ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TRẦN THỊ NHUNG
ĐỌC SÁNG TẠO TRONG DẠY HỌC THƠ TRỮ TÌNH
CHƢƠNG TRÌNH LỚP 12, TRUNG HỌC PHỔ THƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM NGỮ VĂN
HÀ NỘI – 2012
i
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TRẦN THỊ NHUNG
ĐỌC SÁNG TẠO TRONG DẠY HỌC THƠ TRỮ TÌNH
CHƢƠNG TRÌNH LỚP 12, TRUNG HỌC PHỔ THƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM NGỮ VĂN
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
( BỘ MÔN NGỮ VĂN)
Mã số: 601410
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Khánh Thành
HÀ NỘI – 2012
ii
dạy học tác phẩm văn chƣơng........................................................................ 7
1.1. Phƣơng pháp đọc sáng tạo .................................................................. 7
1.1.1. Khái niệm về phương pháp đọc sáng tạo ........................................ 7
1.1.2. ản chất và đ c trưng c a phương pháp đọc sáng tạo .................... 8
1.1.3. Nh ng điều kiện và y u cầu cần thi t đ th c hiện phương pháp đọc
sáng tạo .................................................................................................... 11
1.1.4. Cách th c đọc sáng tạo trong dạy học tác phẩm văn chương ....... 18
1.1.5. Nguy n tắc vận dụng phương pháp đọc sáng tạo trong dạy học tác
phẩm văn chương. ................................................................................... 20
1.2. Thực trạng của việc vận dụng phƣơng pháp đọc sáng tạo trong
dạy học tác phẩm văn chƣơng ở nhà trƣờng trung học phổ thông. ..... 22
1.2.1. Tình hình vận dụng phương pháp đọc sáng tạo trong trường trung
học phổ thông hiện nay. .......................................................................... 22
1.2.2. Nhận th c c a giáo vi n trung học phổ thông về việc vận dụng
phương pháp đọc sáng tạo trong dạy học tác phẩm văn chương . .......... 28
Chƣơng 2: Những biện pháp phát huy hiệu quả đọc sáng tạo trong dạy
học thơ trữ tình chƣơng trình lớp 12 trung học phổ thông. ..................... 30
2.1. Phƣơng pháp đọc sáng tạo trong giờ học thơ trữ tình ở trƣờng
trung học phổ thơng .................................................................................. 30
2.1.1. Vấn đề loại th văn học với việc dạy học thơ tr tình .................. 30
2.1.2. Vận dụng và phát huy hiệu quả phương pháp đọc sáng tạo vào dạy
học tác phẩm thơ tr tình ở trường trung học phổ thông. ....................... 40
2.2. Phát huy hiệu quả phƣơng pháp đọc sáng tạo vào dạy học bài thơ
Tây Tiến của Quang Dũng ....................................................................... 53
iv
2.2.1. Về đề tài c a văn bản nghệ thuật và tâm th ti p nhận c a người
đọc - học sinh .......................................................................................... 53
2.2.2. Tìm nhân vật tr tình c a bài thơ .................................................. 53
ảng 1.3: Th t ưu ti n sử dụng các phương pháp trong dạy học ..........................24
ảng 1.4: Các hình th c đọc được giáo vi n sử dụng trong các ti t học..................24
ảng 3.1: Thống k k t quả ki m tra chất lượng ti p nhận tác phẩm c a học sinh
sau khi học xong tác phẩm. .......................................................................................78
vi
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài.
