra kết quả. Trong phương pháp này, vai trò của người thầy chủ yếu là
giúp người học tìm ra những giải pháp hơn là những lời giải đáp có sẵn”. Hay
nói cách khác, đó là cách thức dạy học theo lối phát huy tính tích cực, chủ động
của người học. Vì thế phương pháp này thường được gọi là phương pháp dạy
học tích cực; ở đó, giáo viên là người giữ vai trò hướng dẫn, gợi ý, tổ chức, giúp
cho người học tự tìm kiếm, khám phá những tri thức mới theo kiểu tranh luận,
hội thảo theo nhóm. Người thầy có vai trị là trọng tài, cố vấn điều khiển tiến
trình giờ dạy. Phương pháp dạy học này rất đáng chú ý đến đối tượng học sinh,
coi trọng việc nâng cao quyền năng cho người học.
Từ xa xưa, người phương Đông đã có câu: “ Tơi nghe thì tơi qn, tơi nhìn
thì tơi nhớ, tơi làm thì tơi hiểu”. Những kết quả nghiên cứu khoa học hiện đại
cũng đã cho thấy, học sinh chỉ nhớ được 5% nội dung kiến thức thông qua đọc
tài liệu. Nếu ngồi thụ động nghe thầy giảng thì nhớ được 15% nội dung kiến
thức. Nếu quan sát có thể nhớ 20%. Kết hợp nghe và nhìn thì nhớ được 25%.
Thơng qua thảo luận với nhau, học sinh có thể nhớ được 55%. Nhưng nếu học
sinh được trực tiếp tham gia vào các hoạt động để qua đó tiếp thu kiến thức thì
có khả năng nhớ tới 75%. Cịn nếu giảng lại cho người khác thì có thể nhớ tới
BẢN
CHẤT
MỤC
TIÊU
DẠY HỌC CỔ TRUYỀN
Học là quá trình tiếp thu
và lĩnh hội, qua đó hình
thành kiến thức, kỹ năng,
tư tưởng, tình cảm.
Truyền thụ tri thức, truyền
thụ và chứng minh chân lý
của giáo viên.
Chú trọng cung cấp tri
thức, kỹ năng, kỹ xảo. Học
để đối phó với thi và kiểm
tra. Sau khi thi xong
những điều đã học thường
bị bỏ quên hoặc ít dùng
đến.
Từ sách giáo khoa + giáo
viên.
CÁC MƠ HÌNH DẠY HỌC MỚI
Học là q trình kiến tạo; học sinh tìm tịi,
khám phá, phát hiện, luyện tập, khai thác
và xử lý thông tin… tự hình thành hiểu
biết, năng lực và phẩm chất.
Tổ chức hoạt động nhận thức cho học
sinh. Dạy học sinh cách tìm ra chân lý.
11
Ngày nay, quá trình dạy học th-ờng sử dụng kết hợp nhiều ph-ơng pháp
dạy học cụ thể khác nhau. Sở dĩ nh- vậy vì:
(a) mỗi ph-ơng pháp có những -u điểm và nh-ợc điểm nhất định;
(b) thay đổi ph-ơng pháp ®Ĩ kÝch thÝch sù tÝch cùc trong häc tËp cđa trò;
(c) phù hợp với mục tiêu, nội dung của từng bài học/ môn học.
Tùy theo mục tiêu, cách tập hợp có thể giới thiệu nhiều ph-ơng pháp dạy
học cụ thể khác nhau. Theo tài liệu của Dự án đào tạo giảng viên (Việt - c) ó
lit kờ ra khong 30 phương pháp dạy học cụ thể hiện đang được sử dụng. Theo
những nghiên cứu về đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hố
hoạt động học tập của học sinh của Viện Khoa học giáo dục thường hay đề cập
đến các phương pháp dạy học cụ thể như: vấn đáp (phát vấn, đàm thoại), phát
hiện và giải quyết vấn đề, hợp tác trong nhóm nhỏ, … Để minh họa cho mỗi
phương pháp dạy học cụ thể đều có ưu, nhược điểm nhất định, luận văn xin hệ
thống hoá một số đặc tính của 05 phương pháp dạy học (thường được sử dụng
nhiều và cần thiết cho việc xây dựng công cụ điều tra của đề tài về việc sử dụng
phương pháp dạy học tiếng Anh ở các trường THPT) như sau:
(1). Thuyết trình: các bài giảng nhìn chung là nói khơng ngừng. Thường là phần
trình bày hình thức/ cấu trúc nội dung về một chủ đề đặc thù.
