(Luận văn thạc sĩ) quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trường trung học phổ thông huyện văn giang, tỉnh hưng yên - Pdf 70

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

HOÀNG NGHĨA KIÊN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC
SINH TRONG NHÀ TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƢNG YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05

Người hướng dẫn khoa học: TS. Trần Văn Tính

HÀ NỘI – 2013


Lời cảm ơn
Trong quỏ trỡnh nghiờn cu xõy dng v thực hiện đề tài “Quản lý hoạt động
giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trường trung học phổ thông
huyện Văn Giang, Tỉnh Hưng Yên” tôi đã nhận được sự giúp đỡ của Ban
giám hiệu và Hội đồng giáo dục các nhà trường THPT thuộc huyện Văn
Giang, các bạn đồng nghiệp, các em học sinh và các lực lượng giáo dục trong
huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên, đã tận tình cung cấp tài liệu, đóng góp các
ý kiến q báu để tơi hồn thành luận văn này.
Để đạt tới kết quả hơm nay, tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới các
thầy giáo, cô giáo trong Ban giám hiệu, các giáo sư, các giảng viên của
Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội. Đặc biệt, tơi xin bày tỏ
lịng biết ơn sâu sắc và chân thành đến thầy giáo hướng dẫn khoa học
TS Trần Văn Tính, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tơi trong

Cán bộ quản lý

CMHS

Cha mẹ học sinh

CSVC

Cơ sở vật chất

CNH

Cơng nghiệp hóa

ĐVTN

Đồn viên thanh niên

GD

Giáo dục

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

GDKNS

Giáo dục kỹ năng sống


Kỹ năng sống

QLGD

Quản lý giáo dục

SL

Số lượng

SGK

Sách giáo khoa

THPT

Trung học phổ thơng

TL

Tỷ lệ

PGS.TS

Phó Giáo sư, Tiến sỹ

UNESCO

Tổ chức Giáo dục, Khoa học
và Văn hóa Liên hợp quốc

36

Bảng 2.4: Xếp loại hạnh kiểm của học sinh trường THPT Nguyễn Công
Hoan trong hai năm học 2011- 2012; 2012- 2013………………

37

Bảng 2.5: Đối tượng khảo sát………………………………………….

38

Bảng 2.6: Nhận thức của PHHS và HS về sự cần thiết của hoạt động
GDKNS………………………………………………………………..

38

Bảng 2.7. Đánh giá thực trạng về một số KNS của học sinh
các trường THPT huyện Văn Giang………………………………………

40

Bảng 2.8: Nhận thức của giáo viên về trách nhiệm GDKNS…………..
42
Bảng 2.9. Kết quả đánh giá mức độ tự tin của giáo viên về kỹ năng của bản
thân…………………………………………………………………………
Bảng 2.10. Đánh giá mức độ thực hiện GDKNS thơng qua việc tích hợp
vào các bộ mơn văn hóa………………………………………………..
Bảng 2.11. Kết quả đánh giá mức độ thực hiện giáo dục KNS của GVCN…

44

58

Bảng 2.17. Thực trạng quản lý BCH Đoàn trường tham gia HĐ
GDKNS……………………………………………………………….

59

Bảng 2.18. Thực trạng quản lý việc tích hợp GDKNS thông qua
hoạt động GDNGLL……………………………………………………..

61

Bảng 2.19. Kết quả đánh giá hiệu quả thực hiện công tác kiểm tra đánh
giá hoạt động giáo dục KNS của BGH nhà trường………………
Bảng 3.1: Kế hoạch dạy học tích hợp GDKNS vào bộ mơn Sinh lớp 11

64
78

Bảng 3.2: Kế hoạch dạy học tích hợp GDKNS vào bộ môn GDCD lớp

79

10
Bảng 3.3: Kế hoạch hoạt động của Đồn trường ....................................

82

Bảng 3.4: Kế hoạc tích hợp GDKNS vào hoạt động GDNGLL……….



Biểu đồ 2.3: Nhận thức của giáo viên về trách nhiệm GDKNS……….

43

Biểu đồ 3.1. Mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề
xuất……………………………………………………………………..

4

99


MỤC LỤC
Lời cảm ơn ..................................................................................................
Danh mục viết tắt ........................................................................................
Danh mục các bảng, biểu, ...........................................................................
Mục lục ........................................................................................................
MỞ ĐẦU ....................................................................................................
1. Lý do chọn đề tài..................................................................................

