(Luận văn thạc sĩ) quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở trường trung học cơ sở dữu lâu, thành phố việt trì, tỉnh phú thọ - Pdf 70

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LÊ THỊ NGỌC DUYÊN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ DỮU LÂU,
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2019


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LÊ THỊ NGỌC DUYÊN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ DỮU LÂU,
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8 14 01 14

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. Bùi Minh Hiền

HÀ NỘI – 2019


Diễn giải

1

KNS

Kỹ năng sống

2

GDKNS

Giáo dục kỹ năng sống

3

THCS

Trung học Cơ sở

4

WHO

Tổ chức Y tế Thế giới

5

UNICEF


CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO
DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ ........... 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ............................................................... 6
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài ....................................................... 6
1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam .......................................................... 7
1.2. Một số khái niệm cơ bản .................................................................... 10
1.2.1. Kỹ năng sống.............................................................................. 10
1.2.2. Hoạt động giáo dục kỹ năng sống ............................................... 11
1.2.3. Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống .................................. 12
1.3. Hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS ....................... 13
1.3.1. Đặc điểm học sinh THCS ........................................................... 13
1.3.2. Ý nghĩa, tầm quan trọng của giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
THCS ................................................................................................... 15
1.3.3. Mục tiêu giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS .................. 16
1.3.4. Nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS ................. 16


1.3.5. Các phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục kỹ
năng sống cho học sinh THCS .............................................................. 18
1.3.6. Các lực lượng tham gia giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS ... 19
1.3.7. Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh THCS ...................................................................... 20
1.4. Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS ........... 21
1.4.1. Lập kế hoạch hoạt động giáo dục kỹ năng sống .......................... 21
1.4.2. Tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống .................................. 22
1.4.3. Chỉ đạo hoạt động giáo dục kỹ năng sống................................... 22
1.4.4. Kiểm tra và đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng sống .............. 23
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống
cho học sinh THCS................................................................................... 23
1.5.1. Yếu tố khách quan ...................................................................... 23

2.4.2. Thực trạng tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
trường THCS Dữu Lâu ......................................................................... 49
2.4.3. Thực trạng chỉ đạo hoạt động và phối hợp các lực lượng tham gia
giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường THCS Dữu Lâu ................ 50
2.4.4. Thực trạng kiểm tra và đánh giá hoạt động giáo dục giáo dục kỹ
năng sống cho học sinh trường THCS Dữu Lâu ................................... 52
2.4.5. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động
giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường THCS Dữu Lâu ................ 53
2.5. Đánh giá thực trạng ........................................................................... 55
2.5.1. Mặt mạnh.................................................................................... 55
2.5.2. Mặt hạn chế ................................................................................ 56
2.5.3. Nguyên nhân............................................................................... 57
Tiểu kết chương 2 ..................................................................................... 59
CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ
NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRƢỜNG THCS DỮU LÂU, THÀNH
PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ ........................................................... 60
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp ............................................................ 60
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu .............................................. 60
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống .............................................. 61
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và khả thi ............................. 61


3.2. Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
trường THCS Dữu Lâu ............................................................................. 62
3.2.1. Tổ chức giáo dục nâng cao nhận thức về hoạt động giáo dục kỹ
năng sống cho cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo
dục ngoài nhà trường ............................................................................ 62
3.2.2. Lập kế hoạch giáo dục kỹ năng sống phù hợp với đặc điểm học
sinh và điều kiện cụ thể của trường THCS Dữu Lâu ............................. 66
3.2.3. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng năng lực sư phạm, kỹ năng tổ chức