- Các mục tiêu tiên quyết: truyền đạt thông tin; cung cấp tổng quan về chủ đề;
khơi dậy nhóm; kích thích sự suy nghĩ.
- Các ưu điểm: nói được với nhiều người; bao qt thơng tin nhanh chóng; dễ
tổ chức.
- Các nhược điểm: người nghe thụ động; thơng tin chỉ có một chiều; có thể trở
nên nhàm; học sinh khơng thể chứng minh kiến thức hay kỹ năng.
12
- Các nhược điểm: có thể mất thời gian: một số học sinh có thể chốn chỗ
cuộc thảo luận; có thể có trường hợp lại là việc "chia sẻ sự ngu dốt".
(4). Trò chơi
- Các mục tiêu tiên quyết: học qua làm, khuyến khích học bạn bè; dạy các kỹ
năng giải quyết vấn đề và ra các quyết định; khuyến khích sự cảm thơng đối với
các quan điểm khác; phát triển nên sự tự nhận thức; phát triển nên các kỹ năng
về các q trình phân tích.
- Các ưu điểm: Thu hút tất cả các học sinh - có thể là trị vui; bổ sung tính
chất đa dạng cho lớp học; cho phép chấp nhận nguy cơ trong môi trường an
tồn; có thể sao lục các tình huống đời sống thực và quản lý để mô phỏng cho
học tập; các học sinh có thể thực hành các kỹ năng họ cần có trong một tình
huống thực; khuyến khích các học sinh giải quyết vấn đề; khuyến khích quan hệ
tương tác giữa các học sinh.
- Các nhược điểm: một số học sinh khơng thích mơ phỏng; để lập ra thì có
thể mất thời gian; các tình huống cói thể là q đơn giản hoặc không thực tiễn.
(5). Bài tập lớn
- Các mục tiêu tiên quyết: giới thiệu một tình huống đời sống thực, phát triển
các kỹ thuật giải quyết vấn đề; cho phép học sinh áp dụng các nguyên tắc vào
một tình huống thực tiễn.
- Các ưu điểm: tạo nên các điểm chi tiết thích hợp; xác định ra các giải pháp
xen kẽ; kiểm chứng có hiệu quả các nguyên tắc; là một vấn đề đời sống thực.
- Các nhược điểm: mất thời gian; khơng phải lúc nào cũng thích hợp; kích
thích những người này, đơi khi lại làm người khác khó chịu.
14
Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hoá hoạt động học tập của
học sinh:
nhằm sử dụng những ưu điểm của phương pháp này và nhược điểm của
phương pháp khác.
Từ sự trình bày về hệ thống phương pháp dạy học ở trên, ta có thể nhận
thấy một hệ thống phức tạp và nhiều phương diện, nhiều cấp độ do mục đích
dạy học, do thành phần nội dung dạy học và do cách lĩnh hội nội dung không
đồng nhất; hơn nữa các phương pháp dạy học được thực hiện bằng nhiều
phương tiện khác nhau như: ngôn từ, trực quan, thực hành và sự kết hợp khác
nhau của những phương tiện đó. Mỗi phương pháp lại có thể xây dựng theo
cấu trúc logic khác nhau như: quy nạp, suy diễn. Đồng thời mỗi phương pháp
cũng phản ánh tính chất hoạt động lẫn nhau giữa giáo viên và học sinh trực tiếp hoặc gián tiếp và tính chất hoạt động nhận thức của học sinh.
Trong q trình dạy học địi hỏi người giáo viên vận dụng tất cả các
phương pháp dạy học. Vấn đề là ở chỗ kết hợp các phương pháp đó như thế
nào và tỷ lệ những phương pháp địi hỏi hoạt động nhận thức tính tích cực
của học sinh ra sao để đảm bảo tính vừa sức đối với học sinh. Điều đó phụ
thuộc vào trình độ chuyên môn và nghệ thuật sư phạm của người thầy.