Trang
i
ii
iii
v
1
1

2. Mục đích nghiên cứu ………………………………………………..


Chƣơng 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG NHÀ
TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THƠNG……………………………

6

1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề…………………………………………

6

1.1.1. Ở ngồi nước……………………………………………………..

6

1.1.2. Ở trong nước……………………………………………………..

9

1.2. Một số khái niệm sử dụng để nghiên cứu đề tài……………………

11

1.2.1. Quản lý và quản lý giáo dục……………………………………...

11

1.2.2. Quản lý trường học………………………………………………

15

31

Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƢỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH
HƢNG YÊN…………………………………………………………..
2.1. Sơ lược tình hình giáo dục huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên……

32
32

2.1.1. Tình hình kinh tế - xã hội của Huyện Văn Giang - Hưng Yên….

32

2.1.2. Khái quát về Giáo dục THPT của Huyện Văn Giang……………

33

2.2. Thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng sống và quản lý hoạt động
giáo dục kỹ năng sống của các trường THPT huyện Văn Giang, tỉnh
Hưng Yên……………………………………………………………….

37

2.2.1. Nhận thức của cha mẹ học sinh và học sinh về hoạt động giáo
dục kỹ năng sống………………………………………………………

38


62

6


năng sống………………………………………………………………..
2.3.4. Thực trạng công tác kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục KNS
của BGH nhà trường……………………………………………………
Tiểu kết chương 2………………………………………………………

63
66

Chƣơng 3 : MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG NHÀ
TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN VĂN GIANG,
TỈNH HƢNG YÊN…………………………………………………..

68

3.1. Một số nguyên tắc xây dựng các biện pháp ………………………

68

3.1.1. Đảm bảo tính thống nhất thực hiện mục tiêu GDTHPT ………..

68

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống trong hoạt động GDKNS ….


77

3.2.4. Quản lý việc thực hiện hoạt động giáo dục kỹ năng sống trong
công tác chủ nhiệm lớp…………………………………………………

80

3.2.5. Quản lý hoạt động Đoàn thanh niên tham gia giáo dục kỹ năng
sống…………………………………………………………………….

81

3.2.6. Quản lý việc thực hiện hoạt động giáo dục kỹ năng sống thông
qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp………………………………
3.2.7. Quản lý việc phối hợp với gia đình và các tổ chức xã hội nhằm

7

87


giáo dục kỹ năng sống cho học sinh……………………………………

91

3.2.8. Quản lý công tác kiểm tra đánh giá và thi đua khen thưởng hoạt
động giáo dục kỹ năng sống……………………………………………

93


102

TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………….

104

PHỤ LỤC………………………………………………………………

107

8


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong
những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp cơng nghiệp hố, hiện đại hoá
đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người. Đứng trước bối cảnh
nước ta hội nhập vào nền kinh tế thế giới, với tốc độ phát triển như vũ bão của
khoa học kỹ thuật và công nghệ đặc biệt là cơng nghệ thơng tin đã địi hỏi
ngành giáo dục phải có những thay đổi mạnh mẽ phù hợp với bối cảnh thế
giới và đặc điểm kinh tế, chính trị xã hội của đất nước. Mục tiêu của giáo dục
là; đào tạo thế hệ trẻ phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ
và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội
chủ nghĩa. Để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng
nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, đáp ứng được yêu
cầu hội nhập quốc tế và nhu cầu phát triển của người học, giáo dục nước ta đã
và đang đổi mới mạnh mẽ theo bốn trụ cột của giáo dục thế kỉ XXI, mà thực
chất là tiếp cận giáo dục giá trị sống, hình thành kỹ năng sống cho người học

giáo dục.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng công tác quản lý hoạt động
giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong các trường trung học phổ thông
huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên tác giả đề xuất những biện pháp quản lý
hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh của nhà trường THPT Dương
Quảng Hàm và các trường THPT huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên để nâng
cao chất lượng, hiệu quả của hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.
3. Giả thuyết khoa học
Việc quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống của BGH các trường trung
học phổ thông huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên chưa có hiệu quả cao do
nhiều yếu tố như: Chưa có tài liệu chuẩn về giảng dạy kỹ năng sống, chưa có
kế hoạch tồn diện đưa giáo dục kỹ năng sống vào trong nhà trường, đội ngũ
giáo viên chưa được đào tạo bài bản, các cơ sở trang thiết bị vật chất còn thiếu

