ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
––––––––––––––––––––
BÙI THỊ NGUYỆT
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
CỦA HỌC SINH THEO CHƢƠNG TRÌNH GIÁO DỤC
PHỔ THƠNG MỚI Ở CÁC TRƢỜNG THPT
HUYỆN HƢNG HÀ, TỈNH THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2020
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
--------------------
BÙI THỊ NGUYỆT
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
CỦA HỌC SINH THEO CHƢƠNG TRÌNH GIÁO DỤC
PHỔ THƠNG MỚI Ở CÁC TRƢỜNG THPT
HUYỆN HƢNG HÀ, TỈNH THÁI BÌNH
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
trực tiếp, tận tình hƣớng dẫn khoa học, giúp đỡ tơi hồn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, tạo điều kiện của Sở Giáo dục và Đào tạo
tỉnh Thái Bình, phịng Giáo dục Trung học - Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Bình, Ban
Giám hiệu, các thầy cô giáo ở các trƣờng THPT trên địa bàn huyện Hƣng Hà; cảm ơn
bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã động viên, nhiệt tâm, nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều
kiện thuận lợi để tơi hồn thành luận văn.
Trong q trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, mặc dù đã có nhiều cố gắng
nhƣng luận văn khơng thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót. Kính mong nhận đƣợc
sự đóng góp ý kiến của các nhà khoa học, các thầy cô giáo, bạn bè đồng nghiệp để
luận văn đƣợc hoàn chỉnh hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2020
Tác giả luận văn
Bùi Thị Nguyệt
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................. viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ...........................................................................................ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................................2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................................3
4. Khách thể và Đối tƣợng ............................................................................................. 3
chƣơng trình giáo dục phổ thơng 2018 ........................................................................22
1.3.9. Hình thức đánh giá kết quả học tập của học sinh trung học phổ thông .............23
1.4. Quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh ở trƣờng THPT
theo chƣơng trình GDPT 2018 ....................................................................................24
1.4.1. Khái niệm quản lý, quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của học
sinh THPT theo chƣơng trình GDPT 2018. .................................................................24
1.4.2. Nội dung quản lí hoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh ở trƣờng
trung học phổ thông 2018 .............................................................................................. 27
1.4.3. Chỉ đạo triển khai hoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh ở
trƣờng trung học phổ thông theo CTGD 2018 ............................................................... 30
1.4.4. Kiểm tra giám sát việc thực hiện kế hoạch hoạt động đánh giá kết quả học
tập của học sinh............................................................................................................32
1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lí hoạt động đánh giá kết quả học tập của
học sinh ở trung học phổ thơng theo chƣơng trình giáo dục phổ thông 2018 .............33
1.5.1. Nhận thức của CBQL và giáo viên nhà trƣờng về vai trò của đánh giá
KQHT của học sinh theo CTGDPT 2018 ....................................................................33
1.5.2. Năng lực quản lý hoạt động đánh giá KQHT của học sinh của Hiệu
trƣởng và các cán bộ quản lý trong nhà trƣờng .......................................................... 34
1.5.3. Năng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh theo CTGDPT 2018 của
đội ngũ giáo viên..........................................................................................................35
1.5.4. Chất lƣợng học sinh ........................................................................................... 35
1.5.5. Những quy định về đánh giá kết quả học tập của học sinh của
ngành/nhà trƣờng ........................................................................................................36
iv
1.5.6. Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ hoạt động đánh giá kết quả học tập của
học sinh ở trƣờng THPT .............................................................................................. 36
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ............................................................................................ 37
2.4.1. Thực trạng lập kế hoạch đánh giá kết quả học tập của học sinh các trƣờng trung
học phổ thông huyện Hƣng Hà, tỉnh Thái Bình theo chƣơng trình GDPT 2018 ...............52
2.4.2. Thực trạng về tổ chức thực hiện hoạt động đánh giá kết quả học tập của
học sinh các trƣờng trung học phổ thông huyện Hƣng Hà, tỉnh Thái Bình theo
