(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý môi trường tại Khu Công nghiệp phía Nam, tỉnh Yên Bái - Pdf 70

ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƠNG LÂM

HÁN THỊ BÍCH NGA

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ MƠI TRƯỜNG TẠI KHU CƠNG NGHIỆP
PHÍA NAM, TỈNH N BÁI
Ngành: Khoa học môi trường
Mã số ngành: 8.44.03.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Giáo viên hướng dẫn khoa học: TS. Vũ Thị Thanh Thủy

Thái Nguyên - 2020
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
Những kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là hồn tồn
trung thực của tơi, khơng vi phạm bất cứ điều gì trong Luật Sở hữu trí tuệ và
Pháp luật Việt Nam.
Nếu sai, tơi hồn tồn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i

LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................................. vi
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn....................................................................... 3
3.1. Ý nghĩa khoa học ....................................................................................... 3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ........................................................................................ 3
CHƯƠNG 1. TỐNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................... 4
1.1. Tổng quan về các khu công nghiệp ở Việt Nam ........................................ 4
1.1.1. Lịch sử hình thành, phát triển các khu công nghiệp ở Việt Nam ........... 4
1.1.2. Phân loại khu công nghiệp ...................................................................... 5
1.1.3. Phân bố khu công nghiệp ở Việt Nam .................................................... 6
1.1.4. Quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp ............................................ 7
1.1.5. Cơ sở pháp lý về quản lý mơi trường KCN Phía Nam ......................... 12
1.2. Tổng quan về hiện trạng môi trường các khu cơng nghiệp ..................... 12
1.2.1. Ơ nhiễm mơi trường nước ..................................................................... 13
1.2.2. Ơ nhiễm mơi trường khơng khí ............................................................. 15
1.2.3. Ơ nhiễm mơi trường do chất thải rắn .................................................... 17

3.2. Hiện trạng công tác quản lý môi trường tại KCN phía Nam ................... 52
3.2.1. Cơ cấu tổ chức quản lý và nguồn lực bảo vệ môi trường tại KCN Phía
Nam ................................................................................................................. 52
3.2.2. Cơng tác quản lý mơi trường tại KCN Phía Nam ................................. 54
3.1.2.4. Đánh giá hiệu quả cơng tác quản lý môi trường ................................ 57
3.2.3. Đánh giá của cộng đồng và cán bộ quản lý về chất lượng mơi trường
KCN phía Nam ................................................................................................ 59
3.3. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về
mơi trường tại KCN phía Nam ........................................................................ 64
3.3.1. Giải pháp về duy trì và tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành
trong công tác quản lý Nhà nước về BVMT ................................................... 64
3.3.2. Giải pháp tuyên truyền, giáo dục .......................................................... 64
3.3.3. Giải pháp về công tác kiểm tra, kiểm sốt ơ nhiễm mơi trường và quản
lý chất thải ....................................................................................................... 66
3.3.4. Một số giải pháp khác ........................................................................... 66
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 68
1. Kết luận ....................................................................................................... 68
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 70
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


v

PHỤ LỤC ........................................................................................................ 72
PHỤ LỤC 1. PHIẾU ĐIỀU TRA DÀNH CHO NGƯỜI DÂN ..................... 72