10


thốn…vì vậy nhất thiết cần có hoạt động quản lý tồn diện và khoa học thì
mới có thể thực hiện tốt hoạt động giáo dục kỹ năng sống trong nhà trường.
Nếu muốn đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện thì BGH các trường trung
học phổ thơng cần xây dựng được các biện pháp quản lý phù hợp; kế hoạch
hóa hoạt động giáo dục kỹ năng sống phù hợp với đặc điểm của nhà trường,
chỉ đạo phối hợp các lực lượng đồng bộ cùng tham gia thực hiện hoạt động.
Nếu các nhà trường trung học phổ thông tuân thủ nghiêm ngặt theo trình
tự các khâu của quy trình quản lý trong hoạt động giáo dục kỹ năng sống thì
chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục kỹ năng sống sẽ tốt hơn, góp phần
nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường.
4. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu

Hưng Yên về việc quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh; các
sách báo, các bài viết của các nhà nghiên cứu, các nhà giáo dục học,….làm cơ
sở lý luận cho đề tài nghiên cứu.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
* Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Xây dựng bảng hỏi nhằm tìm hiểu
thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà
trường THPT huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên.
* Phương pháp phân tích sản phẩm hoạt động: Nhằm phân tích kết quả của
hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh để khẳng định tính hiệu quả
của các biện pháp quản lý
* Phương pháp quan sát: Dùng để thu thập thơng tin có liên quan đến thực
trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trường
THPT thuộc huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên.
* Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Trao đổi và lấy ý kiến đánh giá, nhận
xét từ các chuyên gia về vấn đề nghiên cứu của đề tài.
* Phương pháp đàm thoại: tiến hành trao đổi trực tiếp với học sinh, với thầy
cô giáo và các nhà quản lý giáo dục trong nhà trường về việc triển khai và
quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trường trung
học phổ thông thuộc huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên.

12


* Phương pháp thống kê toán học: Phương pháp thống kê toán học được sử
dụng để xử lý và phân tích các kết quả nghiên cứu. Các phần mềm được sử
dụng trong đề tài là: Excell, SPSS, Atlas.ti
8. Đóng góp mới của luận văn
- Tổng hợp và hệ thống hoá lý luận về vấn đề quản lý các hoạt động giáo
dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trường THPT
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học

1.1.1. Ở ngoài nước
Hiện nay nhiều quốc gia trên thế giới đã đưa nội dung GDKNS vào trong
nhà trường phổ thơng, dưới nhiều hình thức khác nhau trong đó đã có 143
nước đưa vào chương trình chính khóa ở bậc tiểu học và bậc trung học [ 2 ].
Ở các nước phương Tây, kỹ năng sống từ lâu đã được quan tâm. Mơ hình
giáo dục của Pháp thế kỷ XXI theo đề xuất của Edgard Morin là phải giảng
dạy về hoàn cảnh con người ( hiểu rõ con người là gì, con người sống và hoạt
động như thế nào, trong những điều kiện nào, con người xử lý bằng cách nào)
và học cách sống. Triết lý giáo dục Mỹ đầu thế kỉ XXI cũng cho rằng: cần
nâng cao kỹ năng giao lưu qua nói, đọc, nghe, viết, cần phát triển khả năng
suy ngẫm… Người Nhật đi vào thế kỉ XXI với mơ hình khơng đánh giá học

14


sinh, sinh viên qua năng lực hiểu các môn học mà đánh giá khả năng giải
quyết các vấn đề của đời sống thực tiễn. [12, Tr.203 ]
Tại Mỹ, Bộ Lao động Mỹ (The U.S. Department of Labor) và Hiệp hội
ĐT và Phát triển Mỹ (The American Society of Training and Development)
gần đây đã thực hiện một cuộc nghiên cứu về các kỹ năng cơ bản trong công
việc. Kết luận được đưa ra là có 13 kỹ năng cơ bản cần thiết để thành công
trong công việc:
1. Kỹ năng học và tự học (learning to learn)
2. Kỹ năng lắng nghe (Listening skills)
3. Kỹ năng thuyết trình (Oral communication skills)
4. Kỹ năng giải quyết vấn đề (Problem solving skills)
5. Kỹ năng tư duy sáng tạo (Creative thinking skills)
6. Kỹ năng quản lý bản thân và tinh thần tự tôn (Self esteem)
7. Kỹ năng đặt mục tiêu, tạo động lực làm việc (Goal setting, motivation skills)
8. Kỹ năng phát triển cá nhân và sự nghiệp (Personal and career