chƣơng trình GDPT 2018 ............................................................................................ 54
2.4.3. Thực trạng chỉ đạo triển khai hoạt động đánh giá kết quả học tập của học
sinh các trƣờng trung học phổ thông huyện Hƣng Hà, tỉnh Thái Bình theo
chƣơng trình GDPT 2018 ............................................................................................ 56
2.4.4. Thực trạng kiểm tra hoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh ở các
trƣờng THPT huyện Hƣng Hà tỉnh Thái Bình theo chƣơng trình giáo dục phổ
thông 2018 ....................................................................................................................58
2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng tới quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập
của học sinh các trƣờng THPT huyện Hƣng Hà, tỉnh Thái Bình theo CTGDPT 2018 ......59
2.6. Đánh giá chung về thực trạng ...............................................................................61
2.6.1. Những kết quả đạt đƣợc .....................................................................................61
2.6.2. Những tồn tại, hạn chế .......................................................................................61
2.6.3. Nguyên nhân của thực trạng ..............................................................................61
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ............................................................................................ 62
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
HỌC TẬP CỦA HỌC SINH CÁC TRƢỜNG THPT HUYỆN HƢNG
HÀ, TỈNH THÁI BÌNH THEO CHƢƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ
THƠNG 2018..............................................................................................................64
3.1. Ngun tắc đề xuất các biện pháp ........................................................................64
3.1.1. Đảm bảo tính khoa học ......................................................................................64
3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn ......................................................................................64
3.1.3. Đảm bảo tính hệ thống.......................................................................................64
3.1.4. Đảm bảo tính khả thi .......................................................................................... 64
3.2. Biện pháp quản lí hoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh theo
vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Bộ GD&ĐT
: Bộ giáo dục và đào tạo
CBQL
: Cán bộ quản lý
CSVC
: Cơ sở vật chất
GV
: Giáo viên
HS
: Học sinh
KT
: Kiểm tra
KTĐG
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Thống kê trình độ chuyên môn giáo viên của 4 trƣờng ........................... 40
Bảng 2.2. Tỉ lệ giáo viên đạt chuẩn theo nhóm mơn học của 4 trƣờng ....................40
Bảng 2.3. Tỉ lệ giáo viên đạt chuẩn theo từng đơn vị trƣờng ...................................41
Bảng 2.4. Thống kê số giáo viên, số lớp, số học sinh của 4 trƣờng .........................41
Bảng 2.5. Thực trạng nhận thức về hoạt động đánh giá học sinh theo chƣơng
trình GDPT 2018 ......................................................................................44
Bảng 2.6. Thực trạng mức độ thực hiện mục tiêu đánh giá học sinh theo chƣơng
trình GDPT 2018 ở các trƣờng THPT huyện Hƣng Hà, Thái Bình .........46
Bảng 2.7. Thực trạng mức độ thực hiện các nguyên tắc đánh giá KQHT của học
sinh theo chƣơng trình GDPT mới ........................................................... 48
Bảng 2.8. Thực trạng mức độ sử dụng phƣơng pháp đánh giá KQHT của HS
theo chƣơng trình GDPT 2018 ở các trƣờng THPT huyện Kiến
Xƣơng, tỉnh Thái Bình ..............................................................................50
Bảng 2.9. Đánh giá của CBQL, GV trƣờng THPT về thực trạng thực hiện các
hình thức đánh giá KQHT của HS theo chƣơng trình GDPT 2018 .........52
Bảng 2.10. Đánh giá của CBQL trƣờng TH về thực trạng lập kế hoạch đánh giá
KQHT môn TV theo hƣớng PTNL học sinh ............................................53
Bảng 2.11. Đánh giá của CBQL trƣờng THPT huyện Hƣng Hà tỉnh Thái Bình về
thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động đánh giá KQHT cuả HS theo
chƣơng trình GDPT 2018 .........................................................................54
Bảng 2.12. Đánh giá của CBQL trƣờng THPT huyện Hƣng Hà tỉnh Thái Bình về
thực trạng chỉ đạo triển khai hoạt động đánh giá KQHT của học sinh
theo CTGDPT 2018 ..................................................................................56
Bảng 2.13. Đánh giá của CBQL trƣờng THPt huyện Hƣng Hà, tỉnh Thái Bình về
thực trạng kiểm tra hoạt động đánh giá KQHT của học sinh theo
CTGDPT 2018 .......................................................................................... 58
kiện nhận định thực trạng và điều chỉnh dạy của Thầy. Trong phƣơng pháp tích cực,
giáo viên phải hƣớng dẫn học sinh kĩ năng tự đánh giá để tự điều chỉnh cách học.