Việc nâng cao hiệu quả dạy học vươn kịp trình độ khoa học kỹ thuật hiện đại
đã và đang là xu hướng vận động c a nhà trường hiện nay. Tình hình dạy học văn
cũng nằm trong bối cảnh chung đó. Tuy nhi n, với tính chất là mơn học đ c thù,
lĩnh v c dạy học văn vẫn tồn tại nhiều nghịch lí. Tại sao chương trình, sách giáo
khoa văn đã thay đổi, phương pháp dạy học cũng có nh ng chuy n bi n quan trọng
mà học sinh vẫn chán học văn, k t quả học tập còn hạn ch , việc vận dụng phương
pháp c a giáo vi n còn lúng túng, vướng mắc, s c hấp dẫn lôi cuốn bởi giá trị nhân
văn cao quý c a giờ văn bị hạn ch ....Vì vậy, cần có nh ng nỗ l c mạnh mẽ hơn
trong việc suy nghĩ tìm tịi đ giờ học văn phát huy tác dụng sâu xa tới tâm hồn, trí
tuệ, cảm xúc người học như bản chất vốn có. Cơng việc này cần ti n hành đồng bộ
ở nhiều m t, nhiều khâu c a quá trình giáo dục. Song xét ở góc độ biện pháp có tính
đột phá thì đổi mới phương pháp dạy học hiện là cơng việc cần kíp. Ở lĩnh v c này,
vai trị người giáo vi n là quan trọng, bởi chính họ là động l c tạo ra s thay đổi.
Thời gian qua, các giáo vi n văn ở trường trung học phổ thông đã bi t tới
nh ng phương pháp dạy học quen thuộc như: đàm thoại, gợi tìm, n u vấn đề,
nghi n c u, đọc sáng tạo ...và hiện nay lại bước đầu làm quen với hệ thống phương
pháp dạy học tích c c, rồi tới nh ng hình th c dạy học hợp tác, thảo luận,
elearning… Dĩ nhi n, mỗi phương pháp và hình th c dạy học tr n đều có ưu th ,
tính năng ri ng và không th sử dụng độc lập. Đọc sáng tạo là một trong nh ng
phương pháp dạy học có hiệu quả như mong muốn. Sở dĩ, đọc sáng tạo trở thành
Ở nước ta, người đầu ti n hé mở quan niệm về vai trò c a ti p nhận trong sáng
tạo nghệ thuật vào nghi n c u lí luận ở nước ta là Nguyễn Văn Hạnh qua bài vi t Ý
kiến của Lênin về mối quan hệ giữa văn học và đời sống đăng tr n Tạp chí Văn học
số 4/1971. Tuy nhi n vào lúc đó, xu hướng ti p cận lí luận mới mẻ này chưa dễ
dàng dành được s đồng thuận c a giới lí luận trong nước nói chung.
Ti p theo đó, vào năm 1986, th c hiện ch trương cải cách ngành sư phạm, bộ
giáo trình Lí luận văn học c a Đại học Sư phạm Hà Nội được bi n soạn lại. Lần đầu
ti n, các tác giả đã dành một chương đề cập tới tầm quan trọng c a hoạt động ti p
nhận. Nguồn tri th c này góp phần giúp các nhà nghi n c u sư phạm, các giáo vi n
có cơ sở đ hi u về vai trị người đọc, về hoạt động đọc trong ti p nhận văn học.
Việc xoay chuy n nhận th c về giờ học tác phẩm văn chương d a vào vai trò người
đọc - học sinh nảy nở phát tri n từ đó. Nhưng vào thời đi m này, các nhà sư phạm
vẫn chưa đề cập tới một phương pháp dạy học cụ th nào có gắn với hoạt động c a
người đọc - học sinh trong giờ văn, ngoại trừ phương pháp đọc diễn cảm đã được
2
dùng từ lâu, nhưng bản chất, ý nghĩa và tác dụng thì khác với việc đọc theo quan
đi m hiện nay. Cũng trong giai đoạn này, một số cơng trình bi n dịch c a nước
ngoài về phương pháp dạy học văn được xuất bản, trong đó đáng k có cuốn giáo
trình Phương pháp luận dạy văn học c a Li n Xô do Z.Ia.Rez ch bi n. D a tr n
quan đi m “vận dụng phương pháp dạy học sao cho phù hợp với y u cầu c a cuộc
sống và trang bị cho nhà trường nh ng tài liệu giáo khoa hiện đại", giáo trình đã đề
cập đ n hệ thống các phương pháp dạy học văn trong nhà trường. Lần đầu ti n, các
nhà sư phạm Việt Nam được bi t tới một phương pháp dạy học mới gọi là “Tập đọc
sáng tạo” do N.I.Kudriashev đề xuất. D a vào vai trò học sinh với tư cách người
đọc, tác giả xem đấy là phương pháp dạy học đ c biệt c a mơn văn.