Trong thực tiễn dạy học đã cho thầy, bất kỳ một tiết học nào cũng có
sự phối kết hợp của một vài phương pháp dạy học khác nhau. Hơn nữa, các
phương pháp đều thâm nhập vào nhau để thể hiện một tác động giữa giáo
viên và học sinh. Còn nếu khi vận dụng một phương pháp dạy học ở một
thời điểm nào đó, có nghĩa là phương pháp đó chiếm ưu thế nhằm giải
quyết một nhiệm vụ dạy học cụ thể nào đó, tuyệt nhiên khơng có nghĩa là
16
chỉ sử dụng một phương pháp mà không kết hợp những phương pháp dạy
học khác.
Giáo viên là người phối hợp các phương pháp dạy học nên hiệu quả
của hoạt động dạy học phụ thuộc một phần quan trọng vào sự phối hợp đó.
Để đảm bảo tính tối ưu trong việc lựa chọn, kết hợp các phương pháp dạy
Sơ đồ 1.3. Mối quan hệ giữa phương pháp dạy học với các thành tố của
chương trình giáo dục và môi trường giáo dục.
Trên cơ sở các sơ đồ về mối quan hệ giữa các thành tố của chương trình
giáo dục, dưới đây sẽ trình bày khái quát các thành tố chính của chương trình
giáo dục và mối quan hệ của phương pháp dạy học với mỗi thành tố.
1.2.1. Phương pháp dạy học với mục tiêu dạy học
Mục tiêu giảng dạy là kết quả, là sản phẩm mong đợi của quá trình dạy học.
Mục tiêu giảng dạy hay sản phẩm dạy học chính là người học sinh tốt nghiệp với
nhân cách đã được thay đổi, cải biến thông qua quá trình dạy học.
Theo PGS.TS. Nguyễn Đức Trí: khái qt về cấu trúc nhân cách có thể thể
hiện khái quát mục tiêu dạy học qua sơ đồ 1.4.
MƠ HÌNH NHÂN CÁCH
(mục tiêu GD-ĐT khái quát)
Phẩm chất
Phẩm chất
người công
dân
Phẩm chất
người lao
động
Thái độ
trong các
hoạt động,
các quan hệ
động nghề
nghiệp
- Các hoạt
động chính
trị xã hội
Thể chất
- Sức khoẻ
chung theo
lứa tuổi
- Sức khoẻ
phù hợp với
đặc thù nghề
nghiệp
Sơ đồ 1.4. Khái qt về mơ hình nhân cách
Phương pháp dạy học phụ thuộc vào mục tiêu giảng dạy (tính mục đích của
phương pháp), nói cách khác mục tiêu sẽ quy định nên sử dụng phương pháp nào là
phù hợp. Ví dụ nếu mục tiêu quy định rèn kỹ năng thực hành cho học sinh thì
phương pháp phù hợp hơn cả nên được sử dụng là "luyện tập và thực hành". Thông
qua phương pháp dạy học một mặt mục tiêu giáo dục sẽ được thực hiện (hiện thực
hoá mục tiêu), mặt khác (trong những trường hợp nhất định thường là kết thúc một
chu trình mơn học), dựa trên thơng tin phản hồi về phương pháp dạy học, phương
tiện dạy học đã được sử dụng và kết quả kiểm tra đánh giá thành tích học tập của
học sinh người ta sẽ điều chỉnh hoặc chính xác hố lại mục tiêu giảng dạy.
1.2.2. Phương pháp dạy học với nội dung dạy học
Nội dung dạy học là một phần kinh nghiệm của xã hội lồi người, một phần
văn hố của nhân loại cần truyền thụ cho học sinh. Đó là yếu tố trọng tâm của
quá trình dạy học, là sự thể hiện mục tiêu trong những nhiệm vụ dạy học cụ thể
học nhằm mục đích cuối cùng là người học chiếm lĩnh được kiến thức và kinh
nghiệm xã hội.