Liên quan với điều này, giáo viên cần tạo điều kiện thuận lợi để học sinh đƣợc tham
gia đánh giá lẫn nhau.
Xu thế chung của thế giới về đánh giá kết quả học tập là đề cao tính khách
quan, cơng bằng, minh bạch nhằm xác nhận đƣợc chính xác phẩm chất và năng lực
của ngƣời học để đánh giá một cách tồn diện cần kết hợp nhiều hình thức đánh giá
khác nhau: đánh giá trong quá trình học tập kết hợp với đánh giá qua các bài kiểm tra,
bài thi cuối kì, cuối năm; đánh giá kết quả hoạt động của cá nhân và hoạt động theo
nhóm, đánh giá của thầy và tự đánh giá của học trò, đánh giá của nhà trƣờng, của gia
đình và xã hội.
1
Theo nội dung nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Hội
nghị lần thứ 8 - Ban chấp hành trung ƣơng khóa XI của Đảng về đổi mới căn bản và
toàn diện giáo dục - đào tạo nhấn mạnh, đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ
bản của chƣơng trình giáo dục (mục tiêu, nội dung, phƣơng pháp giáo dục) theo
hƣớng phát triển phẩm chất và năng lực ngƣời học [2]. Đổi mới hình thức và phƣơng
pháp kiểm tra, thi và đánh giá chất lƣợng giáo dục, đảm bảo trung thực, khách quan,
chính xác theo yêu cầu năng lực, phẩm chất ngƣời học. Ứng dụng các thành tựu khoa
học mới về đánh giá giáo dục nhằm đảm bảo hoạt động kiểm tra, thi và đánh giá sẽ
cung cấp những cơ sở tin cậy cho việc điều chính cách dạy, cách học.
Bộ giáo dục và đào tạo đã ban hành thông tƣ số Thông tƣ số 26/2020/TT
BGDĐT ngày 26 tháng 08 năm 2020 của Bộ GD&ĐT Thông tƣ sửa đổi một số điều của
Quy chế đánh giá , xếp loại học sinh THCS và học sinh THPT ban hành kèm theo thông
tƣ 58/2011 /TT- BGDĐT ngày 12.12.2011 của Bộ trƣởng bộ giáo dục và đào tạo[9].
Tuy nhiên, trên thực tế, việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh
trong trƣờng phổ thông chƣa đƣợc đề cao đúng mức. Theo các nhà nghiên cứu giáo dục,
Hoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh trƣờng THPT
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lí hoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh các trƣờng
THPT huyện Hƣng Hà tỉnh Thái Bình
5. Giả thuyết khoa học
Hoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh ở các trƣờng THPT huyện
Hƣng Hà tỉnh Thái Bình trong thời gian qua đã đƣợc quan tâm, thực hiện, tuy nhiên,
so với yêu cầu của chƣơng trình giáo dục phổ thơng mới (CTGDPT năm 2018) vẫn
còn một số bất cập. Nếu đề xuất và thực hiện một cách đồng bộ các biện pháp quản
lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh một cách khoa học, phù hợp với
điều kiện thực tiễn nhà trƣờng và đặc điểm học sinh thì sẽ nâng cao hiệu quả hoạt
động đánh giá kết quả học tập của học sinh, phát triển đƣợc NLHS, đáp ứng u cầu
chƣơng trình giáo dục phổ thơng mới.
6. Phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn về nội dung nghiên cứu
Luận văn đi sâu nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động đánh giá
kết quả học tập của học sinh của Hiệu trƣởng các trƣờng THPT huyện Hƣng Hà tỉnh
Thái Bình theo chƣơng trình giáo dục phổ thơng mới (cịn gọi là chƣơng trình giáo
dục phổ thơng 2018)
3
6.2. Giới hạn về phạm vi và khách thể khảo sát
Đề tài nghiên cứu trên 4 trƣờng THPT huyện Hƣng Hà gồm: trƣờng THPT
Hƣng Nhân, THPT Bắc Duyên Hà, THPT Đông Hƣng Hà, THPT Nam Duyên Hà.
Thông tin số liệu đƣợc dùng từ năm 2015 - 2020 của các trƣờng đƣợc nghiên cứu
đến nay(áp dụng thông tƣ số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 của Bộ giáo dục và
đào tạo vào đánh giá, xếp loại học sinh THCS và THPT)
Thông tƣ số 26/2020/TT BGDĐT ngày 26 tháng 08 năm 2020 của Bộ GD&ĐT
quả học tập của học sinh theo chƣơng trình GDPT năm 2018 của Hiệu trƣởng các
trƣờng THPT huyện Hƣng Hà, tỉnh Thái Bình
7.2.4. Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến của lãnh đạo, chuyên viên Sở Giáo dục và Đào tạo, các
đồng chí Hiệu trƣởng, GV giảng dạy lâu năm, các nhà quản lý,… để có thêm thơng
tin tin cậy đảm bảo tính khách quan cho các kết quả nghiên cứu.
Tiến hành khảo nghiệm các biện pháp đã đề xuất để khẳng định tínhcần thiết,
khả thi của các biện pháp đó.
7.3. Phương phápxử lý số liệu bằng tốn thống kê
Thực hiện bằng một số thuật toán của toán học thống kê áp dụng trong nghiên
cứu giáo dục. Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng với mục đích xử lý các kết quả đều tra,
nghiên cứu, đồng thời đánh giá mức độ tin cậy của phƣơng pháp điều tra.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài các phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị,Tài liệu tham khảo và các
Phụ lục, luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng cụ thể nhƣ sau:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quả lí hoạt động đánh giá kết quả học tập của học
sinh THPT
Chƣơng 2: Thực trạng quản lí hoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh
các trƣờng THPT huyện Hƣng Hà, tỉnh Thái Bình.
Chƣơng 3: Biện pháp quản lí hoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh
các trƣờng THPT huyện Hƣng Hà, tỉnh Thái Bình
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC
TẬP CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THƠNG THEO CHƢƠNHG
TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THƠNG MỚI
1.1. Tổng quan nghiên cứu đề tài
Trong quyển “A Teacher's Guide to Assessment” (Hƣớng dẫn GV đánh giá) do
D.s. Frith và H.G.Macintosh lại viết rất cụ thể, chuyên sâu về những lý luận cơ bản của
đánh giá trong lớp học, cách lập kế hoạch đánh giá, cách đánh giá, cho điểm, và cả cách
thức đánh giá bằng nhận xét của giáo viên đối với học sinh. Đây là cuốn sách gọi mở rất
nhiều cho nhà quản lý trong công tác quản lý hoạt động đánh giá học sinh [9 ]
Bên cạnh đó, cuốn tài liệu thể hiện xu hƣớng đánh giá hiện đại đang thịnh
hành của Anthony J.Nitko, Đại học Arizona (Mỹ) mang tên “Educational Assessment
of Students” (Đánh giá học sinh) một lần nữa đã đề cập đến rất nhiều nội dung của
dánh giá học sinh, bao gồm: Phát triển các kế hoạch giảng dạy kết hợp với đánh giá;
các đánh giá về mục tiêu, hiệu quả; đánh giá học sinh. Không chỉ vậy, cuốn sách còn
cho rằng: Đánh giá học sinh còn là trách nhiệm to lớn của ngƣời Hiệu trƣởng trong
nhà trƣờng, hiệu quả của cơng tác đánh giá có tốt hay khơng là do năng lực quản lý
của ngƣời Hiệu trƣởng nhà trƣờng. Nhƣ vậy, tác phẩm này đã nêu lên vai trò, tầm
quan trọng của công tác quản lý trong đánh giá học sinh nói chung [1].
