ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
BÙI TIẾN VIỆT
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRUNG TÂM GIÁO DỤC
THƢỜNG XUYÊN SƠN TÂY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2013
i
Lời cảm ơn
Luận văn được thực hiện và hoàn thành nhờ sự giúp đỡ của Quý Thầy
Cô giáo đồng nghiệp và bạn bè gần xa. Tác giả xin chân thành cám ơn Lãnh
đạo và Quý Thầy Cô trường Đại học Giáo dục- Đại học Quốc Gia Ha Nội,
Lãnh đạo và Quý Thầy Cô giáo Trung tâm GDTX Sơn Tây - Thành phố Hà
Nội, đã tạo điều kiện và giúp đỡ cho tơi hồn thành luận văn.
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến
PGS.TS Phó Đức Hịa - Người thầy tận tụy, đáng kính đã bỏ ra rất nhiều
cơng sức, trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình thực hiện
để hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn tập thể lớp Thạc sĩ Quản lý Giáo dục, đã giúp đỡ
tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tuy đã cố gắng nhưng chắc chắn cịn nhiều thiếu sót, rất mong tiếp tục
nhận được sự giúp đỡ, góp ý của Q Thầy Cơ và bạn bè đồng nghiệp.
Trân trọng biết ơn!
Hà Nội, tháng 11 năm 2013
Giáo dục
GDĐĐ
Giáo dục đạo đức
GDTX
Giáo dục thường xuyên
GVCN
Giáo viên chủ nhiệm
GV
Giáo viên
KT-XH
Kinh tế xã hội
KH-CN
Khoa học – công nghệ
HS
Học sinh
Bảng 2.2. Đánh giá kết quả rèn luyện GDĐĐ cho học sinh ......................... 35
Bảng 2.3. Xếp loại hạnh kiểm học sinh Trung tâm GDTX Sơn Tây - Thành
phố Hà Nội từ năm học 2010 đến 2013 .......................................................... 36
Bảng 2.4. Xếp loại học lực học sinh Trung tâm GDTX Sơn Tây - Thành phố
Hà Nội từ năm học 2010 đến năm học 2013................................................... 37
Bảng 2.5. Thống kê các hành vi vi phạm kỷ luật của học sinh Trung tâm
GDTX Sơn Tây từ năm 2010 đến năm 2013 .................................................. 39
Bảng 2.6. Thống kê xử lý kỷ luật học sinh Trung tâm GDTX Sơn Tây từ năm
học 2010 đến năm học 2013............................................................................ 39
Bảng 2.7. Đánh giá về tầm quan trọng các phẩm chất đạo đức cần giáo dục cho
học sinh Trung tâm GDTX Sơn Tây - Thành phố Hà Nội ................................ 40
Bảng 2.8. Đánh giá các nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh Trung tâm
GDTX Sơn Tây - Thành phố Hà Nội .............................................................. 41
Bảng 2.9. Đánh giá các hình thức GDĐĐ cho học sinh ở Trung tâm GDTX
Sơn Tây - Thành phố Hà Nội .......................................................................... 43
Bảng 2.10. Những yếu tố ảnh hưởng đến GDĐĐ cho học sinh ..................... 45
Bảng 2.11. Tầm quan trọng của công tác quản lý GDĐĐ cho học sinh Trung
tâm GDTX Sơn Tây - Thành phố Hà Nội ....................................................... 46
Bảng 2.12. Đánh giá kế hoạch hóa quản lý GDĐĐ ........................................ 47
Bảng 2.13. Đánh giá tổ chức thực hiện kế hoạch GDĐĐ ............................... 49
Bảng 2.14. Đánh giá chỉ đạo thực hiện kế hoạch GDĐĐ ............................... 51
Bảng 2.15. Đánh giá công tác kiểm tra quản lý GDĐĐ cho học sinh ............ 52
Bảng 2.16. Nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động quản lý GDĐĐ ............. 53
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của 6 biện pháp đề xuất ......... 80
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của 6 biện pháp đề xuất............ 81
Bảng 3.3. Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ....... 82
iii
1.3.3. Hình thức tổ chức GDĐĐ cho học sinh trong các TTGDTX ............ 19
1.3.4. Đánh giá đạo đức học sinh trong các TTGDTX......................................... 20
1.4. Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh tại trung tâm giáo
dục thƣờng xuyên .......................................................................................... 21
1.4.1. Khái niệm quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh tại trung
tâm GDTX ....................................................................................................... 21
1.4.2. Mục tiêu quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh tại các
TTGDTX ......................................................................................................... 21
1.4.3. Chức năng, nhiệm vụ và hoạt động của giám đốc trung tâm trong việc
quản lý giáo dục đạo đức................................................................................. 22
v
1.4.4. Các biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh tại các TTGDTX
......................................................................................................................... 23
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động giáo dục đạo đức cho học
sinh tại các trung tâm giáo dục thường xuyên ................................................ 25