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN


CTNH
ĐTM

Tiếng Việt

Environmental Impact

Đánh giá tác động môi

Assessment

trường
Hệ thống xử lý nước thải

HTXLNT
KCN

KCN
Kinh tế - xã hội

KT - XH
PCCC

Phòng cháy chữa cháy

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam


Bảng 1.3. Ước tính lượng chất thải nguy hại phát sinh theo từng ngành sản
xuất và số lượng công nhân trong ngành sản xuất (kg/người/năm) ................ 18
Bảng 2.1. Danh mục điểm quan trắc môi trường ............................................ 33
Bảng 2.2. Các thông số quan trắc đánh giá chất lượng môi trường ................ 33
Bảng 3.1. Tổng hợp thơng tin các dự án đầu tư tại KCN phía Nam............... 26
Bảng 3.2. Quy mô và thực trạng hoạt động của các dự án đang hoạt động
phân theo loại hình sản xuất ............................................................................ 27
Bảng 3.3. Hiện trạng đầu tư các cơng trình hạ tầng kỹ thuật xử lý mơi trường
phân theo loại hình sản xuất ............................................................................ 29
Bảng 3.4. Hiện trạng các nguồn thải phân theo loại hình sản xuất tại KCN
phía Nam ......................................................................................................... 38
Bảng 3.5. Kết quả phân tích mơi trường khơng khí tháng 7/2019
tại KCN phía Nam............................................................................................ 43
Bảng 3.6. Kết quả phân tích mơi trường khơng khí tháng 12/2019
tại KCN phía Nam ........................................................................................... 44
Bảng 3.7. Kết quả phân tích mơi trường nước mặt tháng 7/2019
tại KCN phía Nam ........................................................................................... 46
Bảng 3.8. Kết quả phân tích mơi trường nước mặt tháng 12/2019
tại KCN Phía Nam .......................................................................................... 47
Bảng 3.9. Khối lượng chất thải rắn phát sinh tại KCN Phía Nam so với các
KCN khác của tỉnh Yên Bái ............................................................................ 48
Bảng 3.10. Tóm tắt tình hình, kết quả thực hiện cơng tác quản lý, bảo vệ mơi
trường tại KCN phía Nam ............................................................................... 56

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Cơng nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


viii

tích vùng Đơng Bắc. Cùng với cả nước, Yên Bái đang từng bước phấn đấu
phát triển KT-XH nhằm đưa tỉnh trở thành một tỉnh phát triển trong khu vực.
Yên Bái là tỉnh có hệ thống giao thông khá đa dạng và thuận tiện. Với
tuyến đường sắt xuyên Á Hà Nội - Lào Cai - Trung Quốc chạy qua với tổng
chiều dài 83 km, 2 tuyến đường thủy chính là tuyến sơng Hồng và tuyến hồ
Thác Bà, 4 tuyến đường quốc lộ được đầu tư xây dựng đồng bộ, đảm bảo giao
thông thông suốt. Đặc biệt tuyến đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai chạy qua
địa phận tỉnh Yên Bái được đưa vào khai thác sử dụng đã rút ngắn thời gian,
chi phí từ Yên Bái tới các vùng kinh tế trọng điểm của Hà Nội, Lào Cai, Hải
Phòng cũng như các vùng kinh tế phụ cận khác, giao lưu kinh tế quốc tế với
các tỉnh phía Tây Nam của Trung Quốc và các nước trong khối ASEAN
(thơng qua cảng Hải Phịng và cửa khẩu quốc tế Lào Cai). Đây là tuyến đường
quan trọng để phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ, thúc đẩy giao
thương hàng hóa với các tỉnh lân cận.
Trong những năm gần đây, khi tuyến đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai
được thông hành, Yên Bái trở thành một trong những tỉnh miền núi có sức thu
hút đầu tư phát triển công nghiệp khá lớn, các nhà đầu tư đến tìm hiểu mơi
trường đầu tư tại tỉnh n Bái ngày càng tăng về số lượng cũng như quy mô
dự án, với đa dạng các ngành nghề thu hút đầu tư. Bên cạnh đó, tỉnh Yên Bái
cũng đã ban hành các chính sách ưu đãi, khuyến khích các dự án đăng ký đầu
tư vào lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ, du lịch, nơng nghiệp ứng dụng cơng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


2

nghệ cao khi đầu tư tại tỉnh, trong đó tỉnh cũng chú trọng mời gọi, thu hút các
dự án đăng ký đầu tư vào các khu công nghiệp (KCN) trên địa bàn tỉnh thơng