THCS Dữu Lâu .............................................................................. 33
Bảng 2.5: Bảng tổng hợp sân chơi, bãi tập của trường THCS Dữu Lâu ........ 34
Bảng 2.6: Bảng tổng hợp thiết bị phục vụ giảng dạy hiện có của trường THCS
Dữu Lâu ......................................................................................... 34
Bảng 2.7: Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh học sinh về tầm
quan trọng của GDKNS cho học sinh trường THCS Dữu Lâu (n = 83) .. 37
Bảng 2.8: Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh học sinh
trường THCS Dữu Lâu về sự cần thiết đưa chương trình GDKNS
vào giảng dạy trong nhà trường THCS (n = 83). ............................. 38
Bảng 2.9: Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên trường THCS Dữu Lâu về
trách nhiệm GDKNS cho học sinh trong nhà trường THCS (n = 33) .... 39
Bảng 2.10: Tự đánh giá KNS bản thân của học sinh THCS Dữu Lâu (n=120) ..40
Bảng 2.11: Mức độ quan tâm đến GDKNS của giáo viên và phụ huynh học
sinh THCS Dữu Lâu (n=83). .......................................................... 42
Bảng 2.12: Mức độ sử dụng các phương pháp tổ chức hoạt động GDKNS cho
học sinh trường THCS Dữu Lâu (n=153). ...................................... 44
Bảng 2.13: Mức độ tham gia của các lực lượng giáo dục trong hoạt động
GDKNS cho học sinh trường THCS Dữu Lâu ................................ 45


Bảng 2.14: Khảo sát cán bộ quản lý và giáo viên về thực trạng mức độ thực
hiện lập kế hoạch quản lý hoạt động GDKNS cho học sinh trường
THCS Dữu Lâu (n=33). .................................................................. 47
Bảng 2.15: Mức độ sử dụng các hình thức tổ chức hoạt động GDKNS cho học
sinh trường THCS Dữu Lâu (n=153) .............................................. 49
Bảng 2.16: Khảo sát thực trạng chỉ đạo hoạt động và phối hợp các lực lượng
tham gia GDKNS cho học sinh trường THCS Dữu Lâu (n=33). ..... 51
Bảng 2.17: Khảo sát thực trạng quản lý kiểm tra và đánh giá hoạt động
GDKNS cho học sinh THCS Dữu Lâu (n=33). ............................... 52
Bảng 2.18: Đánh giá thực trạng mức độ quản lý cơ sở vật chất, thiết bị, tài

đầu với nhiều rủi ro, tệ nạn xã hội, các thách thức trong thực hiện nhiệm vụ
học tập trong khi các em rất thiếu kỹ năng để ứng phó với các vấn đề nảy sinh
trong cuộc sống.
Vì lẽ đó, giáo dục trong nhà trường hiện đại đến nay khơng chỉ cịn
nhiệm vụ giáo dục kiến thức cho học sinh mà cịn có nhiệm vụ giáo dục các
kỹ năng sống, giúp học sinh có điều kiện học tập và phát triển tồn diện nhất
về mọi mặt. Nhiều công ước, hội nghị, diễn đàn quốc tế hiện nay đều nhấn
mạnh tầm quan trọng của giáo dục kỹ năng sống cho con người. Bộ Giáo dục
và Đào tạo đến nay đã liên tục có những văn bản, quy định hướng dẫn bổ
sung hoạt động giáo dục kỹ năng sống vào chương trình giảng dạy của các
cấp học. Có thể nói, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh đã trở thành một
trong những nhiệm vụ quan trọng của giáo dục ngày nay.
1


Thực tế hiện nay, công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh nói
chung, học sinh THCS nói riêng đã và đang được triển khai dưới nhiều hình
thức khác nhau. Nhiều cơng trình nghiên cứu trong và ngồi nước ra đời đã
cung cấp cái nhìn với nhiều khía cạnh khác nhau đáng quan tâm về vấn đề
giáo dục kỹ năng sống cho học sinh. Tuy nhiên, số cơng trình nghiên cứu về
lý luận, thực tiễn giáo dục kỹ năng sống và quản lý giáo dục kỹ năng sống cho
học sinh Trung học sơ sở chưa nhiều.
Trường THCS Dữu Lâu nằm ở phía đơng bắc Thành phố Việt Trì. Là
một ngôi trường vùng ven thành phố, cư dân phần đông làm nông nghiệp, một
bộ phận sống trên sông làm nghề chài lưới. Những gia đình làm nghề chài
lưới bố mẹ thường xuyên đi làm xa nhà, con cái thường tự trơng nom nhau.
Trong giai đoạn hiện nay, với vị trí là thành phố công nghiệp của khu vực
đông bắc, thành phố Việt Trì đang chuyển mình nhanh chóng, kéo theo đó là
những biến đổi cả về kinh tế, xã hội. Các tệ nạn xã hội xuất hiện, đã và đang
tác động mạnh mẽ đến lối sống của các em học sinh. Để hình thành cho các