Sau đó, với việc phát hành tài liệu bồi dưỡng giáo vi n Về dạy - học Văn và
Tiếng Việt trong cải cách giáo dục ở nhà trường cấp II phổ thông cơ sở, quan đi m
tổng hợp Đồng Tháp.
- Đọc – hiểu tác phẩm văn chương trong nhà trường c a Nguyễn Thanh
Hùng, Nxb Giáo Dục, 2008.
- Hiểu văn - dạy văn c a Nguyễn Thanh Hùng, Nxb Giáo Dục.
- Kĩ năng đọc hiểu Văn c a Nguyễn Thanh Hùng, NX
Đại học Sư phạm,
2011
- Vũ Nho Nghệ thuật đọc diễn cảm, NXB Thanh niên, HN, 1999
- Trần Đình Sử , Đọc văn, học văn, NX Giáo dục, HN. 2001
Nhìn chung, ở nh ng m c độ, phạm vi khác nhau, các tác giả nói tr n đều đề
cập tới vấn đề nổi bật c a việc đổi mới dạy học văn trong nhà trường hiện nay là
việc nhìn nhận người đọc - học sinh với vai trị ch th cảm thụ. Từ đó, đề ra y u
cầu có tính nguy n tắc là phải d a vào vai trị ch động, tích c c c a ch th người
đọc tham gia vào quá trình cảm thụ phân tích tác phẩm. Phương pháp đọc sáng tạo
vì th được xem là một tác động thích hợp, hiệu quả nhằm khơi gợi trí tưởng tượng,
s phát tri n trí tuệ bằng óc sáng tạo c a học sinh đ ti p nhận văn bản nghệ thuật.
Các nhà sư phạm trong nhà trường hiện đại đã chỉ ra nh ng nhận th c sâu sắc, mới
mẻ về quan đi m xây d ng phương pháp dạy học tối ưu lấy việc đọc làm hoạt động
trung tâm. Từ đó, có th khẳng định đọc sáng tạo là phương pháp dạy học văn có
vai trị và tác dụng to lớn đáp ng cho y u cầu hiện đại hoá phương pháp dạy học
văn nhằm đưa nhà trường nước ta ti n kịp với trào lưu chung c a th giới.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.
3.1. Mục đích nghiên cứu.
Với việc nghi n c u tài liệu lí luận về đọc sáng tạo, vận dụng lí thuy t vào
soạn và dạy th c nghiệm, luận văn góp phần khẳng định ưu th c a đọc sáng tạo và
tri n vọng c a việc vận dụng phương pháp này vào dạy học văn học ở trường trung
học phổ thông, cụ th là đối với th loại thơ tr tình ở lớp 12, góp phần cải ti n
phương pháp dạy học theo tinh thần mới: phát huy tính tích c c, ch động, sáng tạo
- Phương pháp khái quát, hệ thống hóa; nghi n c u ti p thu có chọn l a các
cơng trình, tài liệu có li n quan đ n luận văn góp phần định hướng phục vụ cho y u
cầu c a đề tài.
6. Cấu trúc luận văn.
Ngoài phần mở đầu, k t luận, khuy n nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận
văn được trình bày trong 3 chương:
5
Chương 1: Cơ sở lí luận và th c tiễn c a phương pháp đọc sáng tạo trong dạy
học tác phẩm văn chương.
Chương 2: Nh ng biện pháp phát huy hiệu quả đọc sáng tạo trong dạy học thơ
tr tình chương trình Ng văn lớp 12 trung học phổ thơng.
Chương 3: Th c nghiệm sư phạm.