1.5.1. Đặc điểm tâm lý, sinh lý của học sinh trong các trung tâm GDTX ...... 25
1.5.2. Điều kiện kinh tế - văn hoá - xã hội, phong tục tập quán của địa
phương ............................................................................................................ 26
1.5.3. Sự phối hợp hiệu quả các hoạt động giáo dục trong TTGDTX. ........... 27
1.5.4. Trình độ, năng lực quản lý của CBQL và của giáo viên TTGDTX ........... 29
Kết luận chương 1 .......................................................................................... 29
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TẠI TRUNG TÂM GDTX
SƠN TÂY - THÀNH PHỐ HÀ NỘI .......................................................... 31
2.1. Khái quát về trung tâm giáo dục thường xuyên Thị xã Sơn Tây ........... 31
2.1.1. Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội của Thị xã Sơn Tây ................ 31
2.1.2. Khái quát tình hình GD&ĐT của Thị xã Sơn Tây ................................ 32
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khảthi......................... .......... ........................59
3.2. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho
học sinh ở trung tâm GDTX ........................................................................ 59
3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục về GDĐĐ
cho học sinh ..................................................................................................... 59
3.2.2. Biện pháp 2: Tổ chức cụ thể hóa các chuẩn mực đạo đức của học sinh
TTGDTX trong giai đoạn hiện nay ................................................................. 61
3.2.3. Biện pháp 3: Đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức GDĐĐ cho
học sinh ........................................................................................................... 64
3.2.4. Biện pháp 4: Tăng cường giáo dục giá trị đạo đức truyền thống cộng
đồng, địa phương cho học sinh ....................................................................... 67
3.2.5. Biện pháp 5: Phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngồi Trung
tâm, tạo mơi trường thuận lợi GDĐĐ cho học sinh ...................................... 69
3.2.6. Biện pháp 6: Nâng cao năng lực quản lí GDĐĐ cho cán bộ quản lí của
Trung tâm ........................................................................................................ 73
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp .......................................................... 76
vii
3.4. Tổ chức khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
......................................................................................................................... 78
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm .......................................................................... 79
3.4.2. Đối tượng khảo nghiệm......................................................................... 79
3.4.3. Phương pháp khảo nghiệm .................................................................... 79
3.4.4. Kết quả khảo nghiệm ............................................................................ 79
Kết luận chương 3 ........................................................................................... 82
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 87
PHỤ LỤC...................................................................................... .................90
sự phát triển lệch chuẩn nhân cách của một bộ phận người trong xã hội ta, địi
hỏi “phải tăng cường cơng tác giáo dục tư tưởng chính trị, rèn luyện đạo đức
1
cách mạng, chống chủ nghĩa cá nhân”, lành mạnh hóa đời sống tinh thần xã
hội. Việc giải quyết các đòi hỏi đó là một trong các nhiệm vụ quan trọng của
cơng cuộc đổi mới tồn diện ở nước ta hiện nay.
Trong những năm qua, đạo đức của học sinh ở Trung tâm Giáo dục
thường xuyên (TTGDTX) Sơn Tây - Thành phố Hà Nội có sự tiến bộ, tuy
nhiên những biểu hiện đạo đức của học viên trẻ, đặc biệt là học viên độ tuổi
phổ thông tại Trung tâm này đang đặt ra hàng loạt các vấn đề bức xúc cần
được nghiên cứu và giải quyết.
Thực tiễn ở các Trung tâm GDTX thành phố Hà Nội nói chung và ở
Trung tâm GDTX Sơn Tây nói riêng: Đầu vào của học sinh tại trung tâm
thường là những em hạn chế về năng lực, thiếu chăm chỉ nên không đủ điều
kiện hoặc không theo học được các trường THPT. Nhiều em trong số đó có
nhận thức và hành vi đạo đức sai trái, lệnh lạc, thậm chí cịn có những học
viên vi phạm pháp luật nghiêm trọng. Kết quả thực tế cho thấy hàng năm tỷ lệ
học sinh có hạnh kiểm trung bình trở xuống cịn khá cao. Điều đó địi hỏi phải
tìm ra biện pháp tháo gỡ, khắc phục để nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức
cho học sinh. Nói cách khác, việc tìm ra được biện pháp tăng cường hoạt
động giáo dục đạo đức cho học sinh ở trung tâm GDTX Sơn Tây hiện nay là
vấn đề thời sự và cấp thiết.