Trì, tỉnh Phú Thọ.
5. Câu hỏi nghiên cứu
Cần có những biện pháp quản lý nào để hoạt động giáo dục kỹ năng sống
cho học sinh trường THCS Dữu Lâu, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ đem
lại hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường.
6. Giả thuyết nghiên cứu
Hoạt động GDKNS đang rất được chú trọng ở các trường THCS nói
chung và trường THCS Dữu Lâu nói riêng nhưng hiệu quả cịn chưa cao. Vì
vậy, đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động GDKNS phù hợp với đặc
3


điểm học sinh THCS, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội địa phương và
phù hợp với thực tiễn giáo dục nhà trường sẽ góp phần nâng cao chất lượng
hoạt động GDKNS, phát triển toàn diện cho học sinh trường THCS Dữu Lâu,
thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
7. Phạm vi nghiên cứu
7.1.

Nội dung nghiên cứu

Xác định biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học
sinh của Ban giám hiệu nhà trường.
7.2.

Không gian nghiên cứu:

Đề tài được nghiên cứu tại trường THCS Dữu Lâu, thành phố Việt Trì,
tỉnh Phú Thọ.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu

+ Khảo sát phụ huynh học sinh nhà trường.
Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm.
Phƣơng pháp thống kê tốn học: sử dụng tính tốn tốn học để xử lý
các kết quả đã khảo sát.
9. Cấu trúc luận văn
Cấu trúc luận văn gồm phần mở đầu, 3 chương nội dung, phần kết,
khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục. Chi tiết nội dung của luận văn
gồm 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống
cho học sinh THCS
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho
học sinh trường THCS Dữu Lâu, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho
học sinh trường THCS Dữu Lâu, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

5


CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO
DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1.

Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
Thuật ngữ Kỹ năng sống (KNS) đã bắt đầu được một số nhà tâm lý học
đề cập đến từ cuối những năm 1960 và nhanh chóng xuất hiện trong một số
chương trình hành động của các tổ chức lớn trên thế giới. Năm 1995, Học
viện tâm linh thế giới Brahma Kumaris thực hiện dự án quốc tế “Những giá
trị sống” - một chương trình giáo dục các giá trị sống nhân dịp kỷ niệm 50

học Giáo dục Việt Nam phối hợp với UNESCO đã đưa ra tình hình nhận thức,
thực trạng và định hướng hoạt động GDKNS ở Việt Nam [26]. Năm 2005,
nhiều tài liệu, đề tài nghiên cứu về GDKNS trong nhà trường đã được tiến
hành. Năm học 2010-2011, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có các công văn chỉ
đạo về việc tăng cường thực hiện GDKNS trong tất cả các bậc học, từ mầm
non, tiểu học, THCS, THPT đến giáo dục đại học. Bộ Giáo dục cũng xuất bản
bộ tài liệu tích hợp GDKNS vào 5 môn học cụ thể: Sinh học, Ngữ văn, Địa lý,
GDCD, hoạt động ngồi giờ lên lớp [15-19]. Từ đó đến nay Bộ Giáo dục liên
tục ban hành các công văn hàng năm hướng dẫn triển khai thực hiện GDKNS
tại các cơ sở giáo dục, chỉ rõ mục đích, yêu cầu và nội dung GDKNS cho học
sinh cụ thể theo từng cấp học.
Nhiều sách và giáo trình của niều tác giả và tổ chức tại Việt Nam cũng
lần lượt ra đời, mang nội dung công phu và chi tiết về KNS và GDKNS:
- Năm 2007, tác giả Nguyễn Thanh Bình viết giáo trình “Giáo dục kỹ
năng sống” và “Bài viết tổng quan lịch sử nghiên cứu kỹ năng sống và
giáo dục kỹ năng sống”, đề cập những vấn đề đại cương về giáo dục kỹ

