ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-----------------------------
Cao Vũ Hưng
NGHIÊN CỨU SỰ CHUYỂN HÓA CỦA PAHs VÀ MỘT SỐ
KIM LOẠI NẶNG TRONG QUÁ TRÌNH ỔN ĐỊNH
BÙN THẢI SÔNG KIM NGƯU KẾT HỢP RÁC HỮU CƠ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP LÊN MEN YẾM KHÍ NĨNG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ HĨA HỌC
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-----------------------------
Cao Vũ Hưng
NGHIÊN CỨU SỰ CHUYỂN HÓA CỦA PAHs VÀ MỘT SỐ
KIM LOẠI NẶNG TRONG QUÁ TRÌNH ỔN ĐỊNH
BÙN THẢI SÔNG KIM NGƯU KẾT HỢP RÁC HỮU CƠ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP LÊN MEN YẾM KHÍ NĨNG
Chun ngành
Mã số
: Hóa mơi trường
: 62440120
Tơi xin cảm ơn các anh chị em đồng nghiệp của Phịng thí nghiệm và Đào
tạo phân tích mơi trường, Trung tâm Nghiên cứu Đào tạo Việt Nam - Hàn Quốc,
Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường đã giúp tôi phân tích mẫu
nhiều mẫu nghiên cứu.
Tơi xin cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa Hóa học, Trường Đại học Khoa học
Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội, các thầy cô và các bạn nghiên cứu sinh
thuộc phịng Hóa học Mơi trường đã giúp đỡ, hỗ trợ tôi trong suốt khoảng thời
gian học tập và nghiên cứu tại đây.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, người thân và bạn bè,
những người luôn ở bên tôi, giúp tôi vượt qua mọi khó khăn để hồn thành luận
án này.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
Cao Vũ Hưng
MỤC LỤC
MỤC LỤC ......................................................................................................... 1
DANH MỤC HÌNH .......................................................................................... 3
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... 5
CÁC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................................................... 6
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 7
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 10
1.1. Khái quát về bùn thải đô thị và thực trạng quản lý bùn thải đô thị
tại Hà Nội .......................................................................................................... 10
1.1.1. Nguồn phát sinh ............................................................................ 10
1.1.2. Đặc điểm của bùn thải đô thị ........................................................ 11
1.1.3. Các phƣơng pháp xử lý bùn thải đô thị......................................... 13
1.1.4. Thực trạng quản lý bùn thải đô thị tại Hà Nội .............................. 17
1.2. Kim loại nặng và PAHs trong bùn thải đô thị ............................................ 19
1.2.1. Kim loại nặng ................................................................................ 19
3.1.2. Kim loại nặng trong bùn thải sông Kim Ngƣu ............................. 66
3.1.3. PAHs trong bùn thải sông Kim Ngƣu........................................... 72
3.1.4. Đánh giá khả năng sử dụng bùn thải sông Kim Ngƣu
cho cải tạo đất nông nghiệp .................................................................... 79
3.2. Nghiên cứu xác định điều kiện thích hợp trong q trình ổn định bùn thải
kết hợp rác hữu cơ bằng phƣơng pháp lên men yếm khí nóng ......................... 81
3.2.1. Sự thay đổi pH và độ dẫn điện (EC) theo thời gian...................... 82
3.2.2. Khả năng loại bỏ COD tổng (CODt) ............................................ 84
3.2.3. Khả năng loại bỏ tổng chất rắn và chất rắn bay hơi ..................... 85
3.2.4. Khả năng sinh biogas và thành phần khí CH4 .............................. 87
3.2.5. Sự giảm hàm lƣợng Nitơ tổng (TN) và N-NH4 ............................ 90
3.2.6. Sự giảm hàm lƣợng Phốt pho tổng (TP) và P-PO4 ....................... 92
3.3. Sự chuyển hóa của kim loại nặng và PAHs trong quá trình ổn định