Đó là việc đánh giá đúng tình hình, nhận diện đúng vấn đề, phát hiện
được trở ngại, các vướng mắc để tìm ra các nguyên nhân của hoạt động giáo
dục đạo đức (GDĐĐ) và quản lý hoạt động GDĐĐ, đề xuất được các biện
pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh ở
Trung tâm. Nếu các vấn đề đó được nghiên cứu và giải quyết thấu đáo, sẽ tạo
thực trạng, nếu đề xuất được một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục
đạo đức phù hợp với thực trạng hiện nay của trung tâm thì sẽ góp phần nâng
cao chất lượng hoạt động GDĐĐ cho học sinh ở TTGDTX Sơn Tây - Thành
phố Hà Nội.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho
học sinh tại các Trung tâm Giáo dục thường xuyên.
3
5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng GDĐĐ cho học sinh và thực trạng quản
lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh tại TTGDTX Sơn Tây - Thành phố Hà
Nội.
5.3 Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh của Giám
đốc Trung tâm Giáo dục thường xuyên Sơn Tây - Thành phố Hà Nội trong
giai đoạn hiện nay.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài
6.1 Giới hạn về đề tài nghiên cứu
Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh phổ
thông của giám đốc trung tâm.
6.2 Giới hạn địa bàn nghiên cứu
Trung tâm giáo dục thường xuyên Sơn Tây – Thị xã Sơn Tây – Thành
phố Hà Nội.
6.3 Giới hạn khách thể khảo sát
Học sinh của TTGDTX Sơn Tây - Thành phố Hà Nội gồm nhiều đối
tượng khác nhau, gồm học sinh lớn tuổi là các cán bộ, nhân viên, cơng nhân,
người lao động học tập để nâng cao trình độ và học sinh học chương trình
GDTX và chương trình THPT, ... Trong đề tài này tôi chỉ nghiên cứu để đề
xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh có độ
tuổi phổ thơng (giai đoạn tuổi từ 16 đến 18 tuổi).
giáo dục đạo đức của cán bộ, giáo viên và học sinh trong trung tâm, đề từ đó
có những điều chỉnh sát thực, kịp thời trong luận văn.
*Phương pháp phỏng vấn: phương pháp này được sử dụng để thu thập
thêm thông tin về thực trạng công tác quản lí hoạt động giáo dục đạo đức học
sinh của Giám đốc.
7.3. Nhóm phương pháp thống kê tốn học
Bằng việc sử dụng phương pháp thống kê toán học, một số phần mềm
tin học; các phương pháp này nhằm xử lý các số liệu đã điều tra và ý kiến
chuyên gia trong luận văn.
5
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, Tài liệu tham khảo, phụ lục.,
luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động quản lý giáo dục đạo đức cho
học sinh.
Chương 2: Thực trạng biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức
cho học sinh tại trung tâm GDTX Sơn Tây - Thành phố Hà nội
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh
của giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên Sơn Tây - thành phố Hà Nội.
6
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH
1.1. Sơ lƣợc lịch sử nghiên cứu về biện pháp quản lý GDĐĐ cho học sinh
cứu, chúng ta cũng biết rằng đạo đức xuất hiện từ buổi bình minh của lịch sử
lồi người, nó là một hình thái ý thức xã hội. Nó được phát triển song hành
cùng với xã hội đồng thời nó giúp xã hội lồi người tiến cao hơn. Chính vì
vậy đã có nhiều cơng trình nghiên cứu về GDĐĐ của nhiều tác giả trong và
ngoài nước từ nhiều góc độ khác nhau.
Viện khoa học giáo dục Việt Nam, Trường Đại học Giáo dục- Đại học
Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã có nhiều đóng góp
quan trọng vào lĩnh vực này như:
Tác giả Hà Thế Ngữ đã nghiên cứu về vấn đề tổ chức q trình GDĐĐ
thơng qua giảng dạy các môn khoa học đặc biệt là các môn khoa học xã hội
và nhân văn, giáo dục thế giới quan, nhân sinh quan, bồi dưỡng ý thức đạo
đức cách mạng, hướng dẫn các hành vi đạo đức cho học sinh;
Tác giả Phạm Minh Hạc đã nghiên cứu đạo đức trong cấu trúc nhân
cách, thực hiện giáo dục trong phát triển nhân cách. Cơng trình nghiên cứu
của ơng và các cộng sự về phát triển toàn diện con người Việt Nam trong
thời kỳ cơng nghiệp hóa - hiện đại hóa (CNH – HĐH) đã dành một chương
cho vấn đề đạo đức, GDĐĐ, các giải pháp nâng cao hiệu quả GDĐĐ trong
giai đoạn hiện nay nhằm tìm ra các giải pháp về GDĐĐ các tác giả đã tìm
những cách tiếp cận khác nhau tạo nên sự phong phú về nội dung và
phương pháp nghiên cứu giáo dục đạo đức. Trong các cơng trình nghiên
cứu của mình;
Tác giả Hà Nhật Thăng đã đề cập đến những vấn đề chung như phương
pháp luận của GDĐĐ, xây dựng các chuẩn mực đạo đức của con người Việt
Nam trong thời kỳ CNH – HĐH, các giải pháp nâng cao hiệu quả GDĐĐ
trong giai đoạn hiện nay.