Ngồi ra có những nghiên cứu cụ thể về quản lý hoạt động đánh giá học sinh
trong các nhà trƣờng hiện nay, nhƣ Cuốn “Monitering Educational Achivement” của
N.Postlethwaite (2004); cuốn “Monitering Evaluation: Some Tools, Methods and
Approches” do Worbank phát hành (2004); cuốn “Managing Evaluation in
Educational” của Kath Aspinwall, Tim Simkins, John F. Wilkinson and M. John Me
Auley (1992); cuốn “Mƣời bƣớc tiến tới hệ thống giảm sát và đảnh giá dựa trên kết
quả” của Jody Zall Kusek, Ray C.Rist (2005),... Trong các cuốn tài liệu này đã chỉ
cho ngƣời đọc thấy các nghiệp vụ quản lý cần thực hiện để quản lý hoạt động đánh
giá học sinh nhƣ thế nào cho hiệu quả, làm thế nào cần đánh giá học sinh trong bối
cảnh đổi mói giáo dục trên phạm vi tồn cầu.
Nhƣ vậy các cơng trình nghiên cứu nƣớc ngoài thể hiện sự quan tâm
cũngnhƣđánh giá vai trò quan trọng của đánh giá học sinhTuynhiên, các nghiên cứu
mới dừng lại ở việc mô tả hoạt động đánh giá vàvaitrị của đánh giá trong q trình
dạy học, còn vấn đề quản lý hoạt độngđánh giá chƣa đƣợc đề cập và nghiêncứu.
1.1.2. Nhưng nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam, nhiều cơng trình nghiên cứu về khoa học đánh giá nhƣ:
về tiêu chuẩn đánh giá chất lƣợng giáo dục trƣờng Tiểu học.
+ Thông tƣ số 30/2014/TT-BGD&ĐT ngày 28/8/2014 Ban hành qui định đánh
giá học sinh tiểu học. Trong đó có quy định về mục đích nguyên tắc, nội dung và
cách thức đánh giá, sử dụng kết quả đánh giá.
8
+ Thông tƣ số: 22/2016/TT-BGD&ĐT ngày 22 tháng 9 năm 2016 Sửa đổi, bổ
sung một số điều của quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm thông tƣ số
30/2014/TT-BGD&ĐT ngày 28/8/2014 của Bộ trƣởng Bộ giáo dục và đào tạo.
Trong những năm gần đây, hƣớng nghiên cứu về quản lý hoạt động đánh giá
học sinh cũng đƣợc rất nhiều học viên Cao học quản lý giáo dục quan tâm. Có thể kể
đến một số luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục nghiên cứu về vấn đề
này nhƣ: Phạm Thị Hồng Tuyết với đề tài: "Quản lý hoạt động đánh giá học sinh
theo thông tư 30/2014/TT-BGD&ĐT ở các trường Tiểu học thị xã Chí Linh, tỉnh Hải
Dương” (2016); Nguyễn Thị Kim Liên với đề tài: "Quản lí hoạt động đánh giá kết
quả học tập của học sinh theo thông tư 30/2014 ở các trường Tiểu học huyện Phù
Ninh tỉnh Phú Thọ” (2016).
Nhƣ vậy, qua các cơng trình nghiên cứu trong và ngồi nƣớc cho thấy, đánh
giá trong giáo dục nói chung, trong hoạt động dạy học nói riêng là một vấn đề quan
trọng, đƣợc nhiều nhà khoa học, nhà quản lý, các giáo viên quan tâm. Các cơng trình
nghiên cứu đều chỉ ra vai trị, ý nghĩa của hoạt động này trong quá trình dạy học và
xem đó là một cơng việc quan trọng của giáo viên.