bùn thải kết hợp rác hữu cơ bằng phƣơng pháp lên men nóng ......................... 94
3.3.1. Các thơng số hóa lý của q trình lên men yếm khí ..................... 94
3.3.2. Sự tích tụ và vận chuyển của kim loại nặng ................................. 99
3.3.3. Sự phân hủy của các hợp chất PAHs ............................................ 111
3.4. Đề xuất quy trình và đánh giá khả năng áp dụng xử lý bùn thải
sông Kim Ngƣu kết hợp rác hữu cơ .................................................................. 118
3.4.1. Đề xuất quy trình xử lý ................................................................. 118
3.4.2. Đánh giá khả năng áp dụng mơ hình đề xuất xử lý bùn thải
sông Kim Ngƣu kết hợp rác hữu cơ ........................................................ 120
KẾT LUẬN ....................................................................................................... 126
DANH MỤC CÁC CƠNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ......................................................................... 128
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 129
PHỤ LỤC .......................................................................................................... 141
2
Hình 3.11. Thể tích biogas sinh ra trong các thí nghiệm với thành phần
đầu vào khác nhau theo thời gian ............................................................................... 87
Hình 3.12. Tỷ lệ thành phần trung bình của các khí trong biogas ............................ 88
Hình 3.13. Thành phần khí H2S trung bình trong biogas của các thí nghiệm ........... 89
Hình 3.14. Sự thay đổi giá trị Nitơ tổng theo thời gian của các thí nghiệm
với thành phần đầu vào khác nhau ............................................................................. 91
Hình 3.15. Sự thay đổi giá trị N-NH4 theo thời gian của các thí nghiệm
với thành phần đầu vào khác nhau ............................................................................. 91
3
Hình 3.16. Sự thay đổi giá trị Phốt pho tổng theo thời gian của các thí nghiệm
với thành phần đầu vào khác nhau ............................................................................. 93
Hình 3.17. Sự thay đổi giá trị P-PO4 theo thời gian của các thí nghiệm
với thành đầu vào khác nhau ...................................................................................... 93
Hình 3.18. Sự thay đổi giá trị pH theo thời gian........................................................ 95
Hình 3.19. Sự thay đổi giá trị EC theo thời gian ....................................................... 96
Hình 3.20. Sự thay đổi giá trị CODt của hỗn hợp sinh khối theo thời gian .............. 96
Hình 3.21. Sự thay đổi của TS, VS theo thời gian trong
quá trình phân hủy yếm khí ........................................................................................ 97
Hình 3.22. Thể tích biogas sinh ra trong q trình phân hủy yếm khí ...................... 98
Hình 3.23. Thành phần biogas theo thời gian ............................................................ 98
Hình 3.24. Tƣơng quan giữa sự gia tăng của hàm lƣợng kim loại nặng sau ổn định
và hàm lƣợng kim loại nặng trong thành phần nguyên liệu đầu vào ......................... 100
Hình 3.25. Hàm lƣợng kim loại nặng trƣớc và sau quá trình ổn định ....................... 100
Hình 3.26. Sự thay đổi hàm lƣợng kim loại nặng trong quá trình ổn định bùn thải ............. 101
Hình 3.27. Tƣơng quan hàm lƣợng Cd trong chất rắn và trong dung dịch ngâm rửa ......... 104
Hình 3.28. Tƣơng quan hàm lƣợng Cr trong chất rắn và trong dung dịch ngâm rửa .......... 104
Hình 3.29. Tƣơng quan hàm lƣợng Cu trong chất rắn và trong dung dịch ngâm rửa ......... 105
Bảng 3.4. So sánh hàm lƣợng kim loại nặng trong bùn thải sông Kim Ngƣu
với kết quả khảo sát đã thực hiện trƣớc tại đây và một số khu vực khác.............................. 69