3

nhất của tỉnh, để từ đó có biện pháp quản lý phù hợp, đảm bảo mục tiêu phát
triển kinh tế và bảo vệ môi trường.
2. Mục tiêu nghiên cứu
+ Đánh giá được hiện trạng môi trường và thực trạng công tác quản lý
mơi trường tại KCN phía Nam, tỉnh n Bái.
+ Đề xuất được một số giải pháp nâng cao hiệu quả cơng tác quản lý mơi
trường của KCN phía Nam, tỉnh Yên Bái.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3.1. Ý nghĩa khoa học
Cung cấp dữ liệu khoa học về hiện trạng mơi trường tại KCN phía
Nam, tỉnh n Bái. Là thơng tin quan trọng góp phần vào cơng tác quản lý
nhà nước về bảo vệ môi trường đối với các KCN trên địa bàn tỉnh.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Qua đề tài, học viên sẽ tích lũy được thêm nhiều kiến thức và kỹ năng
rút ra kinh nghiệm thực tế, vận dụng nâng cao kiến thức đã học. Đồng thời,
củng cố được kiến thức cơ sở cũng như kiến thức chuyên ngành, sau này có
điều kiện tốt hơn để phục vụ cho công tác bảo vệ môi trường.
- Tạo số liệu làm cơ sở giúp cho các cơ quan quản lý nhà nước trong
công tác quản lý môi trường đối với KCN phía Nam tỉnh n Bái nói riêng
và đối với các KCN trên địa bàn tỉnh Yên Bái nói chung nhằm hạn chế tối đa
những tác động tiêu cực từ hoạt động của các doanh nghiệp trong KCN đến
cộng đồng dân cư sống xung quanh KCN, đồng thời nhằm nâng cao nhận
thức của các tổ chức, cá nhân trong và ngồi KCN về cơng tác quản lý và
bảo vệ môi trường tại khu vực.
- Những đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý bảo vệ
môi trường trên địa bàn nghiên cứu giúp các nhà quản lý địa phương tham
khảo, hoạch định những giải pháp quản lý hiệu quả, thực tiễn hơn.

nhiên gần 97 nghìn ha, trong đó diện tích đất cơng nghiệp khoảng 65,9 nghìn
ha. Trong 330 KCN, có 258 KCN đã đi vào hoạt động với tổng diện tích đất
tự nhiên khoảng 68,8 nghìn ha và 72 KCN đang xây dựng với tổng diện
tích khoảng 28,1 nghìn ha. Tỷ lệ lấp đầy của các KCN đang hoạt động
đạt 74,3%. Ước tính trong năm 2019, các KCN, khu kinh tế trên cả nước thu
hút được khoảng 934 dự án đầu tư nước ngồi với số vốn đăng ký mới đạt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


5

khoảng 14,9 tỷ USD, nâng tổng số dự án vốn đầu tư nước ngoài lên khoảng
9.487 dự án với tổng vốn đăng ký đạt khoảng 195 tỷ USD. Đối với các dự án
đầu tư trong nước, các KCN, khu kinh tế trên cả nước thu hút
được khoảng 814 dự án với tổng vốn đăng ký mới khoảng 355,2 nghìn tỷ
đồng, nâng tổng số dự án đầu tư trong nước lên khoảng hơn 9.486 dự án với
tổng vốn đăng ký đạt khoảng 2.340 nghìn tỷ đồng. Ước tính đến cuối năm
2019, có khoảng 3,7 triệu lao động đang làm việc tại các KCN, khu kinh tế
trên cả nước, trong đó số lao động nữ chiếm khoảng 60%. (Bộ Kế hoạch và
đầu tư, 2019)

(Nguồn: Bộ Kế hoạch và đầu tư, 2019)
Hình 0.1. Số lượng các KCN tính đến năm 2019
1.1.2. Phân loại khu cơng nghiệp
KCN gồm nhiều loại hình khác nhau, bao gồm: Khu chế xuất, KCN hỗ
trợ, KCN sinh thái (gọi chung là KCN, trừ trường hợp có quy định riêng đối
với từng loại hình).
a) Khu chế xuất là KCN chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện

Ở miền Bắc, các KCN lớn tập trung ở các tỉnh Bắc Ninh, Hà Nội, Hải
Dương, Vĩnh Phúc, Hải Dương... Trong đó, 2 khu vực tập trung nhiều KCN
nhất là Hà Nội và Bắc Ninh
Ở một số tỉnh khác, số lượng KCN với quy mô lớn dao động tứ 1 đến 2
KCN, như: Hải Dương (KCN Đại An - 648 ha, KCN Cộng hịa – Chí Linh 700 ha); Vĩnh Phúc (KCN Bình Xuyên - 982 ha, KCN Bá - 308 ha); Quảng
Ninh (KCN Việt Hưng -301 ha); Hưng Yên (KCN Phố Nối A - 390 ha); Bắc

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Cơng nghệ thơng tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


7

Giang (KCN Quang Châu - 426 ha); Nam Định (KCN Hòa Xá - 300 ha); Hải
Phòng (KCN Tràng Duệ - 600ha, KCN Đình Vũ - 1463 ha).
Tại các tỉnh miền Trung, các KCN lớn tập trung ở Đà Nẵng (KCN Liên
Chiểu - 373.5 ha, KCN Hòa Khánh - 423.5 ha, KCN Hòa Khánh mở rộng 316.52 ha); Thừa Thiên Huế (KCN Phú Bài - 819 ha); Quảng Nam (KCN
Tam Hiệp - 809 ha, KCN Tam Anh - 700 ha, KCN Phú Xuân - 350 ha, KCN
Điện Nam – Điện Ngọc - 390 ha, KCN Bắc Chu Lai - 357 ha); Quảng Ngãi,
Phú Yên, Bình Định...
Các KCN lớn ở miền Nam tập trung ở Thành phố Hồ Chí Minh, Bình
Dương, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Long An và một số tỉnh khác.
1.1.4. Quản lý nhà nước đối với khu cơng nghiệp
Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định
về quản lý KCN và khu kinh tế quy định nội dung quản lý nhà nước đối với
KCN, khu kinh tế, bao gồm:
1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch và chính sách về
phát triển KCN, khu kinh tế.
2. Ban hành, hướng dẫn, phổ biến và tổ chức thực hiện chính sách,

Ban quản lý KCN là cơ quan đầu mối quản lý hoạt động đầu tư trong
các KCN trên địa bàn. Các bộ, ngành, cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương
khi triển khai các nhiệm vụ chuyên môn tại các KCN có trách nhiệm phối hợp
và lấy ý kiến tham gia của Ban quản lý KCN, đảm bảo cho hoạt động quản lý
nhà nước KCN thống nhất, tránh chồng chéo và tạo điều kiện thuận lợi cho
doanh nghiệp hoạt động theo quy định của pháp luật.
Ban quản lý KCN chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên
môn nghiệp vụ của các bộ, ngành quản lý về ngành, lĩnh vực có liên quan; có
trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh trong công tác quản lý KCN. Ban quản lý KCN có nhiệm
vụ và quyền hạn tham gia ý kiến, xây dựng và trình các bộ, ngành và Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện các công việc sau đây:
a) Tham gia ý kiến với các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trong việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy hoạch
có liên quan đến hoạt động đầu tư, phát triển KCN, khu kinh tế;

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


9

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng Quy chế
phối hợp làm việc với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh hoặc các cơ quan có liên quan để thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn
được giao theo cơ chế một cửa và một cửa liên thơng, trình Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện;
c) Xây dựng chương trình, kế hoạch về xúc tiến đầu tư phát triển KCN,
khu kinh tế trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện;

