ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƠNG LÂM
HÁN THỊ BÍCH NGA
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ MƠI TRƯỜNG TẠI KHU CƠNG NGHIỆP
PHÍA NAM, TỈNH N BÁI
Ngành: Khoa học môi trường
Mã số ngành: 8.44.03.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Giáo viên hướng dẫn khoa học: TS. Vũ Thị Thanh Thủy
Thái Nguyên - 2020
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
Những kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là hồn tồn
trung thực của tơi, khơng vi phạm bất cứ điều gì trong Luật Sở hữu trí tuệ và
Pháp luật Việt Nam.
Nếu sai, tơi hồn tồn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Hán Thị Bích Nga
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................................. vi
MỞ ĐẦU........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn....................................................................... 3
3.1. Ý nghĩa khoa học ....................................................................................... 3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ........................................................................................ 3
CHƯƠNG 1. TỐNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................... 4
1.1. Tổng quan về các khu công nghiệp ở Việt Nam........................................ 4
1.1.1. Lịch sử hình thành, phát triển các khu công nghiệp ở Việt Nam ........... 4
1.1.2. Phân loại khu công nghiệp ...................................................................... 5
1.1.3. Phân bố khu công nghiệp ở Việt Nam .................................................... 6
1.1.4. Quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp ............................................
7
1.1.5. Cơ sở pháp lý về quản lý mơi trường KCN Phía Nam ......................... 12
1.2. Tổng quan về hiện trạng môi trường các khu công nghiệp ..................... 12
1.2.1. Ơ nhiễm mơi trường nước..................................................................... 13
1.2.2. Ơ nhiễm mơi trường khơng khí............................................................. 15
1.2.3. Ơ nhiễm mơi trường do chất thải rắn .................................................... 17
1.3. Tổng quan hiện trạng quản lý môi trường tại các khu công nghiệp ........
19
1.3.1. Cơ sở pháp lý đối với bảo vệ môi trường tại các khu công nghiệp ......
19
1.3.2. Hệ thống quản lý môi trường các khu cơng nghiệp.............................. 21
1.4. Lịch sử hình thành, phát triển KCN phía Nam, tỉnh Yên Bái.................. 23
1.4.1. Lịch sử hình thành................................................................................. 23
1.4.2. Hiện trạng đầu tư và phát triển của KCN phía Nam............................. 26
1.4.3. Hiện trạng đầu tư các cơng trình hạ tầng kỹ thuật về bảo vệ mơi trường
tại KCN phía Nam.......................................................................................... 28
KCN phía Nam................................................................................................ 59
3.3. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về
mơi trường tại KCN phía Nam........................................................................ 64
3.3.1. Giải pháp về duy trì và tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành
trong công tác quản lý Nhà nước về BVMT................................................... 64
3.3.2. Giải pháp tuyên truyền, giáo dục .......................................................... 64
3.3.3. Giải pháp về công tác kiểm tra, kiểm sốt ơ nhiễm mơi trường và quản
lý chất thải ....................................................................................................... 66
3.3.4. Một số giải pháp khác ........................................................................... 66
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 68
1. Kết luận ....................................................................................................... 68
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 70
6
PHỤ LỤC ........................................................................................................ 72
PHỤ LỤC 1. PHIẾU ĐIỀU TRA DÀNH CHO NGƯỜI DÂN ..................... 72
7
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Diễn giải
Tên viết
tắt