Bảng 3.5. Hàm lƣợng PAHs trung bình của bùn thải ở các điểm khảo sát ................... 72
Bảng 3.6. So sánh hàm lƣợng PAHs trong bùn thải sông Kim Ngƣu
với kết quả khảo sát bùn thải tại một số khu vực khác ............................................... 74
Bảng 3.7. Tốc độ sinh khí trung bình và thành phần biogas ...................................... 88
Bảng 3.8. Xác định hiệu suất sinh khí CH4 ................................................................ 90
Bảng 3.9. Hàm lƣợng một số kim loại nặng trƣớc và sau ổn định bùn thải .............. 99
Bảng 3.10. Hàm lƣợng kim loại nặng gia tăng trong quá trình ổn định .................... 101
Bảng 3.11. Lƣợng kim loại nặng chuyển vào dung dịch ngâm rửa theo thời gian ......... 107
Bảng 3.12. Tƣơng quan lƣợng kim loại nặng chuyển vào pha nƣớc trong
18 ngày đầu và thời gian sau của quá trình ổn định ................................................... 108
Bảng 3.13. Lƣợng PAHs phân hủy trong q trình ổn định ...................................... 111
Bảng 3.14. Thơng số hóa lý q trình phân hủy yếm khí với Tween 80 ................... 115
Bảng 3.15. Lƣợng PAHs phân hủy khi sử dụng Tween 80 ...................................... 115
Bảng 3.16. Hàm lƣợng kim loại nặng trong hỗn hợp bùn thải và rác hữu cơ
qua các giai đoạn của quy trình xử lý ......................................................................... 121
Bảng 3.17. Một số quy định hàm lƣợng kim loại nặng tối đa cho phép
đối với phân bón hữu cơ ............................................................................................. 122
Bảng 3.18. Tổng hàm lƣợng PAHs trong hỗn hợp qua các công đoạn xử lý ............ 124
5
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
STT
1
2
12
PAH
13
PAHs
14
PECs
15
16
17
18
19
20
21
22
23
PELs
QCVN
RHC
SRT
TN
TNHH NN MTV
TP
TS
cơ đa vòng thơm
Polycyclic Aromatic Hydrocarbons: Các hợp chất
hữu cơ đa vòng thơm
Probable Effect Concentrations: Nồng độ ảnh
hƣởng
Probable Effect Levels: Liều ảnh hƣởng
Qui chuẩn Việt Nam
Rác hữu cơ
Solid Retention Time: Thời gian lƣu chất rắn
Total Nitrogen: Tổng Nitơ
Trách nhiệm hữu hạn nhà nƣớc một thành viên
Total Phosphorous: Tổng Phốt pho
Total Solid: Tổng chất rắn
Environmental Protection Agency of United State:
Cục bảo vệ môi trƣờng liên bang Hoa Kỳ
Volatile Solid: Chất rắn bay hơi
Vi sinh vật
Word Health Organization: Tổ chức Y tế thế giới
Water Solubility: Khả năng hòa tan vào nƣớc
6
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong các loại hình chất thải đơ thị, bùn thải đơ thị là một loại hình chất
thải đặc thù đƣợc phát sinh chủ yếu từ các hoạt động xử lý nƣớc thải và nạo vét
hệ thống thốt nƣớc đơ thị. Bùn thải đơ thị có hàm lƣợng chất dinh dƣỡng nhƣ
nitơ, phốt pho khá cao. Mặt khác, quá trình hình thành bùn thải cũng tích lũy
lý cho mục đích nơng nghiệp. Phƣơng pháp phân hủy yếm khí ổn định bùn thải
đô thị đã và đang trở thành một phƣơng án tối ƣu trong hệ thống quản lý chất
thải đô thị.
Thời gian gần đây, ổn định bùn thải kết hợp với rác hữu cơ bằng phƣơng
pháp lên men yếm khí nóng với ƣu thế nhƣ: thời gian ổn định ngắn, hiệu suất
sinh CH4 cao và tiêu diệt triệt để mầm bệnh đang rất đƣợc quan tâm nghiên cứu
ứng dụng. Tuy nhiên, để có thể áp dụng phƣơng pháp xử lý nêu trên một cách
hiệu quả đối với bùn thải đô thị tại Việt Nam cần thiết phải triển khai những
nghiên cứu cụ thể.
Nhằm góp phần vào việc hồn thiện các phƣơng pháp, quy trình xử bùn
thải đơ thị Việt Nam nói chung và bùn thải của thành phố Hà Nội nói riêng,
chúng tơi đã chọn đề tài là “Nghiên cứu sự chuyển hóa của PAHs và một số kim
loại nặng trong q trình ổn định bùn thải sơng Kim Ngƣu kết hợp rác hữu cơ
bằng phƣơng pháp lên men yếm khí nóng”.
2. Mục tiêu của đề tài
- Xác định hàm lƣợng và đánh giá mức độ ô nhiễm một số kim loại nặng
và PAHs trong bùn thải sông Kim Ngƣu, thành phố Hà Nội.