Nhìn chung các tác giả đã nghiên cứu mối quan hệ giữa nhận thức
8
khoa học với GDĐĐ, những biểu hiện nhân cách trong lối sống và đưa ra
thúc đẩy quá trình quản lý GDĐĐ cho học sinh.
Tác giả Trần Thị Hải Yến lại đi sâu nghiên cứu mối quan hệ giữa nhà
trường, gia đình và xã hội. Từ đó đưa ra 6 giải pháp phối hợp các lực lượng
xã hội nhằm nâng cao chất lượng GDĐĐ cho học sinh THPT.
Về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh phổ thơng đã có
một số tác giả đã nghiên cứu về GDĐĐ và quản lý GDĐĐ cho học sinh phổ
thông như Lê Trung Trấn, Nguyễn Dục Quang, Trần Đình Chiến, Nguyễn
Tấn Giao,… đã khẳng định vai trị của GVCN trong q trình GDĐĐ cho học
sinh (HS) và đưa ra các định hướng cho GVCN trong việc đổi mới nội dung,
phương pháp GDĐĐ cho học sinh trong nhà trường phổ thông.
Nghiên cứu về GDĐĐ, lối sống cho sinh viên đã được các tác giả Mạc
Văn Trang, Phạm Đình Đức,… đề cập đến. Một số tác giả như Cao Đình
Trúc, Võ Tuấn Hiệp, Nguyễn Thanh Hịa,… đã nghiên cứu về quản lý GDĐĐ
cho sinh viên các trường đại học và cao đẳng; trong đó đã xuất một số nguyên
tắc và giải pháp GDĐĐ cho sinh viên trường cao đẳng văn hóa nghệ thuật
quân đội như: nâng cao nhận thức của cán bộ, giáo viên (GV) về tổ chức
GDĐĐ; xác định rõ hơn mơ hình tổ chức, chỉ đạo công tác GDĐĐ; tổ chức
tốt việc kết hợp dạy học các mơn trên lớp và các hoạt động ngồi giờ lên lớp;
thực hiện nghiêm minh điều lệnh quân đội, nội quy, chế độ sinh hoạt trong
học tập; tổ chức tốt các đợt thi đua, kịp thời tuyên dương những tập thể và
sinh viên tốt; phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và gia đình, xây dựng mơi
trường văn hóa đạo đức lành mạnh; nâng cao vai trò và hiệu quả hoạt động
của GVCN; xây dựng phong trào tự học tự tu dưỡng trong sinh viên.
Trong công cuộc đổi mới kinh tế - xã hội của nước nhà, do nhận thức
được tầm quan trọng đặc biệt của nhân tố con người, cho nên đã có nhiều
nghiên cứu đi sâu vào nghiên cứu GDĐĐ, đặc biệt là GDĐĐ cho học sinh
phổ thông thể hiện tại những luận văn thạc sĩ liên quan đến vấn đề giáo dục
đạo đức, quản lý vấn đề giáo dục đạo đức ở tiểu học, trung học cơ sở, trung
học và nghệ thuật tác động vào hệ thống đó mà chủ yếu là vào những con
người nhằm đạt hiệu quả tối ưu theo mục tiêu đề ra”[29,tr.34].
“ Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều
khiển hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi hoạt động của con người nhằm
11
đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý, phù hợp với quy luật khách
quan” [ 26,tr.7].
“ Quản lí được xem là tổ hợp các cách thức, phương pháp tác động vào
đối tượng để phát huy khả năng của đối tượng nhằm thúc đẩy sự phát triển xã
hội” [26,tr.7].
Theo tác giả Bùi Minh Hiền: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định
hướng của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra”
[11,tr.12]
Khái niệm quản lí phản ánh một dạng lao động trí tuệ của con người có
chức năng bảo đảm và khuyến khích những nỗ lực của những người khác để
thực hiện thành công công việc nhất định. Quản lý là cơng tác phối hợp có
hiệu quả hoạt động của những người cộng sự khác cùng chung một tổ chức...