7


năng sống cũng như lịch sử nghiên cứu kỹ năng sống cho học sinh [2,
3]; tác giả Nguyễn Quang Uẩn viết cuốn “Bài viết một số vấn đề lý luận
về kỹ năng sống” [25].
- Năm 2009, cuốn “Những điều giáo viên cần biết để giáo dục kỹ năng
sống và sức khỏe sinh sản vị thành niên” được Bộ Y tế ban hành [20].
- Năm 2010, tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc cùng nhiều cộng sự đã cho ra
đời đồng thời 4 cuốn sách giá trị, hướng dẫn hoạt động giáo dục giá trị
sống và KNS phù hợp các đặc điểm tâm sinh lý 4 cấp học: Mầm non,
Tiểu học, THCS, THPT [8-11]. Cùng trong năm này, Đại học Quốc gia
Hà Nội xuất bản cuốn sách “Hướng dẫn thực hiện giáo dục kỹ năng

giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống cho học sinh trường tiểu học Trần
Phú, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội [13].
- Luận văn của tác giả Nguyễn Thị Hưng (2013): Quản lý hoạt động giáo
dục kỹ năng sống cho học sinh trường Trung học cơ sở ở huyện Tam
Dương tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn hiện nay [6].
- Luận văn của tác giả Đinh Thị Thiên (2015): Quản lý giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh các trường trung học cơ sở thành phố Hịa Bình
[22].
- Luận văn của tác giả Đặng Thị Phương Thảo (2016): Quản lý giáo dục
kỹ năng sống cho học sinh trường THPT Chương Mỹ A, Hà Nội [21].
- Luận văn của tác giả Phạm Văn Thìn (2016): Quản lý giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh trung học phổ thông ở quận Hồng Bàng, Hải Phịng
[23].
- Luận văn của tác giả Ngơ Thị Hải Yến (2017): Quản lý hoạt động giáo
dục kỹ năng sống cho học sinh ở trường THCS Yên Khê, huyện Thanh
Ba, tỉnh Phú Thọ [27]…
Có thể thấy rằng lý do hàng loạt những nghiên cứu và tài liệu về
GDKNS ra đời là một tất yếu trước đòi hỏi cấp thiết trong bối cảnh hiện nay,
9


khi KNS là một nội dung quan trọng của phong trào “Xây dựng trường học
thân thiện, học sinh tích cực”. Thực tế đòi hỏi học sinh phải được trang bị và
rèn luyện những KNS cơ bản để có thể tham gia vào cuộc sống đa dạng, thích
nghi được với sự thay đổi của xã hội, thích nghi với nền kinh tế tri thức và
thời đại 4.0.
1.2.