6
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ L LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA PHƢƠNG PHÁP
ĐỌC SÁNG TẠO TRONG DẠY HỌC TÁC PHẨM VĂN CHƢƠNG
1.1. Phƣơng pháp đọc sáng tạo
1.1.1. hái niệm v phương pháp đọc sáng tạo
Mỗi mơn học trong nhà trường có nh ng đ c trưng ri ng, vì th phương pháp
dạy học c a từng bộ mơn ngồi việc sử dụng phương pháp chung còn cần phải sử
dụng phương pháp ri ng theo đ c trưng c a bộ môn học đó. Dạy học văn trong nhà
trường phổ thơng chính là việc giúp học sinh nhận th c về các tác phẩm văn học.
Đây là một bộ môn nghệ thuật, là “trị diễn bằng ngơn từ, lấy hình tượng làm trung
tâm. Người thầy là người cố vấn, hướng đạo trong mối quan hệ với các tác phẩm
đọc sáng tạo.
1.1.2.
n ch t v đ c trưng c
phương pháp đọc sáng tạo
1121
ản chất của phương pháp đọc sáng tạo
Như th hiện từ t n gọi, đọc sáng tạo được xem là cách th c ti p nhận văn
chương bằng s cảm thụ tr c ti p, sáng tạo c a người đọc. Đây là phương pháp dạy
học mang tính đ c thù c a môn văn. Đọc sáng tạo là phương pháp đổi mới tích c c
trong q trình dạy học tác phẩm văn chương ở nhà trường phổ thơng bởi nó nhấn
mạnh tới vai trị tích c c, ch
động c a người đọc - học sinh trong việc lĩnh hội và
cảm thụ nghệ thuật đồng thời giúp học sinh phát tri n tư duy và mạnh dạn bộc lộ
chính ki n c a mình.
Tác phẩm văn chương là sản phẩm c a hình thái ý th c xã hội, là một cấu trúc
vật chất - tinh thần độc đáo “do đ c đi m về chất liệu (ngôn ng ) về phương diện
th hiện (thông qua th giới nghệ thuật) về cấu tạo (tính nhiều lớp) về bản chất xã
hội (ý th c hệ) và về đ c đi m cảm thụ (li n tưởng) ch a đ ng trong mình một
năng lượng nghĩa và ý nghĩa khổng lồ nhiều khi vượt ra ngoài d định c a tác
giả”[41,tr.137]. Chính vì th , muốn giải mã tác phẩm văn chương, người đọc phải
đ c biệt chú ý đ n từ, câu, nhịp điệu, kích thích tưởng tượng hoạt động, gây xúc
động tình cảm. “Phải dạy cho học sinh lắng nghe và ti p nhận từ ng nghệ thuật,
bi t đánh giá, thưởng th c, bi t cách t mình nói, vi t một cách gợi cảm”[49, tr.44].
nỗ l c phát huy vai trò ch th cảm thụ c a mình.
Nói tới hoạt động đọc, trước ti n cần chú ý rèn luyện cho học sinh năng l c tri
giác và tái tạo âm thanh, năng l c cảm nhận ý nghĩa hàm ch a thống nhất c a ngơn
từ và ng điệu. Từ đó, việc “tập đọc” không phải là một công việc đơn giản mà điều
cốt y u là tạo ra ở người đọc - học sinh kĩ năng truyền đạt hình tượng nghệ thuật,
th hiện trình độ nắm bắt nội dung tư tưởng c a văn bản - tác phẩm sâu sắc tới m c
