ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN VĂN HÙNG
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TAM KỲ,
TỈNH QUẢNG NAM
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 834.04.10
Đà Nẵng - Năm 2020
Cơng trình được hồn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. VÕ XUÂN TIẾN
Phản biện 1: PGS.TS. Đào Hữu Hòa
Phản biện 2: TS. Lâm Minh Châu
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
thạc sĩ Quản lý kinh tế họp tại Trường Đại Kinh tế, Đại học Đà
Nẵng vào ngày 24 tháng 10 năm 2020.
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
2
giá thực trạng công tác QLNN về nông nghiệp thời gian qua và đề
xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNN về nông nghiệp
ở thành phố Tam Kỳ thời gian đến.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: là công tác quản lý nhà nước về
nông nghiệp trên địa bàn thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.
+ Về thời gian: Giai đoạn năm 2015-2019 và đề xuất giải
pháp đến năm 2025.
+ Về nội dung: Công tác QLNN về nông nghiệp trên địa bàn
thành phố Tam Kỳ. Ngành nông nghiệp được đề cập nghiên cứu
trong luận văn gồm các nhóm ngành: Trồng trọt và chăn nuôi.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ đạo: Phương pháp
thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp (khảo sát 70 mẫu); phương pháp
phân tích dữ liệu; phương pháp so sánh; phương pháp tổng hợp.
5. Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận văn được trình bày theo 3 chương với tên gọi như sau:
- Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản của quản lý nhà
nước về nông nghiệp.
- Chương 2: Thực trạng công tác quản lý nhà nước về nông
nghiệp ở thành phố Tam Kỳ thời gian qua.
- Chương 3: Các giải pháp để hồn thiện cơng tác quản lý
nhà nước về nông nghiệp ở thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
4
1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ NÔNG NGHIỆP
CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP HUYỆN
1.2.1. Tuyên truyền, phổ biến, ban hành các chính sách,
quy định về lĩnh vực nơng nghiệp
a. Cơng tác tun truyền, phổ biến chính sách, quy định
Cơng tác tuyên truyền, phổ biến các chính sách, quy định về
lĩnh vực nông nghiệp là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong
công tác quản lý nhà nước về nông nghiệp, nhằm giúp cho các doanh
nghiệp, tổ chức, nông dân nắm bắt kịp thời các quy định, chính sách
của Nhà nước về lĩnh vực nông nghiệp.
Công tác tuyên truyền, phổ biến các chính sách, quy định
được thực hiện dưới nhiều hình thức: Bằng văn bản, tờ rơi; hội nghị,
họp; tập huấn; truyền thanh, truyền hình, internet; sách, báo, tranh
ảnh và pano, áp phích, khẩu hiệu… Các phương pháp tuyên truyền,
phổ biến: thuyết phục, nêu gương …
Công tác tuyên truyền, phổ biến phải được thực hiện thông
qua bằng kế hoạch tổ chức tuyên truyền. Căn cứ vào tình hình thực
tiễn, chức năng nhiệm vụ mà cơ quan quản lý nông nghiệp xây dựng
kế hoạch hằng năm, kế hoạch chuyên đề để tổ chức thực hiện.
b. Ban hành chính sách, quy định về lĩnh vực nơng nghiệp
Chính sách nơng nghiệp là tổng thể các biện pháp kinh tế
hoặc phi kinh tế thể hiện sự tác động, can thiệp của Chính phủ hay
cấp chính quyền địa phương vào lĩnh vực sản xuất nông nghiệp theo
những mục tiêu xác định, trong một thời hạn nhất định, nhằm thay
đổi môi trường của sản xuất nông nghiệp, tạo điều kiện cho nông
nghiệp phát triển trong nền kinh tế quốc dân nói chung và kinh tế
nơng nghiệp nói riêng.