Chính phủ Canada cũng có một bộ phụ trách về việc phát triển kỹ năng
cho người lao động. Bộ Phát triển Nguồn Nhân lực và Kỹ năng Canada
(Human Resources and Skills Development Canada – HRSDC) có nhiệm vụ
xây dựng nguồn nhân lực mạnh và có năng lực cạnh tranh, giúp người Canada
nâng cao năng lực ra quyết định và năng suất làm việc để nâng cao chất lượng
cuộc sống. Bộ này cũng có những nghiên cứu đề đưa ra danh sách các kỹ
năng cần thiết đối với người lao động. Conference Board of Canada là một tổ
chức phi lợi nhuận của Canada dành riêng cho nghiên cứu và phân tích các xu
hướng kinh tế, cũng như năng lực hoạt động các tổ chức và các vấn đề chính
sách cơng cộng. Tổ chức này cũng đã có nghiên cứu và đưa ra danh sách các
kỹ năng hành nghề cho thế kỷ 21 (Employability Skills 2000+) bao gồm các
kỹ năng như:
1. Kỹ năng giao tiếp (Communication)
2. Kỹ năng giải quyết vấn đề (Problem solving)
3. Kỹ năng tư duy và hành vi tích cực (Positive attitudes and behaviours)
4. Kỹ năng thích ứng (Adaptability)
5. Kỹ năng làm việc với con người (Working with others)

16


6. Kỹ năng nghiên cứu khoa học, công nghệ và toán (Science, technology
and mathematics skills)[ 38 ]
Việc giáo dục kỹ năng sống ở khu vực đã được nghiên cứu và triển khai
ở nhiều nước. Ở Lào, giáo dục kỹ năng sống được lồng ghép vào chương trình
đào tạo chính qui, khơng chính qui và các trường sư phạm đào tạo giáo viên
từ năm 1997. Tại Campuchia chương trình giáo dục chính qui đã thực hiện
việc tích hợp dạy kỹ năng sống vào bài học của các môn cơ bản từ lớp 1 đến
lớp 12. Tại Malaysia, Bộ GD coi KNS là môn kỹ năng của cuộc sống. [16]
Tháng 12 / 2003 tại Bali – Inđônesia đã diễn ra hội thảo về giáo dục KNS

Một trong những người có những nghiên cứu mang tính hệ thống về kỹ
năng sống và GDKNS ở Việt Nam là tác giả Nguyễn Thanh Bình. Tác giả và
cộng sự đã triển khai nghiên cứu tổng quan về quá trình nhận thức về kỹ năng
sống và đề xuất yêu cầu tiếp cận kỹ năng sống trong giáo dục và GDKNS ở
nhà trường phổ thơng, đồng thời tìm hiểu thực trạng GDKNS cho người học
từ trẻ mầm non đến người lớn thơng qua giáo dục chính quy và giáo dục
thường xuyên ở Việt Nam. Trên cơ sở đó xác định thách thức và định hướng
trong tương lai để đẩy mạnh GDKNS trên cơ sở thực tiễn ở Việt Nam.
Nội dung GDKNS được các nhà trường thực sự quan tâm từ khi có chỉ thị
40/2008 CT-BGD&ĐT phát động các nhà trường thực hiện phong trào thi đua
“Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong đó nội dung thứ ba
và thứ tư của phong trào chính là tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh,
sinh viên. Mục đích rèn luyện cho HS, SV, kỹ năng ứng xử thân thiện trong
mọi tình huống; thói quen và kỹ năng làm việc theo nhóm, kỹ năng hoạt động
xã hội; Giáo dục cho học sinh thói quen rèn luyện sức khỏe, ý thức tự bảo vệ
bản thân; Rèn luyện kỹ năng ứng xử văn hóa, ý thức chung sống thân thiện,
giải quyết hợp lý các tình huống mâu thuẫn, xung đột; Có thái độ lên án và
kiên quyết bài trừ mọi hành vi bạo lực.
Với nhiều năm nghiên cứu về giáo dục, nhóm tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc,
Đinh Thị Kim Thoa, Trần Văn tính, Vũ Phương Liên đã cho ra đời cuốn sách
“ giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho học sinh THPT”. Cuốn sách được
viết lồng ghép giữa giáo dục GTS và KNS, trong đó GDGTS là nền tảng,
KNS là cơng cụ và phương tiện để tiếp nhận và thể hiện giá trị sống. Đây là

18


những tiền đề đưa công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ
thông vào các nhà trường mạnh mẽ, mang lại hiệu quả tích cực, góp phần
nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường.