nào. Vì th , tập đọc sáng tạo hướng tới việc hình thành nh ng kỹ năng như đọc
chuẩn bị ở nhà, đọc thầm và đọc to, học thuộc lòng, k lại theo sát văn bản, k
chuyện nghệ thuật, t đánh giá về tác phẩm đã học, xây d ng kịch bản, vẽ tranh
minh hoạ…“Tất cả nh ng cái đó làm sâu sắc th m cảm thụ nghệ thuật tr c ti p c a
9
học sinh đối với tác phẩm nghệ thuật”[49, tr.44]. Cũng cần thấy rằng, từ lâu nay,
trong truyền thống dạy văn c a nhà trường các nước, nhằm kích thích quá trình tâm
lí, cảm thụ, tri giác, tưởng tượng c a học sinh, người ta từng nói đ n khái niệm “đọc
diễn cảm”. Hồn tồn có căn c khoa học và sư phạm đ khẳng định đây là một
biện pháp th hiện rõ ưu th , tính đ c thù c a giờ học văn. Vì lẽ đó, trong giáo trình
Phương pháp luận dạy văn học do Z.Ia Rez ch bi n, tác giả khẳng định đọc diễn
cảm là “biện pháp có tính phương pháp đ c biệt” cùng với việc xác định lí do c a
đ c đi m cách đọc và nâng cao y u cầu c a đọc diễn cảm l n thành “đọc một cách
nghệ thuật”. Khái niệm “đọc một cách nghệ thuật” có th hi u là y u cầu chuẩn
m c đ “giúp cho s cảm thụ tác phẩm được đúng đắn và sâu sắc hơn, có cảm xúc
hơn”. Dẫn giải cụ th hơn cho cách đọc này, ngồi việc xác định vai trị nỗ l c phát
huy s c rung động, cảm nhận c a giáo vi n và học sinh tr n lớp, tác giả còn đề cập
tới s hỗ trợ qua cách đọc bi u diễn c a nghệ sĩ ngâm thơ, bình văn cũng như bằng
các phương tiện ghi hình, ghi âm hiện đại. Đúng như nhận xét c a các tác giả
“Ngoài tất cả nh ng ưu th c a nó trong giảng dạy, đọc diễn cảm rất quan trọng,
n u hi u theo ý nghĩa sư phạm rộng rãi c a nó. Đọc to l n, đối với cả lớp, sẽ rèn
phẩm sống dậy một cách cụ th và gợi cảm với nh ng s vật, hiện tượng đời sống,
nh ng tính cách, số phận con người, khi n cho người đọc như được ch ng ki n,
được sống cuộc sống trong tác phẩm. Có th nói, đọc văn chương, người đọc phải
có được khả năng tri giác ngơn ng nghệ thuật, n u khơng thì cũng mới chỉ là phát
âm l n thành ti ng nh ng con ch rời rạc, vô nghĩa, vô hồn.
Hai câu thơ “thi n tài, đáng lưu danh muôn thuở” c a Vương ột: Lạc hà dữ
cô vụ tề phi/ Thu thủy cộng trường thiên nhất sắc (Ráng chiều với chiếc cị cơ độc
cùng bay/ Làn nước thu với b u trời mênh mông một màu), theo một giai thoại văn
học thú vị, có nhà thơ cho rằng câu nào cũng thừa một ch . Đã có “tề” thì khơng
cần “d ”, đã có “nhất” thì chẳng cần “cộng”. Trong s tri giác ngôn ng nghệ thuật
c a nhà thơ nọ, “cảm th c ngôn ng ” đã lấn át “cảm th c văn chương” khi n chưa
thấy h t cái hay c a hai câu thơ nổi ti ng trong Đằng Vương các t c a Vương ột.