Có nhiều cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu về đánh giá song chƣa có cơng trình
nào tiếp cận nghiên cứu dƣới góc độ quản lý hoạt động đánh giá của học sinh các
trƣờng THPT huyện Hƣng Hà, tỉnh Thái Bình theo chƣơng trình giáo dục phổ thơng
mới (2018) vì vậy tác giả luận văn chọn đề tài để nghiên cứu.
1.2. Chƣơng trình giáo dục phổ thơnng 2018 và nhƣng yêu cầu đặt ra đối với
hoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh
triển phẩm chất và năng lực cho học sinh thông qua các nội dung giáo dục ngôn ngữ
và văn học, giáo dục toán học, giáo dục khoa học xã hội, giáo dục khoa học tự nhiên,
giáo dục công nghệ, giáo dục tin học, giáo dục công dân, giáo dục quốc phòng và an
ninh, giáo dục nghệ thuật, giáo dục thể chất, giáo dục hƣớng nghiệp. Mỗi nội dung
giáo dục đều đƣợc thực hiện ở tất cả các môn học và hoạt động giáo dục, trong đó có
một số mơn học và hoạt động giáo dục đảm nhiệm vai trò cốt lõi.
Căn cứ mục tiêu giáo dục và yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực ở từng
giai đoạn giáo dục và từng cấp học, chƣơng trình mỗi mơn học và hoạt động giáo dục
xác định mục tiêu, yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực và nội dung giáo dục của
mơn học, hoạt động giáo dục đó.
Giai đoạn giáo dục cơ bản thực hiện phƣơng châm giáo dục tồn diện và tích hợp,
bảo đảm trang bị cho học sinh tri thức phổ thông nền tảng, đáp ứng yêu cầu phân
10
luồng mạnh sau trung học cơ sở; giai đoạn giáo dục định hƣớng nghề nghiệp thực
hiện phƣơng châm giáo dục phân hoá, bảo đảm học sinh đƣợc tiếp cận nghề nghiệp,
chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thơng có chất lƣợng.
Cả hai giai đoạn giáo dục cơ bản và giáo dục định hƣớng nghề nghiệp đều có
các mơn học tự chọn; giai đoạn giáo dục định hƣớng nghề nghiệp có thêm các mơn
học và chun đề học tập lựa chọn, nhằm đáp ứng nguyện vọng, phát triển tiềm năng,
sở trƣờng của mỗi học sinh.
Với mục tiêu và nội dung của chƣơng trình, vấn đề đặt ra cho hoạt động đánh
giá kết quả giáo dục của học sinh trong chƣơng trình GDPT tổng thể 2018 là:
Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục là cung cấp thơng tin chính xác, kịp thời,
có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chƣơng trình và sự tiến bộ của học
sinh để hƣớng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học, quản lí và
phát triển chƣơng trình, bảo đảm sự tiến bộ của từng học sinh và nâng cao chất lƣợng
giáo dục.
giáo dục, xếp loại học sinh ở cơ sở giáo dục và sử dụng kết quả đánh giá trên diện
rộng làm cơng cụ kiểm sốt chất lƣợng đánh giá ở cơ sở giáo dục.
1.3. Đánh giá kết quả học tập của học sinh ở trƣờng THPT theo chƣơng trình
giáo dục phổ thông 2018
1.3.1. Đặc điểm tâm lý lứa tuổi của học sinh THPT
Học sinh trung học phổ thông :bao gồm những em có độ tuổi từ 15 đến 18 tuổi.
Đó là những học sinh đang theo học từ lớp 10 đến lớp 12 trƣờng trung học phổ thông.