- Nghiên cứu ổn định bùn thải sông Kim Ngƣu kết hợp rác hữu cơ bằng
phƣơng pháp lên men yếm khí nóng.
- Nghiên cứu sự chuyển hóa của kim loại nặng và PAHs trong q trình ổn
định bùn thải kết hợp rác hữu cơ bằng phƣơng pháp lên men yếm khí nóng.
- Đề xuất quy trình xử lý và đánh giá khả năng áp dụng để xử lý bùn thải
sông Kim Ngƣu kết hợp rác hữu cơ theo hƣớng giảm thiểu tối đa kim loại nặng
và PAHs trong sản phẩm để sử dụng sản phẩm sau xử lý vào mục đích nơng
nghiệp.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học
- Góp phần đánh giá mức độ ô nhiễm kim loại nặng, PAHs trong bùn thải
sông Kim Ngƣu (một trong những con sơng tiếp nhận nƣớc thải điển hình của
Hà Nội).
hủy của PAHs trong điều kiện nói trên.
9
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Khái quát về bùn thải đô thị và thực trạng quản lý bùn thải đô thị tại
Hà Nội
1.1.1. Nguồn phát sinh bùn thải đô thị
Bùn thải đô thị (BTĐT) là sản phẩm của quá trình thốt nƣớc đơ thị [44].
Bùn thải đơ thị đƣợc sinh ra trong các cơng đoạn của q trình thốt nƣớc và xử
lý nƣớc thải. Do vậy, bùn thải đô thị bao gồm các loại nhƣ sau:
- Bùn thải từ bể phốt: phát sinh từ hệ thống bể phốt (septick tank) sử dụng
xử lý nƣớc đen, vệ sinh tại công trình xây dựng trong các đơ thị.
- Bùn nạo vét: phát sinh từ công tác nạo vét cống rãnh, sông, hồ, ao nằm
trong hệ thống thốt nƣớc đơ thị.
- Bùn từ trạm xử lý nƣớc thải sinh hoạt: phát sinh từ các cơng đoạn trong
quy trình xử lý nƣớc thải sinh hoạt đơ thị. Đối với loại hình bùn thải phát sinh từ
công tác xử lý nƣớc thải công nghiệp, tùy vào tính chất và chất lƣợng bùn thải
có quy định và quản lý riêng và không nằm trong tập hợp bùn thải đô thị.
Thông thƣờng tỷ trọng của bùn bể phốt, bùn nạo vét, bùn xử lý nƣớc thải
trong bùn thải đơ thị phụ thuộc vào mơ hình thốt nƣớc, trình độ phát triển hạ
tầng đơ thị của mỗi một quốc gia. Tại một số quốc gia châu Âu phát triển thƣờng
sử dụng mơ hình thốt nƣớc và xử lý nƣớc thải tập trung nên thành phần bùn
thải đô thị chủ yếu phát sinh từ nguồn bùn xử lý nƣớc thải và bùn nạo vét, bùn
phát sinh từ bể phốt chiếm tỷ trọng rất nhỏ. Do có hệ thống thoát nƣớc đồng bộ
nên lƣợng bùn nạo vét tại các quốc gia này cũng không quá lớn cùng với quy
định về việc xử lý triệt để nƣớc thải đô thị nên lƣợng bùn phát sinh từ trạm xử
lý nƣớc thải chiếm tỷ trọng cao nhất. Ƣớc tính tại châu Âu, trung bình một
ngƣời dân đơ thị thải ra 90 g bùn khô/ngày, khối lƣợng bùn thải đã tăng lên 50%
học (activated sludge) có đặc điểm hóa lý nhƣ: pH trong khoảng 6,5 - 8, TS
trong khoảng 0,83 - 1,16%, VS trong khoảng 59 - 88%, tổng nitơ trong khoảng
2,4 - 5%, tổng phốt pho trong khoảng 2,8 - 11% [44]. Bùn thải đô thị tại Việt
Nam với thành phần chủ yếu là bùn thải nạo vét hệ thống thốt nƣớc nên có
những đặc điểm riêng đặc trƣng. Bùn thải sơng Kim Ngƣu sơng thốt nƣớc thải
đơ thị điển hình của Hà Nội lại có các thơng số hóa lý nhƣ: pH trong khoảng
7,04 - 7,41, CODt trong khoảng 79.910 - 83.033 mg/l, TS trong khoảng 19,2 23,5%, VS trong khoảng 24,5 - 26,2%, NO3- trong khoảng 192 - 212 mg/l, PO43trong khoảng 494 - 522 mg/l (theo kết quả khảo sát thực hiện trong Luận án).