Tiếng Anh
HTXLNT
Hệ thống xử lý nước thải
KCN
KCN
KT - XH
Kinh tế - xã hội
PCCC
Phòng cháy chữa cháy
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
SS
Suspended Solid
TCVN
TSS
UBND
KCN
tại KCN phía Nam........................................................................................... 44
Bảng 3.7. Kết quả phân tích mơi trường nước mặt tháng 7/2019
tại KCN phía Nam........................................................................................... 46
Bảng 3.8. Kết quả phân tích mơi trường nước mặt tháng 12/2019
tại KCN Phía Nam .......................................................................................... 47
Bảng 3.9. Khối lượng chất thải rắn phát sinh tại KCN Phía Nam so với các
KCN khác của tỉnh Yên Bái............................................................................ 48
Bảng 3.10. Tóm tắt tình hình, kết quả thực hiện cơng tác quản lý, bảo vệ mơi
trường tại KCN phía Nam ............................................................................... 56
viii
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Số lượng các KCN tính đến năm 2019 ............................................. 5
Hình 1.2. Sơ đồ nguyên tắc các mối quan hệ trong hệ thống quản lý môi
trường KCN..................................................................................................... 22
Hình 3.1. Vị trí KCN phía Nam ...................................................................... 25
Hình 3.2. Tỷ lệ (%) số hộ dân quan tâm tới chất lượng mơi trường............... 60
Hình 3.3. Tỷ lệ (%) đánh giá của người dân về chất lượng mơi trường KCN
phía Nam ......................................................................................................... 60
Hình 3.4. Tỷ lệ (%) ý kiến người dân về các nguồn gây ơ nhiễm mơi trường
tại KCN phía Nam........................................................................................... 61
Hình 3.5. Tỷ lệ (%) đánh giá của cán bộ quản lý về chất lượng mơi trường
KCN phía Nam................................................................................................ 62
Hình 3.6. Tỷ lệ (%) ý kiến cán bộ quản lý về các nguồn gây ô nhiễm môi
trường tại KCN phía Nam ............................................................................... 63
1
cũng đã ban hành các chính sách ưu đãi, khuyến khích các dự án đăng ký đầu
tư vào lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ, du lịch, nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao khi đầu tư tại tỉnh, trong đó tỉnh cũng chú trọng mời gọi, thu hút các
dự án đăng ký đầu tư vào các khu công nghiệp (KCN) trên địa bàn tỉnh thơng
qua chính sách ưu đãi riêng đối với các dự án đầu tư vào trong KCN của tỉnh.
Đến nay, n Bái có 03 KCN được Chính phủ phê duyệt đưa vào quy hoạch
phát triển các KCN quốc gia, với tổng diện tích đất quy hoạch là 632 ha, bao
gồm: KCN phía Nam 400 ha, KCN Minh Quân 112 ha và KCN Âu Lâu 120
ha. Các KCN của tỉnh cơ bản được quy hoạch gần với trung tâm thành phố
Yên Bái, thuận lợi cả về đường bộ, đường thủy và đường sắt. Trong đó, KCN
phía Nam hiện nay là KCN có vị trí địa lý thuận lợi, có tiềm năng phát triển
và thu hút các nhà đầu tư đến đăng ký thực hiện dự án nhiều hơn cả. Hiện đã
có 42 nhà đầu tư đăng ký thực hiện 43 dự án đầu tư trong KCN phía Nam, với
tổng số vốn đầu tư đăng ký hơn 7.000 tỷ đồng, trong đó có 24 dự án đã đi vào
hoạt động sản xuất, 03 dự án đang đầu tư xây dựng, 01 dự án đang tạm dừng
đầu tư và 15 dự án đang hoàn thiện các thủ tục đầu tư, bồi thường, giải phóng
mặt bằng. Các dự án đăng ký đầu tư trong KCN phía Nam, chủ yếu là các dự
án chế biến khoáng sản (nghiền đá canxi cacbonat, feldspar, sản xuất sỏi nhân
tạo,…), sản xuất vật liệu xây dựng (tấm lợp fibrocement, cấu kiện bê tông đúc
sẵn, ván ốp, ván lát sàn, sứ cách điện, gạch, …); công nghiệp luyện kim
(luyện chì, kẽm, đồng, gang thép); chế biến lâm sản (sản xuất gỗ ván ép, ván
lát sàn, ván gỗ gia dụng…) (BQL các KCN tỉnh Yên Bái, 2019). Là KCN đa
ngành nghề, lại có vị trí gần sát với trung tâm thành phố Yên Bái, trong khi đó
đến nay KCN phía Nam hiện nay chưa được đầu tư hệ thống xử lý chất thải
tập trung, do vậy vấn đề quản lý, giám sát chất lượng mơi trường tại KCN
phía Nam hiện nay đang là vấn đề được các cấp, các ngành và chính quyền
địa phương của tỉnh Yên Bái đặc biệt quan tâm.
Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải
khảo, hoạch định những giải pháp quản lý hiệu quả, thực tiễn hơn.
CHƯƠNG 1
TỐNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tổng quan về các khu cơng nghiệp ở Việt Nam
1.1.1. Lịch sử hình thành, phát triển các khu công nghiệp ở Việt Nam
Khu công nghiệp (KCN) (được quy định theo Nghị định số
82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định về quản lý KCN và
khu kinh tế) là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng
công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, được thành lập
theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định này.
KCN Biên Hòa 1 (trước đây là Khu kỹ nghệ Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai)
là KCN được xây dựng sớm nhất ở Việt Nam. KCN Biên Hòa 1 nằm ở
phường An Bình, thành phố Biên Hồ, giáp sơng Đồng Nai, được xây dựng từ
năm 1963 trên diện tích 323ha và là KCN được xây dựng sớm nhất ở Việt
Nam.
Năm 2008, Chính phủ ban hành Nghị định 29/2009/NĐ-CP quy định về
thành lập, hoạt động, chính sách và quản lý nhà nước đối với KCN, khu chế
xuất,và khu kinh tế, trong đó quy định thống nhất hoạt động của KCN trên
các lĩnh vực theo hướng đẩy mạnh phân cấp quản lý cho Ban quản lý các
KCN. Theo đó, cơng tác quản lý nhà nước về KCN và hoạt động của các
KCN có những điều chỉnh về cơ cấu tổ chức, năng lực, chương trình hoạt
động để thích ứng với q trình hội nhập kinh tế quốc tế sau khi Việt Nam gia
nhập WTO.
Tính đến cuối năm 2019, cả nước có 330 KCN với tổng diện tích đất tự
nhiên gần 97 nghìn ha, trong đó diện tích đất cơng nghiệp khoảng 65,9 nghìn
ha. Trong 330 KCN, có 258 KCN đã đi vào hoạt động với tổng diện tích đất
tự nhiên khoảng 68,8 nghìn ha và 72 KCN đang xây dựng với tổng diện
tích khoảng 28,1 nghìn ha. Tỷ lệ lấp đầy của các KCN đang hoạt động
trợ, thực hiện dịch vụ cho sản xuất các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ. Tỷ lệ
diện tích đất cho các dự án đầu tư vào ngành nghề công nghiệp hỗ trợ thuê,
thuê lại tối thiểu đạt 60% diện tích đất cơng nghiệp có thể cho thuê của KCN;
c) KCN sinh thái là KCN, trong đó có các doanh nghiệp trong KCN
tham gia vào hoạt động sản xuất sạch hơn và sử dụng hiệu quả tài nguyên, có
sự liên kết, hợp tác trong sản xuất để thực hiện hoạt động cộng sinh công
nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, môi trường, xã hội của các doanh
nghiệp. (Nghị định 82/2018/NĐ-CP về quản lý khu công nghiệp và khu kinh
tế, 2018)
1.1.3. Phân bố khu công nghiệp ở Việt Nam
KCN gồm nhiều loại hình khác nhau, bao gồm: Khu chế xuất, KCN hỗ
trợ... Các KCN phân bố rộng khắp 63 tỉnh thành trên cả nước, trong
đó tập
trung nhiều nhất là vùng Đồng bằng sông Hồng, khu vực Đơng Nam Bộ và
thành phố Hồ Chí Minh. Ở khu vực khác, nhưng quy mô và số lượng các
KCN không lớn bằng. Tây Nguyên và Tây Bắc Bộ là 2 khu vực có ít các
KCN nhất so với các vùng khác.