6
kế hoạch phát triển nơng nghiệp là cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ
để phát triển nông nghiệp ở từng thời kỳ, giai đoạn.
a. Nội dung xây dựng quy hoạch, kế hoạch
b. Quy trình xây dựng quy hoạch, kế hoạch
c. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch
d. Tiêu chí đánh giá
- Mức độ kịp thời, hiệu lực xây dựng quy hoạch, kế hoạch
- Mức độ đánh giá chất lượng xây dựng quy hoạch, kế hoạch
1.2.3. Tổ chức thực hiện chính sách, quy định trong
QLNN về nơng nghiệp
Cơng tác triển khai thực hiện các chính sách, quy định là q
trình chuyển những tun bố trên giấy tờ của chính quyền đã xây
dựng, ban hành thành những hành động cụ thể vào đời sống xã hội
theo một trình tự, thủ tục chặt chẽ, thống nhất nhằm đạt được mục
tiêu đề ra. Hay nói cách khác, là q trình truyền tải thông tin và áp
dụng vào thực tiễn để đạt các mục tiêu đề ra ở từng nội dung cụ thể.
a. Nội dung triển khai
b. Trình tự triển khai thực hiện
c. Tiêu chí đánh giá
- Mức độ hồn thành tổ chức thực hiện chính sách, quy định
- Mức độ hài lịng về tổ chức thực hiện chính sách, quy định
1.2.4. Cơng tác kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm trên
lĩnh vực nông nghiệp
Công tác kiểm tra, giám sát các hoạt động quản lý nhà nước
về nông nghiệp bao gồm các hoạt động: kiểm tra, giám sát tình hình
triển khai thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước của địa phương
7
Địa phương có nguồn lực phát triển, trình độ sản xuất phát
triển thì sẽ thuận lợi cho nền nơng nghiệp phát triển và ngược lại.
1.3.2. Mức độ quan tâm của các chủ thể tham gia sản
xuất nông nghiệp và chủ thể quản lý nhà nƣớc về nông nghiệp
Nhận thức đúng đắn, sâu sắc và thống nhất quản lý, phát
triển nông nghiệp, các nhà lãnh đạo, quản lý sẽ đưa ra các chủ
trương, chính sách phù hợp với thực tế và tổ chức, người dân cần có
nhận thức cao hơn để vận dụng một cách hiệu quả trong thực tiễn.
Ngược lại, nếu chính sách khơng phù hợp sẽ kìm hãm sự phát triển.
1.3.3. Tác động của khoa học và công nghệ
Bất kỳ lĩnh vực nào trong nền kinh tế quốc dân nói riêng và
trong đời sống xã hội nói chung đều chịu tác động rất lớn của khoa
học và công nghệ. Trong sản xuất nơng nghiệp, chính tác động của
khoa học và công nghệ mà chúng ta không ngừng cải tiến các quy
trình sản xuất hợp lý, hiệu quả hơn, làm cho năng suất cây trồng, con
vật nuôi không ngừng được tăng cao … Chính nhờ tác động của
khoa học và công nghệ mà công tác quản lý được nhanh hơn, thuận
lợi hơn và hiệu quả hơn.
1.3.4. Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế
Tham gia vào q trình tồn cầu hóa và hội nhập kinh tế
quốc tế là yếu tố khách quan, đem lại cả những thời cơ, thuận lợi và
cả những thách thức, khó khăn. Tuy nhiên, thách thức, khó khăn đó
có thể khắc phục được bằng những cơ chế, chính sách phù hợp của
Nhà nước.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
9
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ NÔNG NGHIỆP Ở
học kỹ thuật, khuyến nông khuyến ngư được quan tâm thực hiện...
Tuy nhiên, so sánh tốc độ tăng trưởng qua các năm thì khơng đều:
năm 2015 có tốc độ tăng trưởng là 6,2% đến năm 2016 và năm 2018
thì tăng trưởng chậm lại lần lượt là 4,14% và 3,2%, điều này thấy
rằng nông nghiệp thành phố Tam Kỳ phát triển chưa ổn định.