Một số chỉ tiêu hóa lý của bùn thải có sự khác nhau giữa các loại bùn thải cũng
nhƣ sự khác nhau giữa các vùng miền và quốc gia nhƣng điểm chung là bùn thải
đơ thị có chứa thành phần các chất dinh dƣỡng nhƣ nitơ, phốt pho khá cao.
11
Hơn nữa, với cùng nguồn gốc phát thải từ hoạt động của con ngƣời mà
bùn thải đơ thị thƣờng tích lũy các chất gây ô nhiễm đặc trƣng giống nhau. Theo
tác giả (Fuerhacker & Haile., 2010)[43] có thể chia các tác nhân gây ô nhiễm
đặc trƣng trong bùn thải đô thị ra làm các dạng chính nhƣ sau: các chất gây ơ
nhiễm có nguồn gốc vơ cơ, các chất gây ô nhiễm có nguồn gốc hữu cơ và tác
nhân gây bệnh.
- Các chất gây ơ nhiễm có nguồn gốc vơ cơ: Chủ yếu gồm các kim loại
nặng và một số nguyên tố xạ hiếm khác. Chúng tồn tại trong bùn thải đô thị
phát sinh từ phân và nƣớc tiểu của bệnh nhân trị xạ [43]. Kim loại nặng nhƣ: Pb,
Cd, Zn, As, Cr, Ni, Cu, là những kim loại phổ biến đƣợc phát hiện trong bùn
thải đô thị. Hàm lƣợng các kim loại này trong bùn thải đơ thị có sự dao động
khá lớn và phụ thuộc vào các yếu tố vùng miền, thời tiết, công nghệ xử lý nƣớc
thải…. Hàm lƣợng của Pb trong khoảng 13 - 26.000 mg/kg DS (trung bình
500 mg/kg DS), hàm lƣợng Cd trong khoảng 1 - 410 mg/kg DS (trung bình
10 mg/kg DS), hàm lƣợng Zn trong khoảng 101 - 49,000 mg/kg DS (trung
bình 1700 mg/kg DS). As trong khoảng 1,1 - 230 mg/kg DS (trung bình 10
hình kinh tế của mỗi quốc gia, mỗi vùng miền. Các phƣơng pháp xử lý phổ biến
hiện nay bao gồm:
- Chôn lấp tại bãi chôn lấp chất thải.
- Sử dụng trong cải tạo đất nông nghiệp.
- Xử lý bằng phƣơng pháp nhiệt.
1.1.3.1. Phƣơng pháp chôn lấp
Chôn lấp tại bãi chôn lấp chất thải là phƣơng pháp truyền thống đƣợc sử
dụng phổ biến trên thế giới. Đặc biệt, tại các quốc gia có hệ thống hạ tầng đô thị
chƣa đồng bộ, bùn thải đô thị có thể đƣợc đổ tại các bãi hở gây ô nhiễm môi
trƣờng nghiêm trọng. Nhìn chung phƣơng pháp chôn lấp là một phƣơng pháp
đơn giản dễ thực hiện. Tuy nhiên, phƣơng pháp này tốn nhiều diện tích sử dụng,
dễ gây ô nhiễm thứ cấp nếu không thực hiện đúng cách và lãng phí nguồn dinh
dƣỡng có ích cho cây trồng trong bùn thải.
Tƣơng tự nhƣ phƣơng pháp chôn lấp rác thải, chôn lấp bùn thải cũng đƣợc
thực hiện theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn tại mỗi quốc gia. Thông thƣờng, bãi
chơn lấp bao gồm: lớp lót chống thấm, hệ thống thu hồi và xử lý nƣớc rỉ, các
cơng trình phụ trợ chống sự phát tán mùi sang các khu vực lân cận...
Tại Việt Nam, bùn thải đô thị chủ yếu đƣợc xử lý bằng phƣơng pháp chôn
lấp. Hơn nữa, trong nhiều đô thị trên cả nƣớc, bùn thải vẫn đƣợc đổ tại các bãi
hở nên gây ra ô nhiễm môi trƣờng trầm trọng.