Quan niệm hiện đại về quản lí thừa nhận đó là toàn bộ các hoạt động huy
động, tổ chức, thực thi các nguồn lực vật chất và tinh thần, sử dụng chúng
nhằm tác động và gây ảnh hưởng tích cực đến những người khác để đạt được
những mục tiêu của tổ chức hay cộng đồng.
Những quan niệm trên tuy khác nhau về cách diễn đạt, về góc độ tiếp
cận nhưng đều gặp nhau ở những nội dung cơ bản của khái niệm quản lý, các
định nghĩa trên ta có thể hiểu:
Quản lý là một q trình tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thể
quản lý lên khách thể và các đối tượng quản lý nhằm sử dụng hiệu quả nhất
các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều
kiện biến động của môi trường.
khơng mệt mỏi vì hịa bình, có tính cộng đồng và tinh thần quốc tế là giá trị
đạo đức của con người Việt Nam. Giá trị đạo đức XHCN thể hiện ở tinh thần
nhân đạo XHCN. Thực hiện nếp sống văn minh, ý thức bảo vệ môi trường,
bảo vệ thiên nhiên.
1.2.2.2. Hoạt động giáo dục đạo đức
Giáo dục đạo đức là hình thành cho con người những quan điểm cơ bản
nhất, những nguyên tắc chuẩn mực đạo đức cơ bản của xã hội. Nhờ đó, con
người có khả năng lựa chọn, đánh giá đúng đắn các hiện tượng đạo đức xã hội
cũng như tự đánh giá suy nghĩ về hành vi của bản thân mình. Vì thế, cơng tác
giáo dục đạo đức góp phần vào việc hình thành phát triển nhân các phù hợp
với từng giai đoạn phát triển. “Giáo dục đạo đức là quá trình tác động đến
người học để hình thành cho họ ý thức, tình cảm và niềm tin đạo đức, đích
cuối cùng quan trọng nhất là lập được những thói quen hành vi đạo đức”.
14
Quá trình giáo dục đạo đức là một hoạt động có tổ chức, có mục đích,
có kế hoạch nhằm biến những chuẩn mực đạo đức, từ những địi hỏi bên
ngồi của xã hội với cá nhân thành những đòi hỏi bên trong của cá nhân,
thành niềm tin, nhu cầu, thói quen của người được giáo dục.
Giáo dục đạo đức có mối quan hệ chặt chẽ với giáo dục tư tưởng
chính trị. Từ đó là cơ sở hình thành thế giới quan Mác- Lênin và định
hướng chính trị theo quan điểm và đường lối của Đảng cộng sản, cho ý
thức và hành động đạo đức.
Giáo dục đạo đức cịn gắn bó chặt chẽ với việc giáo dục pháp luật. Giáo
dục pháp luật giúp cho người học nắm được chuẩn mực của pháp luật, các
quyền lợi và nghĩa vụ của người công dân Việt Nam. Luật pháp bản thân nó
cũng đã bao hàm những yếu tố đạo đức. Thực hiện pháp luật một cách tự giác
góp phần vào cuộc sống bình n của xã hội chính là thể hiện những phẩm
chất đạo đức chân chính.
1.3. Đặc trƣng hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trong trung tâm
giáo dục thƣờng xuyên
1.3.1. Nhiệm vụ của hoạt động GDĐĐ cho học sinh trong các TTGDTX
Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Điều 35, năm
1992) nêu rõ: Giáo dục là quốc sách hàng đầu, Nhà nước phát triển giáo dục
nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Mục tiêu của
giáo dục đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện [35]; điều này cũng
thấy vai trị và vị trí của giáo dục đạo đức trong giáo dục.
Giáo dục đạo đức là một nhiệm vụ quan trọng trong q trình sư phạm,
nó đóng vai trị chủ chốt trong hoạt động giáo dục của các Trung tâm GDTX,
nó bao gồm các nhiệm vụ sau đây:
Phát triển các nhu cầu đạo đức cá nhân: GDĐĐ là quá trình biến các
hệ thống chuẩn mực đạo đức từ những địi hỏi của bên ngồi xã hội đối với
cá nhân thành những đòi hỏi bên trong cá nhân, thành niềm tin, thói quen
của người được giáo dục. Từ đó họ ln nảy nở những tình cảm hướng tới
cái chân, thiện, mỹ, họ luôn rèn luyện, phấn đấu để đạt được những phẩm
chất mong muốn.
16