thương nhân nước ngoài đặt trụ sở tại KCN, khu kinh tế theo quy định pháp
luật về thương mại;
d) Chủ trì thực hiện kiểm tra, phối hợp với cơ quan chức năng khi các
cơ quan chức năng tổ chức các cuộc thanh tra việc thực hiện quy định, quy
hoạch, kế hoạch có liên quan tới KCN, khu kinh tế; đề nghị cơ quan có thẩm
quyền xử phạt vi phạm hành chính về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý đối
với KCN, khu kinh tế;
đ) Tiếp nhận đăng ký khung giá cho thuê đất, cho thuê lại đất và phí hạ
tầng KCN, khu kinh tế của nhà đầu tư xây dựng phát triển kết cấu hạ tầng
KCN, khu chức năng trong khu kinh tế;
e) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện mục tiêu đầu tư quy định tại văn
bản phê duyệt chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tiến độ
góp vốn và triển khai dự án đầu tư; việc thực hiện các điều khoản cam kết đối
với các dự án được hưởng ưu đãi đầu tư và việc chấp hành pháp luật về xây
dựng, lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội đối với người lao động, bảo vệ
quyền lợi hợp pháp của người lao động và người sử dụng lao động, bảo đảm
an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ, an ninh - trật tự, bảo vệ môi
trường đối với các dự án tại KCN, khu kinh tế;
g) Phối hợp với các đơn vị Cơng an và các cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền khác trong việc kiểm tra cơng tác giữ gìn an ninh, trật tự, phòng chống
cháy nổ, xây dựng và đề xuất những biện pháp thực hiện công tác bảo đảm an
ninh, trật tự, tổ chức lực lượng bảo vệ, lực lượng phòng cháy, chữa cháy trong
KCN, khu kinh tế;
h) Giải quyết các khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư tại KCN, khu
kinh tế và kiến nghị Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành có liên quan và Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền;
i) Nhận báo cáo thống kê, báo cáo tài chính của doanh nghiệp hoạt động
trong KCN, khu kinh tế; đánh giá hiệu quả đầu tư trong KCN, khu kinh tế;

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Cơng nghệ thơng tin – ĐHTN

nước ngồi về các lĩnh vực có liên quan đến đầu tư xây dựng và phát triển
KCN, khu kinh tế; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên
chức và đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức,
viên chức của Ban quản lý KCN, khu kinh tế;
q) Thực hiện nhiệm vụ đầu mối tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xây dựng kế hoạch, quản lý, hỗ trợ chuyển đổi, phát triển mơ hình KCN,
khu kinh tế mới;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Cơng nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


12

r) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định pháp luật hoặc do Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh giao. (Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018
của Chính phủ quy định về quản lý KCN và khu kinh tế)
1.1.5. Cơ sở pháp lý về quản lý mơi trường KCN Phía Nam
Ngồi các căn cứ pháp lý trong bảo vệ môi trường đối với KCN ở Việt
Nam được liệt kê trong mục 1.3.1 của đề tài, công tác quản lý môi trường
KCN phía Nam căn cứ trên các văn bản sau của UBND tỉnh Yên Bái:
- Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND ngày 25/7/2017 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Yên Bái Quy định cụ thể nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường cho
các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
- Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND ngày 07/01/2016 Ban hành Quy
định một số nội dung về công tác bảo vệ môi trường tại tỉnh Yên Bái.
- Quyết định số 28/2017/QĐ-UBND ngày 21/12/2017 Ban hành quy
định một số nội dung về quản lý sử dụng kinh phí sự nghiệp mơi trường trên
địa bàn tỉnh n Bái.
- Quyết định số 1692/QĐ-UBND ngày 12/8/2016 về việc ban hành Kế

hiện trong bảng 1.1.
Bảng 0.1. Đặc trưng thành phần nước thải của một số ngành cơng nghiệp
Ngành cơng nghiệp