Một sinh vi n năm th tư đã đọc câu thơ “Đưa người ta không đưa qua sông” đã
ngắt câu thơ vốn nhịp 2/5 thành nhịp 3/4. Như vậy chỉ là làm công việc phát âm
máy móc mà chưa tri giác được ngơn ng nghệ thuật c a câu thơ. Một tác giả Sách
giáo viên Văn học 11 (Sách chỉnh lí hợp nhất năm 2000) cho rằng có lẽ phải ngắt
câu thơ “Non cao tuổi vẫn chưa già” theo nhịp 3/3 mới đúng. Trong khi đó, ở bài
thơ Thề non nước, Tản Đà đã hơn một lần sử dụng tổ hợp từ “non cao” đ bi u đạt
hình tượng “non”…
Một vài ví dụ tr n đây càng làm sáng tỏ s cần thi t phải tri giác được ngôn
ng nghệ thuật c a tác phẩm đ từ đó thâm nhập vào th giới b n trong c a tác
11
phẩm. Tri giác ngôn ng nghệ thuật nhanh hay chậm, sáng rõ hay không sáng rõ th
giới sinh động b n dưới câu ch là một dấu hiệu c a năng l c đọc văn, c a văn hóa
đọc. Nh ng học sinh chậm phát tri n về năng l c văn thường lúng túng, không tri
giác, phát hiện được nh ng tín hiệu nghệ thuật, đi m sáng thẩm mĩ ở cấp độ ngôn từ
c a tác phẩm, dẫn đ n khó khăn trong cảm nhận cái hay cái đẹp c a ngơn ng , c a
thì xuất hiện ngay cả khi con người đang hoạt động. Nhờ có năng l c tưởng tượng,
con người mới dám b t phá trong cách nghĩ, cách làm, vượt l n tr n mọi khuôn
phép ràng buộc và lối mòn. Nghệ thuật gửi gắm nh ng mơ ước c a con người, nghệ
thuật là một cách đ con người ghi lại nh ng giấc mơ. Giấc mơ nghệ thuật giúp con
người được sống nhiều cuộc đời, trải nghiệm nhiều tình huống, mở rộng chiều kích
c a mình trong khơng gian và thời gian, thoả mãn nh ng khát vọng không phải lúc
nào cũng th c hiện được.
Các y u tố huyền thoại, kỳ ảo, cường điệu là sản phẩm c a trí tưởng tượng
nhưng cũng là phương tiện đ phản ánh hiện th c, lấy cái Hư đ phản ánh cái Th c.
Nghệ sĩ có th tưởng tượng về cái chưa bao giờ có m t tr n đời và tác phẩm sẽ chắp
cánh cho s tưởng tượng c a con người, khích lệ khát vọng hiện th c hố nh ng
giấc mơ. Tấm thảm bi t bay, đơi hài vạn d m, nồi cơm thần kỳ... là nh ng y u tố kỳ
ảo trong truyện cổ tích nhưng cũng chính là s thật trong mong ước c a người xưa.
Như vậy, nghệ sĩ có quyền xây d ng tác phẩm từ óc tưởng tượng nhưng s tưởng
tượng ấy phải phù hợp ở m c độ nào đó với th c t . ởi vì, “người ta khơng chút
động lịng về cái gì người ta khơng tin”. Muốn cơng chúng tin vào tác phẩm, có lẽ
cánh diều tưởng tượng phải được cột ch t với m t đất bằng sợi dây hiện th c.
Khơng có sợi dây hiện th c đó, mọi s sáng tạo chỉ là s bịa đ t tuỳ tiện, vô nghĩa
lý. Gắn với hiện th c, phản ánh hiện th c một cách sáng tạo, nghệ thuật là cuốn
“bách khoa toàn thư” đ con người lĩnh hội tri th c từ hiện th c tưởng tượng thấm
đẫm niềm tin c a tác giả, n n chúng có s c thuy t phục rất cao.
c Năng l c cảm
c thẩm mỹ
Cảm xúc thẩm mỹ là trạng thái rung động tr c ti p c a con người trước các
hiện tượng thẩm mỹ khách quan trong thi n nhi n, trong đời sống và trong nghệ
thuật. Sắc thái cảm xúc thẩm mỹ đa dạng như chính hiện tượng thẩm mỹ khách
quan mn hình vạn trạng. Đó có th là cảm giác sảng khoái trước cái đẹp, sửng sốt
trước cái cao cả, đau xót trước cái bi, khinh bỉ trước cái hài, gh tởm trước cái thấp
m t đã khi n tôi giật mình. Liệu đây có phải là tâm trạng chung c a các em khi học
môn văn? Làm th nào đ có th thắp sáng ngọn lửa tình y u văn chương trong tâm
hồn học sinh? Làm th nào đ có th đánh th c khả năng cảm thụ văn chương, thổi
bùng khát vọng sống đẹp c a học sinh qua mỗi giờ học văn? Đưa lời tâm s c a học
sinh ra đây đ nh ng người tr c ti p giảng dạy văn học là chúng ta cùng suy nghĩ
và chia sẻ, hi vọng nh ng lời tâm s c a em học sinh đó khơng rơi vào hư không.