13
1.1.3.2. Sử dụng trong cải tạo đất nông nghiệp
Điều 14 thuộc Quy định số 91/271/EEC của Ủy ban xử lý nƣớc thải châu
Âu (UWWTD) sửa đổi từ Quy định số 98/15/EC, có hiệu lực năm 2005, quy
định việc tái chế bùn thải đơ thị, “khi có đủ điều kiện cần thiết, bùn thải đô thị
đƣợc phép tái chế và tái sử dụng” [41, 43]. Quy định cũng đã chỉ rõ việc sử dụng
bùn thải đô thị cho cải tạo đất nông nghiệp phải hợp lý, bùn thải đƣợc sử dụng
phải phát huy đƣợc khả năng chống bạc màu cho đất, tăng cƣờng độ tơi xốp và
ra sản phẩm biogas cung cấp nhƣ nguồn năng lƣợng tái sinh. Vì vậy, trong xử lý
bùn thải đơ thị thƣờng kết hợp các loại hình chất thải khác chủ yếu là rác thải
hữu cơ nhằm tối ƣu quá trình sinh biogas cũng nhƣ hỗ trợ q trình phân hủy
yếm khí diễn ra trong điều kiện tối ƣu nhất.
Ngày nay, có nhiều nghiên cứu đƣợc triển khai nhằm phát triển các
phƣơng pháp, kỹ thuật mới hoặc kết hợp nhiều kỹ thuật khác nhau trên một mơ
hình xử lý bùn thải đô thị bằng phƣơng pháp lên men yếm khí nhằm đạt hiệu
quả cao nhất. Tuy nhiên, để đạt đƣợc hiệu quả nhƣ mong muốn, các mô hình cần
đƣợc xác lập dựa trên điều kiện cụ thể của từng vùng miền và quốc gia khác
nhau.
1.1.3.3. Xử lý bằng phƣơng pháp nhiệt
Xử lý bùn thải bằng phƣơng pháp nhiệt nhằm mục tiêu tận dụng năng
lƣợng sinh ra từ bùn thải và giảm lƣợng chất thải tại các bãi chơn lấp. Nhóm
phƣơng pháp nhiệt đƣợc phát triển xử lý bùn thải bao gồm: phƣơng pháp ơxi hóa
ƣớt (wet oxidation), phƣơng pháp nhiệt phân (pyrolysis), phƣơng pháp khí hóa
(gasification) và phƣơng pháp đốt (combustion) [17, 44].
Phương pháp ơxi hóa ướt
Phƣơng pháp ơxi hóa ƣớt là phƣơng pháp xử lý bùn thải ở trạng thái lỏng
trong điều kiện nhiệt độ 150 - 330oC, áp suất 1-22 MPa và sử dụng O2 tinh khiết
hoặc khơng khí. Trong q trình xử lý, các hợp chất hữu cơ bị phân hủy nhiệt,
thủy phân và ơxi hóa chuyển thành CO2, N2 và nƣớc [44].
Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng khá phổ biến trên quy mô công nghiệp tại
châu Âu. Tuy nhiên, phƣơng pháp này còn khá mới mẻ và chƣa đƣợc áp dụng
xử lý bùn thải đô thị tại Việt Nam.
Phương pháp nhiệt phân
Phƣơng pháp nhiệt phân dựa trên nguyên lý phân hủy nhiệt (cracking)
trong điều kiện yếm khí của các hợp chất hữu cơ trong bùn thải tại nhiệt độ 300
- 900oC. Sản phẩm thu đƣợc của quá trình nhiệt phân bao gồm các sản phẩm ở
15
pháp chôn lấp hợp vệ sinh.
16
Tại Việt Nam, phƣơng pháp đốt chủ yếu đƣợc áp dụng với bùn thải công
nghiệp nguy hại. Hiện tại trên cả nƣớc chƣa áp dụng phƣơng pháp đốt đối với
bùn thải đô thị.