Một số khái niệm cơ bản


quanh. Quan niệm này khi phân tích sâu thì thấy khá gần với quan niệm
KNS của UNESCO, tuy vậy, nó mang tính khái quát nhưng chưa thể hiện
được ngay các kỹ năng cụ thể. Quan niệm của UNESCO là quan niệm chi
tiết nhất, cụ thể nhất, có nhấn mạnh vào kỹ năng thực hiện công việc và thực
hiện nhiệm vụ. Trong khi đó, quan niệm của UNICEF cho rằng kỹ năng hình
thành và tồn tại trong mối tương tác mật thiết và cân bằng với kiến thức và
thái độ. Kỹ năng mà một người nào đó có được (chẳng hạn: kỹ năng đàm
phán) một phần lớn là nhờ có được kiến thức (nội dung đàm phán). Đề cập
đến thái độ trong quan niệm về KNS cũng là một góc nhìn hữu ích vì thái độ
tác động to lớn đến kỹ năng (ví dụ: thái độ tự cao khiến cho một người khó
thực hiện tốt kỹ năng làm việc theo nhóm) [14] tr7.
Tóm lại từ những nhận định trên, ta có thể thấy KNS bao gồm một loạt
các kỹ năng cụ thể cần thiết cho cuộc sống hàng ngày của mỗi con người, là
những kỹ năng tự quản của cá nhân và kỹ năng xã hội cần thiết để cá nhân tự
lực trong cuộc sống, học tập và làm việc hiệu quả. Nói cách khác, bản chất
của KNS là khả năng làm chủ bản thân, khả năng ứng xử phù hợp với người
khác, với xã hội và môi trường sống, khả năng ứng phó tích cực trước các
tình huống của cuộc sống của mỗi cá nhân [14]tr7.
1.2.2. Hoạt động giáo dục kỹ năng sống
Hoạt động giáo dục kỹ năng sống được áp dụng theo nhiều cách khác
nhau ở những nơi khác nhau trên những đối tượng khác nhau, có thể lồng

11


ghép các nội dung khác nhau tùy vào mục đích ban đầu của hoạt động
GDKNS. Một số chương trình kết hợp KNS với các chương trình giáo dục vệ
sinh, dinh dưỡng, phòng bệnh, sức khỏe sinh sản [20, 38]. Một số chương
trình kết hợp giáo dục kiến thức mơn học trong nhà trường [15-19] hoặc giáo
dục về lòng yêu nước, u hịa bình. Có chương trình kết hợp giáo dục hành

hướng, tổ chức và thực hiện các nguồn lực, triển khai, giám sát, điều chỉnh
trong quá trình thực hiện hoạt động GDKNS cho học sinh đạt được mục tiêu
và hiệu quả cao.
Nói cách khác, quản lý hoạt động GDKNS cho học sinh là sự tác động
có chủ đích của các chủ thể quản lý nhà trường vào quá trình GDKNS, đặc
biệt là giáo viên và học sinh để q trình này vận hành có hiệu quả, giúp đạt
được mục tiêu các em học sinh hình thành các KNS cần thiết trong xã hội
hiện đại, thay đổi hành vi và thói quen theo hướng tích cực trên các cơ sở nền
tảng sẵn có.
1.3.

Hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS

1.3.1. Đặc điểm học sinh THCS
Các em học sinh THCS có tuổi từ 11 đến 15 tuổi, là lứa tuổi thiếu niên
và thuộc nhóm trẻ vị thành niên theo quy định của tổ chức Y tế Thế giới
WHO. Trên thực tế, đặc trưng tâm sinh lý, phát triển thể lực của mỗi em học
sinh đều có những đặc điểm khác biệt và mang tính cá nhân. Tuy vậy, chung
cho nhóm tuổi của các em học sinh THCS cũng có một số đặc trưng riêng về
sự phát triển thể chất, tâm lý xã hội.
Ở giai đoạn này, học sinh THCS đang ở giai đoạn chuyển tiếp giữa tuổi
ấu thơ và tuổi trưởng thành, các em đang có rất nhiều biến đổi tùy theo đặc
điểm dân tộc và các yếu tố ảnh hưởng của môi trường, kinh tế, xã hội, văn
hóa. Nếu nhận được sự định hướng đúng đắn cũng như tạo điều kiện thuận
lợi, các em sẽ có bước thay đổi tích cực, trở thành những người trưởng thành,
13


những cơng dân gương mẫu. Ngược lại, nếu khơng có sự định hướng hoặc sự
định hướng bị sai lệch, sự phát triển của các em sẽ như cỏ mọc hoang không


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status