Thi t nghĩ muốn làm được nh ng điều tr n, trước h t, người thầy phải thổi bùng
ngọn lửa văn chương trong trái tim c a mình. Khơng chỉ vậy, muốn phát huy được
tính tích c c, ch động sáng tạo ở học sinh trong học tập đòi hỏi giáo vi n phải có
nh ng phương tiện cần thi t, thi t bị dạy học thuận lợi cho học sinh th c hiện các
hoạt động độc lập theo nhóm. Hình th c lớp học được thay đổi linh hoạt, hấp dẫn
với học sinh.
14
Nh ng y u cầu đ t ra với giáo vi n:
- Trước h t phải nắm chắc bài giảng, xác định đúng ki n th c cơ bản, đ
lượng ki n th c cần dạy.
- Người giáo vi n Ng văn phải là người đọc nhiều, lắng nghe và tìm thấy s
rung động.
- Phải có vốn ki n th c mở rộng.
- Hi u tâm lý l a tuổi học sinh.
- Có phương pháp, nắm chắc đ c trưng bộ mơn.
- i t lắng nghe thơng tin từ phía học sinh.
- Phải rèn cho học sinh có một nhu cầu, một khả năng bộc lộ suy nghĩ tình
cảm c a mình.
- i t động vi n học sinh kịp thời.
- Người giáo vi n phải nắm được phương pháp mới, đó là lấy học sinh làm
trung tâm và phát huy tí l c học sinh.
ước vào giờ giảng là bước vào một khơng khí được sẻ chia, được trao đổi, tâm tư,
ở đó, thầy và trị bình đẳng với nhau trong q trình khám phá và sáng tạo. Mọi áp
đ t, mọi thi n ki n ch quan, mọi bài xích và thố mạ sẽ gi t ch t khơng khí văn
chương.
ao nhi u năm đi dạy, chúng tôi đã ki n nhẫn, đã khuy n khích đ lắng
nghe được ý ki n từ học trò. Một câu hỏi đúng lúc, đúng chỗ, vừa s c; một ánh mắt
thiện cảm, một lời động vi n khích lệ, một s chờ đợi khơng nơn nóng, một s tranh
th th m nhiều ý ki n, một giả định, một nhận xét thoả đáng, đó là nh ng gì ngồi
văn chương h t s c cần thi t đ nhen l n khát vọng từ học trò vốn dĩ đã nguội lạnh.
K cả nh ng lúc chấm bài cho học sinh cần trân trọng từng sáng tạo c a các em, sửa
ch a nh ng lỗi nhỏ bằng nh ng nét bút, con ch h t s c cẩn trọng là một việc làm
có ý nghĩa.
Đ cho học sinh được nói l n nh ng ý nghĩ chân thật t sâu thẳm tâm hồn mình
là một điều cần thi t và k cả nh ng lúc học sinh vào cuộc tranh luận, tôi lắng nghe
và chưa bao giờ đánh mất vị th c a mình là nhân vật “trung tâm” c a giờ l n lớp.
1 1 3 2 Những yêu c u để th c hiện phương pháp đọc sáng tạo
Khơng có người đọc và người nghe thì đọc sáng tạo khơng th phát huy được
tác dụng c a nó. Phương pháp đọc sáng tạo cần cả thầy và trò cùng tham gia hoạt
động đọc. Trong đó năng l c diễn tả c a người thầy là then chốt. Có th mượn lời
tác giả Văn Tâm trong bài báo tr n Văn học và tuổi trẻ số 11/2002: “ Cán bộ giảng
dạy môn Văn bậc Đại học cần có giáo trình đạt tính khoa học cao (tư liệu phong
phú, chính xác, thẩm định đúng đắn, khám phá mới mẻ, đọc đáo...) ch ít cần năng
l c diễn tả (tất nhi n tr n bục giảng đại học mà hành ngôn “ti ng khoan”, “ti ng
16
mau”... “thao thao bất tuyệt” khi n “con rắn trong lỗ cũng phải bị ra” như nhà giáo
17
d Thái độ tiếp
c nhiệt tình với người nghe
Đọc sáng tạo cần th hiện dược thái độ ti p xúc nhiệt tình đối với người nghe.