Phương pháp dạy học sẽ quy định các phương tiện dạy học cần phải có;
phương tiện dạy học là điều kiện cần để thực hiện phương pháp dạy học. Tuy
nhiên do các phương pháp dạy học cụ thể có thể sử dụng thay thế, nên trong một
20
số trường hợp cần tính tới các phương tiện dạy học sẵn có để có thể quyết định
sử dụng phương pháp dạy học cụ thể.
Tóm lại, phương pháp dạy học nằm trong hệ thống các phương pháp chung
của quá trình sư phạm tổng thể, góp phần tác động đến sự hình thành nhân cách
chung của người học. Phương pháp dạy học là một thành tố cấu trúc hữu cơ của
chương trình giáo dục. Phương pháp dạy học có quan hệ biện chứng với các
thành tố khác của chương trình giáo dục. Mối quan hệ bên trong của phương
pháp dạy học bao gồm hai hoạt động chủ đạo: hoạt động của thầy và hoạt động
của trò nhằm đạt được mục tiêu dạy học (sẽ trình bày cụ thể ở mục bản chất của
việc đổi mới phương pháp dạy học).
1.3. Sự cần thiết và bản chất của việc đổi mới phương pháp dạy học tiếng
Anh trong trường Trung học phổ thông
1.3.1. Vị trí và mục tiêu của mơn tiếng Anh trong chương trình giáo dục phổ
thơng
Mục tiêu giáo dục THPT
Theo tinh thần của Luật giáo dục, 2005 của nước ta mục tiêu giáo dục phổ
thông và THPT được xác định như sau:
- Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển tồn diện về đạo
đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân,
tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ
nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân chuẩn bị cho học sinh tiếp tục
được quy định trong chương trình giáo dục là ngôn ngữ được sử dụng phổ biến
trong giao dịch quốc tế. Việc tổ chức dạy ngoại ngữ trong nhà trường và cơ sở
giáo dục khác cần bảo đảm để người học được học liên tục và có hiệu quả”.
22
Hiện nay, bốn ngoại ngữ tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nga và tiếng Trung
Quốc, trong đó hầu hết là tiếng Anh, được dạy trong các trường phổ thông từ lớp
6 đến lớp 12. Ngoại ngữ đã trở thành một trong các môn thi tốt nghiệp THPT,
năm học 2001–2002 cả nước có 90,4% học sinh, thi tốt nghiệp tiếng nước
ngồi.
Trong văn bản Chuẩn chương trình giáo dục phổ thơng, Mơn tiếng Anh
(Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/ QĐ - BGDĐT, ngày 05/5/2006 của
Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) đã xác định vị trí của mơn tiếng Anh như sau:
Tiếng Anh, với tư cách là mơn Ngoại ngữ, là mơn văn hóa cơ bản, bắt buộc
trong chương trình giáo dục phổ thơng, là một bộ phận không thể thiếu của học
vấn phổ thông.
Môn tiếng Anh ở trường phổ thông cung cấp cho học sinh một công cụ giao
tiếp mới để tiếp thu những tri thức khoa học, kĩ thuật tiên tiến, tìm hiểu các nền văn
hóa đa dạng và phong phú trên thế giới, dễ dàng hội nhập với cộng đồng Quốc tế.
Mơn tiếng Anh ở trường phổ thơng góp phần phát triển tư duy (trước hết là
tư duy ngôn ngữ) và hỗ trợ cho việc dạy học tiếng Việt. Với đặc trưng riêng,
mơn tiếng Anh góp phần đổi mới phương pháp dạy học, lồng ghép và chuyển tải
nội dung của nhiều môn học khác ở trường phổ thông.
Cùng với các môn học và hoạt động giáo dục khác, môn tiếng Anh góp
phần hình thành và phát triển nhân cách của học sinh, giúp cho việc thực hiện
mục tiêu giáo dục toàn diện ở trường phổ thơng.
Mục tiêu của chương trình giáo dục phổ thơng, mơn tiếng Anh
Chương trình giáo dục phổ thơng hiện nay đã quy định: ngoại ngữ (trong đó