cách nghiên cứu kinh nghiệm thông thường qua các trường hợp cụ thể. Từ
việc nghiên cứu những trường hợp thành công hoặc thất bại, sai lầm ở các
trường hợp cá biệt của những người quản lý cũng như những dự định của họ
để giải quyết những vấn đề đặc trưng, để từ đó giúp họ hiểu được phải làm
như thế nào để quản lý có hiệu quả trong những hoàn cảnh tương tự.
- Cách tiếp cận theo lý thuyết hệ thống: Cách tiếp cận này cho phép xem
xét các hoạt động quản lý như một hệ thống hoàn chỉnh bao gồm những yếu tố
và mối liên hệ tương tác giữa các nhân tố để đạt được mục tiêu đã xác định.
- Cách tiếp cận theo thuyết hành vi: Dựa trên những ý tưởng cho rằng
quản lý là làm cho cơng việc hồn thành thơng qua con người. Do vậy việc
nghiên cứu nên tập trung vào mối quan hệ giữa người với người. Đây là
trường hợp phải tập trung vào khía cạnh con người trong quản lý, vào niềm
tin khi con người làm việc cùng nhau để hồn thành các mục tiêu thì “con
người nên hiểu con người”. Với học thuyết này giúp con người quản lý ứng
xử một cách có hiệu quả hơn với những người dưới quyền.
Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng:
- Định nghĩa quản lý một cách kinh điển nhất là: tác động có định
hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý
(người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt
được mục đích của tổ chức [17, tr.9].
- Ngày nay hoạt động quản lý được định nghĩa rõ hơn: Quản lý là quá
trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức
năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo), và kiểm tra.
Theo tác giả Trần Khánh Đức:“Quản lý là hoạt động có ý thức của con
người nhằm định hướng, tổ chức, sử dụng các nguồn lực và phối hợp hành
động của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được các mục tiêu
đề ra một cách hiệu quả nhất” [21].

20


21


phối các nguồn lực, lập chương trình hành động ) – triển khai công việc –
điều chỉnh – đánh giá – sử dụng liên hệ và tái xác định các vấn đề cho quá
trình quản lý tiếp theo.
- Theo quan điểm quản lý hiện đại, từ các hệ thống chức năng quản lý nêu
trên, có thể khái quát một số chức năng cơ bản sau:
1. Kế hoạch
2. Tổ chức
3. Chỉ đạo (bao gồm cả sửa chữa, uốn nắn và phối hợp )
4. Kiểm tra (bao gồm cả thanh tra, kiểm sốt và kiểm kê ).
Như vậy, tuy có nhiều cách phân loại chức năng quản lý khác nhau (khác
về số lượng chức năng và tên gọi các chức năng). Suy về thực chất các hoạt
động có những bước đi giống nhau để đạt tới các mục tiêu. Ngày nay còn có
thể có các tác giả trình bày chức năng quản lý nói chung (hoặc chức năng
QLGD nói riêng ) theo những quan điểm phân loại khác nhau, nhưng nền
tảng của vấn đề vẫn là 4 chức năng cơ bản theo quan điểm quản lý hiện đại.
1.2.1.2. Quản lý giáo dục
Để tồn tại và phát triển, con người phải trải qua quá trình lao động, học
tập và qua cuộc sống hàng ngày con người nhận thức thế giới xung quanh,
dần dần tích luỹ được kinh nghiệm, từ đó nảy sinh nhu cầu truyền đạt những
hiểu biết ấy cho nhau. Đó chính là nguồn gốc phát sinh của hiện tượng giáo
dục.
Quản lý giáo dục trên cơ sở quản lý nhà trường là một phương hướng
cải tiến quản lý giáo dục theo nguyên tắc tăng cường phân cấp quản lý nhà
trường nhằm phát huy tối đa năng lực, trách nhiệm và quyền hạn của các chủ
thể quản lý trực tiếp thực hiện mục tiêu giáo dục, đào tạo mà xã hội đang yêu
cầu. Như vậy, quản lý giáo dục chính là q trình tác động có định hướng của
nhà quản lý giáo dục trong việc vận hành nguyên lý, phương pháp chung nhất

diễn ra trong nhà trường và các quan hệ giữa nhà trường với xã hội trên những
nội dung sau đây:
- Quản lý hoạt động dạy học.
- Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức.
- Quản lý hoạt động lao động và hướng nghiệp.
- Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
- Quản lý hoạt động học tập ngoài giờ lên lớp.
- Quản lý hoạt động xã hội của nhà trường, hoạt động của đoàn thể.
- Quản lý tài chính và quản lý sử dụng cơ sở vật chất.

24



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status