Ngồi giọng đọc, s bi u hiện c a ngôn ng cơ th , điệu bọ, cử chỉ cũng th hiện
được phần nào tinh thần c a tác phẩm. Khi ngôn ng không bi u hiện h t cái thần
thái c a tác phẩm thì cử chỉ sẽ là c u cánh c a nó.
Nh ng y u cầu tr n là nh ng y u cầu nền tảng, cơ sở đ đảm bảo hai y u cầu
quan trọng và cốt y u nhất sau:
- Một là, đọc sáng tạo cần tái hiện được giọng điệu tình cảm c a tác giả thơng
qua tác phẩm. Khi người đọc nắm được giọng điệu tình cảm c a tác giả chính là
bước đầu cảm nhận được tác phẩm, có nh ng suy nghĩ đầu ti n về tác phẩm.
- Hai là, đọc sáng tạo tái hiện được cảm xúc c a nhân vật trong tác phẩm. Cảm
xúc c a nhân vật chính là tấm gương phản chi u tình cảm c a tác giả.
1.1.4. ách thức đọc sáng tạo trong dạy học tác phẩm văn chương
1 1 4 1 Đọc đ ng, tròn vành rõ chữ
Đọc kỹ là đọc đúng, tròn vành rõ ch , đọc đúng chính tả. Đọc đúng cịn phải
đúng giọng điệu, ngắt nghỉ lấy hơi hợp lí. Ngắt nghỉ khơng đúng, đọc khơng đúng
giọng điệu sẽ làm câu thơ, lời văn trở n n vơ nghĩa, vơ hồn, thậm chí là phản cảm.
Đọc rõ, chính xác, trơi chảy chỉ đảm bảo ở m c độ đọc đúng, đọc kĩ mà thôi. Chưa
tiệm cận, chưa bắt được đ n cái giọng điệu tình cảm c a tác giả và cảm xúc c a
nhân vật tr tình trong tác phẩm.
1 1 4 2 Đọc diễn cảm
Đọc diễn cảm là th hiện sáng tạo tác phẩm văn học trong giọng đọc nhằm tác
động đ n nh ng người nghe. N u như các biện pháp khác thơng thường tác động
Đọc nghệ thuật là m c cao hơn đọc diễn cảm, th hiện ở các hình th c bi u
diễn như ngâm thơ, hát ru, hát quan họ, hò... Đọc nghệ thuật là một th “gia giảm”
đ giúp cho giờ học th m phong phú ch không thay th được đọc diễn cảm và phải
ti t ch nó trong một thời gian hợp lí, phù hợp với hồn cảnh thì giờ giảng mới có
hiệu quả.
n cạnh đó, cịn có hình th c đọc hỗ trợ cho việc đọc hi u văn bản. ản chất
c a đọc hi u vẫn là hoạt động đọc song nó là m c cao nhất đ học sinh ti p cận tới
được ý nghĩa thẩm mĩ và nhân văn c a tác phẩm. Học sinh trong nhà trường phổ
thông là ch th c a hoạt động đọc và cũng đối tượng bạn đọc đ c biệt với trải
nghiệm đời sống, kinh nghiệm hi u bi t văn chương nghệ thuật cịn hạn ch , tính
tập chung nhận th c và h ng thú chưa cao. Đ dạy đọc hi u th c s là quá trình
bi n văn bản thành tác phẩm c a mỗi học sinh, cần chú ý tới vấn đề hình thành
phương pháp đọc văn theo quá trình vật chất hóa hoạt động cảm thụ và nhận th c
thẩm mĩ b n trong c a người học, từng bước khám phá các lớp cấu trúc s kiện, cấu
19