Ở miền Bắc, các KCN lớn tập trung ở các tỉnh Bắc Ninh, Hà Nội, Hải
Dương, Vĩnh Phúc, Hải Dương... Trong đó, 2 khu vực tập trung nhiều KCN
nhất là Hà Nội và Bắc Ninh
Ở một số tỉnh khác, số lượng KCN với quy mô lớn dao động tứ 1 đến 2
KCN, như: Hải Dương (KCN Đại An - 648 ha, KCN Cộng hịa – Chí Linh 700 ha); Vĩnh Phúc (KCN Bình Xuyên - 982 ha, KCN Bá - 308 ha); Quảng
Ninh (KCN Việt Hưng -301 ha); Hưng Yên (KCN Phố Nối A - 390 ha); Bắc
Giang (KCN Quang Châu - 426 ha); Nam Định (KCN Hòa Xá - 300 ha); Hải
Phòng (KCN Tràng Duệ - 600ha, KCN Đình Vũ - 1463 ha).
Tại các tỉnh miền Trung, các KCN lớn tập trung ở Đà Nẵng (KCN Liên
Chiểu - 373.5 ha, KCN Hòa Khánh - 423.5 ha, KCN Hòa Khánh mở rộng 316.52 ha); Thừa Thiên Huế (KCN Phú Bài - 819 ha); Quảng Nam (KCN
Tam Hiệp - 809 ha, KCN Tam Anh - 700 ha, KCN Phú Xuân - 350 ha, KCN
quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hình thành và phát triển KCN, khu
kinh tế.
Ban quản lý KCN do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập và
chịu sự chỉ đạo và quản lý về tổ chức, biên chế, chương trình kế hoạch cơng
tác và kinh phí hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan thực hiện
chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với KCN trên địa bàn tỉnh hoặc
thành phố trực thuộc trung ương theo quy định và pháp luật có liên quan;
quản lý và tổ chức thực hiện chức năng cung ứng dịch vụ hành chính cơng và
dịch vụ hỗ trợ khác có liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh
cho nhà đầu tư trong KCN.
Ban quản lý KCN là cơ quan đầu mối quản lý hoạt động đầu tư trong
các KCN trên địa bàn. Các bộ, ngành, cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương
khi triển khai các nhiệm vụ chuyên môn tại các KCN có trách nhiệm phối hợp
và lấy ý kiến tham gia của Ban quản lý KCN, đảm bảo cho hoạt động quản lý
nhà nước KCN thống nhất, tránh chồng chéo và tạo điều kiện thuận lợi cho
doanh nghiệp hoạt động theo quy định của pháp luật.
Ban quản lý KCN chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên
môn nghiệp vụ của các bộ, ngành quản lý về ngành, lĩnh vực có liên quan; có
trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh trong công tác quản lý KCN. Ban quản lý KCN có nhiệm
vụ và quyền hạn tham gia ý kiến, xây dựng và trình các bộ, ngành và Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện các công việc sau đây:
a) Tham gia ý kiến với các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trong việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy hoạch
có liên quan đến hoạt động đầu tư, phát triển KCN, khu kinh tế;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng Quy chế
phối hợp làm việc với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh hoặc các cơ quan có liên quan để thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn
d) Chủ trì thực hiện kiểm tra, phối hợp với cơ quan chức năng khi các
cơ quan chức năng tổ chức các cuộc thanh tra việc thực hiện quy định, quy
hoạch, kế hoạch có liên quan tới KCN, khu kinh tế; đề nghị cơ quan có thẩm
quyền xử phạt vi phạm hành chính về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý đối
với KCN, khu kinh tế;
đ) Tiếp nhận đăng ký khung giá cho thuê đất, cho thuê lại đất và phí hạ
tầng KCN, khu kinh tế của nhà đầu tư xây dựng phát triển kết cấu hạ tầng
KCN, khu chức năng trong khu kinh tế;
e) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện mục tiêu đầu tư quy định tại văn
bản phê duyệt chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tiến độ