Lứa tuổi này có một vị trí đặc biệt quan trọng trong các thời kỳ phát triển của trẻ em. Sự
phát triển của các em thể hiện ở các mặc sau:
1.3.1.1. Sự phát triển về thể chất
Lứa tuổi này các em đã hoàn thiện về cơ bản và có sự cân đối giữa các bộ phận
trong cơ thể: chiều cao, trọng lƣợng, hệ xƣơng, hệ cơ. Hoạt động của hệ tim mạch ở
trạng thái bình thƣờng, khơng cịn mất cân đối nhƣ ở tuổi thiếu niên. Dung tích của
tim tăng tới mức tối đa và hoạt động co bóp mạnh dồn máu đủ đi khắp cơ thể. Sự phát
triển của hệ thần kinh có những thay đổi quan trọng do cấu trúc bên trong của não phức
tạp và các chức năng của não phát triển. Cấu trúc của tế bào bán cầu đại não có những
đặc điểm nhƣ trong cấu trúc tế bào não của ngƣời lớn. Hai quá trình thần kinh cơ bản là
hƣng phấn và ức chế đã cân bằng nhau. Số lƣợng dây thần kinh liên hợp tăng lên, liên
kết các phần khác nhau của vỏ não lại. Đặc điểm phát triển thể chất của học sinh THPT
tạo tiền quan trọng cho việc thiết kế, tổ chức các hoạt động giáo dục đạo đức, hoạt
động trải nhiệm cho các em.
12
1.3.1.2. Sự phát triển về tâm lý
- Sự hình thành và phát triển thế giới quan
Thế giới quan của thanh niên HSlà thế giới quan khoa học, nó thể hiện tính
hệ thống, tính tồn vẹn, tính nhất qn và khái quát ở mức độ cao. HSTHPT
thƣờng quan tâm đến những mối quan hệ giữa cá nhân với xã hội, giữa cống hiến
Tình cảm của học sinh THPTphong phú, đa dạng, phức tạp, sâu sắc, mạnh mẽ
và bền vững hơn ở thiếu niên rất nhiều.
Học sinh THPTrất giàu cảm xúc, giàu tâm trạng và tâm trạng đã mang tính ổn
định. Phạm vi các đối tƣợng gây nên sự đáp ứng xúc cảm đƣợc mở rộng rõ rệt, xúc
cảm đƣợc phân hoá. Những hình thức thể hiện xúc cảm rất đa dạng, tạo ra khả năng
tự kiểm soát và tự điều chỉnh xúc cảm, hành vi củaHS. Các em bắt đầu có những
rung động sâu sắc đối với những quan hệ qua lại trong gia đình, ở nhà trƣờng, trong
sinh hoạt xã hội; nhạy cảm với những rung động của ngƣời khác và có những đáp
ứng xúc cảm mạnh mẽ đối với những nhân vật trong văn học, với cái đẹp trong nghệ
thuật, trong cảnh tự nhiên.
- Sự lựa chọn nghề
Khi chọn nghề, HSTHPTbị chi phối bởi nhiều yếu tố: Những yếu tố bên trong,
còn gọi là động cơ bên trong nhƣ: hứng thú, nguyện vọng và khả năng học tập của
họ; Những yếu tố bên ngồi, cịn gọi là động cơ bên ngoài nhƣ: dƣ luận xã hội, lời
khuyên của những ngƣời thân hoặc bởi năng lực và uy tín của các thầy cơ giáo. Ngồi
ra, khi chọn nghề thanh niên bị chi phối bởi những đặc điểm giới tính và sức khoẻ
cùng với sự tác động của những điều kiện xã hội ở địa phƣơng. Khi đã có xu hƣớng
nghề nghiệp thì thanh niên học sinh thƣờng dành tồn bộ sự tập trung, hứng thú
cho các mơn học có liên quan đến ngành, nghề tƣơng lai mà họ đã chọn. Đây
chính là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng học lệch ở học sinh
trung học phổ thông.
-
Đặc điểm ý chí
Ở lứa tuổi HSTHPT, các phẩm chất ý chí đƣợc bộc lộ rõ ràng. Cƣờng độ ý
chí phát triển ở mức độ cao, thể hiện ở cả việc đấu tranh động cơ để kiềm chế, thay
đổi bản thân và sự nỗ lực vƣợt khó. HSbiết đặt mục đích của hoạt động để phấn đấu
và quyết tâm, nỗ lực vƣợt qua mọi khó khăn, thử thách để đạt đƣợc mục đích đó.
Tính đạo đức của các hành động ý chí cũng thể hiện rõ ràng. Bên cạnh đó, vẫn cịn