1.1.4. Thực trạng quản lý bùn thải đô thị tại Hà Nội
Hiện nay, tốc độ phát triển hạ tầng đô thị không theo kịp tốc độ đô thị hóa
đang là hiện trạng của hầu hết các đơ thị tại Việt Nam. Đặc biệt tại các đô thị lớn
nhƣ Hà Nội hay TP. Hồ Chí Minh, vấn đề quản lý chất thải đô thị đang là một
thách thức không nhỏ đối với mục tiêu tăng trƣởng kinh tế gắn với bảo vệ môi
trƣờng trong thời gian tới. Trong số các loại hình chất thải đơ thị, bùn thải đơ thị
là loại hình chất thải chƣa nhận đƣợc sự quan tâm đúng mức từ các cấp quản lý.
Tính trên cả nƣớc, bùn thải đô thị phát sinh hàng triệu tấn mỗi năm nhƣng
con số thống kê cụ thể về lƣợng phát thải trên cả nƣớc cho đến nay chƣa đƣợc
thực hiện. Thực trạng quản lý bùn thải đô thị tại Việt Nam chỉ có thể đƣợc khái
qt thơng qua thực trạng quản lý tại thành phố Hà Nội một thành phố lớn, tồn
tại qua nhiều thời kỳ lịch sử và đặc trƣng cho các đô thị tại Việt Nam.
Hà Nội hiện có tổng cộng 04 trạm xử lý nƣớc thải sinh hoạt đơ thị bao
gồm: trạm XLNT Trúc Bạch có cơng suất 2300 m3/ng.đ, trạm XLNT Kim Liên
có cơng suất 3.700 m3/ng.đ, trạm XLNT Bắc Thăng Long-Vân Trì có cơng suất
42.000 m3/ng.đ, trạm XLNT n Sở có cơng suất 200.000 m3/ng.đ (đi vào hoạt
động từ tháng 5/2013). Sau khi trạm XLNT Yên Sở đi vào hoạt động ổn định,
khoảng 40% trong tổng số 600.000 m3 nƣớc thải phát sinh trong ngày của toàn
thành phố sẽ đƣợc xử lý, 60% lƣợng nƣớc thải còn lại chƣa đƣợc xử lý sẽ xả
thẳng ra nguồn tiếp nhận.
Theo thống kê của Công ty TNHH MTV Thốt nƣớc Hà Nội, khối lƣợng
bùn thải đơ thị mà đơn vị này quản lý năm 2012 bao gồm các đầu mục đƣợc thể
2
Khối lượng nạo vét bùn cống ngầm cơ giới
20.940*
3
Nạo vét bùn mương, sông
95.000*
4
Nạo vét bùn sông, hồ bằng cơ giới
42.000*
5
Khối lượng nạo vét cống ngang
16.050*
II
Bùn từ trạm xử lý nƣớc thải
2.140**
169.340**
(*) Đơn vị m3, (**) Đơn vị tấn
Tổng khối lƣợng bùn thải đô thị tiếp nhận tại hai bãi chôn lấp Yên Sở và
Kiêu Kỵ là 169.340 tấn (theo số liệu thống kê năm 2012).
Ngoài ra, lƣợng bùn bể phốt phát sinh vào khoảng 300 m3/ngày, đƣợc
Công ty Môi trƣờng đô thị Hà Nội thu gom, vận chuyển và xử lý tại nhà máy
chế biến phân hữu cơ Cầu Diễn.
Có thể thấy rằng khối lƣợng bùn thải đô thị phát sinh tại thành phố Hà
Nội khá lớn, lƣợng phát sinh trung bình vào khoảng 500 tấn/ngày chủ yếu là bùn
nạo vét. Với công tác thu gom, vận chuyển về các bãi chôn lấp và xử lý đơn giản
nhƣ cách làm của Công ty TNHH NN MTV thoát nƣớc Hà Nội đang thực hiện
sẽ làm ảnh hƣởng đến mơi trƣờng xung quanh và lãng phí nguồn dinh dƣỡng có
ích trong bùn thải đơ thị. Hơn nữa, khi nhà máy xử lý nƣớc thải Yên Sở đi vào
hoạt động ổn định, với công xuất xử lý 200.000 m3/ngày.đêm, ƣớc tính lƣợng
bùn phát sinh tại nhà máy vào khoảng 2.000 m3 bùn lỏng/ngày ( ƣớc tính lƣợng
bùn phát sinh chiếm 1% lƣợng nƣớc thải đầu vào) [44]. Bùn thải đô thị phát sinh
với khối lƣợng lớn, đa dạng về thành phần đang tạo ra sức ép với thành phố Hà
18
Nội cũng nhƣ các thành phố khác trên cả nƣớc. Vì vậy, cần thiết phải tạo ra
hành lang pháp lý nhằm khuyến khích việc tái chế bùn thải đơ thị, tạo cơ sở cho
các nhà khoa học tiến hành những nghiên cứu chun sâu tìm ra giải pháp thích
hợp nhất cho vấn đề bùn thải đô thị trong tổng thể công tác quản lý bùn thải tại
Hà Nội cũng nhƣ tại các đô thị khác trên cả nƣớc. Để thực hiện đƣợc mục tiêu
trên cần xem xét tới các yếu tố gây ơ nhiễm điển hình đang tồn tại với hàm
lƣợng cao trong bùn thải đô thị.