góp vốn và triển khai dự án đầu tư; việc thực hiện các điều khoản cam kết đối
với các dự án được hưởng ưu đãi đầu tư và việc chấp hành pháp luật về xây
dựng, lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội đối với người lao động, bảo vệ
quyền lợi hợp pháp của người lao động và người sử dụng lao động, bảo đảm
an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ, an ninh - trật tự, bảo vệ môi
trường đối với các dự án tại KCN, khu kinh tế;
g) Phối hợp với các đơn vị Cơng an và các cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền khác trong việc kiểm tra cơng tác giữ gìn an ninh, trật tự, phòng chống
cháy nổ, xây dựng và đề xuất những biện pháp thực hiện công tác bảo đảm an
ninh, trật tự, tổ chức lực lượng bảo vệ, lực lượng phòng cháy, chữa cháy trong
KCN, khu kinh tế;
h) Giải quyết các khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư tại KCN, khu
kinh tế và kiến nghị Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành có liên quan và Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền;
i) Nhận báo cáo thống kê, báo cáo tài chính của doanh nghiệp hoạt
động
trong KCN, khu kinh tế; đánh giá hiệu quả đầu tư trong KCN, khu kinh tế;
k) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc xây dựng và quản lý
r) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định pháp luật hoặc do Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh giao. (Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018
của Chính phủ quy định về quản lý KCN và khu kinh tế)
1.1.5. Cơ sở pháp lý về quản lý mơi trường KCN Phía Nam
Ngồi các căn cứ pháp lý trong bảo vệ môi trường đối với KCN ở Việt
Nam được liệt kê trong mục 1.3.1 của đề tài, công tác quản lý môi trường
KCN phía Nam căn cứ trên các văn bản sau của UBND tỉnh Yên Bái:
- Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND ngày 25/7/2017 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Yên Bái Quy định cụ thể nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường cho
các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
- Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND ngày 07/01/2016 Ban hành Quy
định một số nội dung về công tác bảo vệ môi trường tại tỉnh Yên Bái.
- Quyết định số 28/2017/QĐ-UBND ngày 21/12/2017 Ban hành quy
định một số nội dung về quản lý sử dụng kinh phí sự nghiệp mơi trường trên
địa bàn tỉnh n Bái.
- Quyết định số 1692/QĐ-UBND ngày 12/8/2016 về việc ban hành Kế
hoạch hành động khắc phục cơ bản hậu quả chất độc hóa học do Mỹ sử dụng
trong chiến tranh ở Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
- Quyết định số 3644/QĐ-UBND ngày 22/12/2016 về việc ban hành
Kế hoạch khai thực hiện Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 31/8/2016 của Thủ tướng
Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách về bảo vệ môi trường trên
địa bàn tỉnh Yên Bái.
- Quyết định số 3089/QĐ-UBND ngày 28/11/2017 về việc điều chỉnh,
bổ sung Kế hoạch thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải y tế nguy hại trên địa
bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 1433/QĐ-UBND ngày 18
tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Quyết định số 3422/QĐ-UBND ngày 25/12/2017 ban hành Kế hoạch
quản lý chất lượng không khí trên địa bàn tỉnh Yên Bái đến năm 2020, tầm
cồn, bia, rượu
Chế biến thịt
BOD, pH, SS, độ đục
NH4+, P, màu
Sản xuất bột ngọt
BOD, SS, pH, NH4+
Độ đục, NO3-, PO43-
Cơ khí
COD, dầu mỡ, SS, CN- SS, Zn, Pb, Cd
, Cr, Ni
Thuộc da
BOD5, COD, SS, Cr,
N, P, tổng coliform
NH4+, dầu mỡ, phenol,
sunfua
Dệt nhuộm
Phân hóa học
SS, BOD, độ axit, dầu