(trước xử lý)
Chất ơ nhiễm chính

Chế biến đồ hộp,thủy BOD, COD, pH, SS

Chất ô nhiễm phụ
Màu, tổng N, P

sản, rau quả, đơng lạnh
Chế biến đồ uống có BOD, pH, SS, N, P

TDS, màu, độ đục

cồn, bia, rượu
Chế biến thịt

BOD, pH, SS, độ đục

NH4+, P, màu

Sản xuất bột ngọt

BOD, SS, pH, NH4+

Độ đục, NO3-, PO43-



Cl-, SO42-

phenol,

F,

silicat, kim loại nặng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


14

Sản xuất giấy

SS,

BOD,

COD, pH, độ đục, độ màu

phenol, lignin, tanin
(Nguồn: Báo cáo môi trường quốc gia – Môi trường KCN Việt Nam,
Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009)
Lượng nước thải từ các KCN tại khu vực Ðông Nam Bộ chiếm 49%
lượng nước thải của các KCN trong toàn quốc. Theo số liệu thống kê của Bộ
Tài nguyên và Môi trường, tỷ lệ các KCN có trạm xử lý nước thải tập trung

Hoạt động sản xuất công nghiệp là nguồn gây ô nhiễm khơng khí lớn
nhất trong các nguồn nhân tạo. Nguồn cơng nghiệp có nồng độ chất độc hại
cao, thường tập trung trong một khơng gian nhỏ. Tùy thuộc vào quy trình
cơng nghệ, quy mô sản xuất và nhiên liệu sử dụng thì lượng chất độc hại và
loại chất độc hại sẽ khác nhau. Các q trình gây ơ nhiễm là q trình đốt các
nhiên liệu hóa thạch (than, dầu, khí đốt - tạo ra CO2, CO, SO2, NOx, các chất
hữu cơ chưa cháy hết, muội than, bụi); q trình thất thốt, rị rỉ trên dây
chuyền cơng nghệ; các q trình vận chuyển nguyên nhiên liệu và sản phẩm...
(Báo cáo môi trường quốc gia – Mơi trường khơng khí, Bộ Tài ngun và
Mơi trường, 2013)
Ơ nhiễm mơi trường khơng khí, thường chủ yếu tập trung tại các KCN
cũ, do các KCN này đang sử dụng công nghệ sản xuất lạc hậu hoặc chưa
được đầu tư hệ thống xử lý khí thải trước khi thải ra mơi trường. Ơ nhiễm
khơng khí tại các KCN chủ yếu là bụi, một số KCN có biểu hiện ơ nhiễm
CO2, SO2 và tiếng ồn.
Trong khi đó tại các KCN mới, do được đầu tư công nghệ hiện đại, hệ
thống xử lý khí thải đồng bộ trước khi xả thải ra mơi trường, dẫn đến tình
trạng ơ nhiễm mơi trường khơng khí tại các KCN này đã được cải thiện một
cách rõ rệt. (Báo cáo môi trường quốc gia – Môi trường KCN Việt Nam, Bộ
Tài nguyên và Mơi trường, 2009)
Thành phần khí thải thay đổi theo từng nhóm ngành cơng nghiệp, cụ
thể như bảng 1.2 dưới đây:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Cơng nghệ thơng tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


16


Nhóm ngành sản xuất hóa chất Bụi, H2S, NH3, hơi hữu cơ, bụi, hơi
như:
hóa chất đặc thù, như:
- Ngành sản xuất sơn hoặc sử dụng - Dung môi hữu cơ bay hơi, bụi sơn
sơn
- Hơi axit
- Ngành cơ khí
- H2S, NH3, lân hữu cơ, clo hữu cơ
- Ngành sản xuất hóa nơng dược,
hóa chất bảo vệ thực vật, phân bón
Các phương tiện vận tải ra vào các Khí SO2, CO, NO2, VOCs, bụi
cơng ty trong các KCN
(Nguồn: Báo cáo môi trường quốc gia – Môi trường KCN Việt Nam,
Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009)
Các ngành công nghiệp được xếp vào danh sách gây ô nhiễm môi
trường nghiêm trọng nhất bao gồm sản xuất giấy và bột giấy, mạ kim loại,
nhựa, tái chế giấy, dệt nhuộm, dệt may,… Ngoài ra, một số ngành cơng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Cơng nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status