1.2. Kim loại nặng và PAHs trong bùn thải đô thị
Ơ nhiễm kim loại nặng
1
Ngành mạ
2
Ngành thuộc da
Pb, Cu, Cr
3
Ngành cơ khí
Cu, Cr, Ni
4
Ngành dệt nhuộm
Cu, Pb, Cr
5
Ngành sơn
Zn, Hg, Pb
tắm giặt, nấu ăn cũng phát sinh kim loại nặng đi vào hệ thống thốt nƣớc đơ thị.
Các hoạt động thƣơng mại dịch vụ nhƣ: rửa xe, dịch vụ nha khoa cũng
phát sinh lƣợng kim loại nặng khá lớn đi vào hệ thống thốt nƣớc đơ thị.
Các nguồn phát sinh từ ơ nhiễm khơng khí, từ các hoạt động giao thơng sẽ
đi vào hệ thống thốt nƣớc thơng qua con đƣờng nƣớc mƣa. Theo nghiên cứu
của (Wei et al., 2010)[98] hàm lƣợng kim loại nặng trong bụi đƣờng ở Trung
Quốc lớn hơn nhiều so với kim loại nặng trong đất thông thƣờng.
Theo nghiên cứu tổng hợp của tác giả (Soermea et al., 2002)[89], nguồn
phát sinh Cu trong nƣớc thải sinh hoạt lớn nhất thơng qua hệ thống vịi, van đƣợc
làm bằng kim loại Cu trong ngành nƣớc. Nguồn phát thải kim loại Zn lớn nhất
xuất phát từ hoạt động rửa xe, Zn cũng bị rửa trôi từ đƣờng ống cấp nƣớc, thoát
nƣớc sử dụng ống kẽm và từ các mái nhà lợp tôn tráng kẽm. Nguồn phát thải Ni
trong nƣớc thải là các hóa chất đƣợc sử dụng trong xử lý nƣớc thải và nƣớc cấp.
Nguồn cung cấp Hg lớn nhất xuất phát từ các hỗn hống thủy ngân trong hoạt động
nha khoa. Nguồn phát sinh các kim loại nhƣ: Pb, Cr và Cd chƣa đƣợc xác định cụ
20
thể. Tuy nhiên, phần lớn chúng có nguồn gốc từ hoạt động rửa xe tại đô thị. Riêng
đối với kim loại As, trong nghiên cứu của (Marcussen et al., 2008)[76] về hàm
lƣợng As trong bùn thải tại sông Kim Ngƣu cho rằng nguồn phát sinh chủ yếu do
các hoạt động sản xuất cơng nghiệp cịn tồn tại trong thành phố.
Đối với một hệ thống xử lý nƣớc thải, cần phải thiết lập các công đoạn xử
lý phù hợp với thành phần nƣớc thải đầu vào sao cho sau quá trình xử lý đảm
bảo giảm thiểu tối đa các chất gây ô nhiễm bao gồm cả các kim loại nặng độc
hại. Kim loại nặng sau quá trình xử lý nƣớc thải sẽ tích tụ trong bùn thải với
thành phần và hàm lƣợng phụ thuộc vào thành phần và hàm lƣợng kim loại nặng
trong nƣớc thải đầu vào và các công đoạn xử lý đƣợc thiết lập trong hệ thống xử
lý nƣớc thải đó.