2.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ NÔNG
NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ TAM KỲ TRONG THỜI GIAN QUA
2.2.1. Thực trạng tuyên truyền, phổ biến, ban hành các
chính sách, quy định về lĩnh vực nơng nghiệp
a. Cơng tác tun truyền, phổ biến chính sách
Hằng năm, thành phố ban hành các kế hoạch tổ chức thực
hiện, truyền tải các nội dung về các quy định, chính sách đến tổ chức
và người nơng dân. Được triển khai nhiều hình thức: đài truyền
thanh, hội nghị, tập huấn, tờ rơi, ban hành các văn bản chỉ đạo… Nội
dung tuyên truyền được quan tâm chỉ đạo từng bước được đổi mới.
b. Cơng tác ban hành chính sách, quy định
Các chính sách, quy định được thành phố thực hiện đảm bảo
theo các chính sách, quy định về lĩnh vực nơng nghiệp của HĐND và
UBND tỉnh Quảng Nam. Thành phố Tam Kỳ đã ban hành các chính
sách, như: Đề án 32/ĐA-UBND về đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp đô thị giai đoạn 2007-2015. Quyết định:
255/QĐ-UBND về phát triển kinh tế nông nghiệp giai đoạn 20162020; các quy định về TTHC trên các lĩnh vực.
Đánh giá chung: Công tác tuyên truyền, phổ biến các chính
sách được thành phố quan tâm chú trọng, thực hiện bằng nhiều hình
11
thức; các chính sách, quy định nơng nghiệp được ban hành đẩy đủ,
kịp thời, đúng quy định. Tuy nhiên, công tác tuyên truyền, phổ biến
cần được tăng cường nhiều hơn nữa, đổi mới nội dung, phương thức,
trong QLNN về nơng nghiệp
Phòng Kinh tế thành phố Tam Kỳ là cơ quan thường trực
tham mưu UBND thành phố triển khai thực hiện chính sách, quy
định về nơng nghiệp; tổ chức đánh giá sơ kết, tổng kết. Kết quả triển
khai thực hiện các chính sách, quy định, đề án trong quản lý nơng
nghiệp thời gian qua:
Đề án phát triển kinh tế nông nghiệp thành phố Tam Kỳ, giai
đoạn 2016-2020. Sau 04 năm thực hiện, Đề án đã cơ bản đạt được
kết quả như sau: hình thành các vùng chuyên canh, sản xuất lúa, rau,
củ quả tập trung; chuyển đổi cây trồng năng suất thấp sang cây trồng
hiệu quả kinh tế cao hơn; từng bước phát triển nông nghiệp theo
hướng liên kết, phát triển đơ thị, sản xuất an tồn, bảo vệ cảnh quan
sinh thái môi trường; đẩy mạnh ứng dụng KH-CN lĩnh vực nông;
giải quyết khá tốt ô nhiễm môi trường trong sản xuất.
Kết quả thực hiện Chương trình xây dựng nơng thơn mới:
Giai đoạn 2010-2018 đạt chuẩn 100% xã nông thôn mới (4/4 xã)
gồm: giai đoạn 2010-2015, đạt chuẩn xã nông thôn mới Tam Ngọc
và Tam Thăng; giai đoạn 2015-2018, đạt chuẩn xã nông thôn mới xã
Tam Thanh, xã Tam Phú. Thực hiện xây dựng “Khu dân cư NTM
kiểu mẫu” giai đoạn 2017-2020, thành phố đạt 08 thôn.
Thực hiện đảm bảo quy định của nhà nước về TTHC đối với
thẩm quyền cấp huyện: Cấp GXN kiến thức ATTP; Cấp GCN cơ sở
đủ điều kiện ATTP; Cấp lại GCN cơ sở đủ điểu kiện ATTP.
13
Đánh giá chung: Có sự tập trung trong việc chỉ đạo thực
hiện: Ban hành các văn bản chỉ đạo từ thành phố đến xã thông suốt;
Tạo được sự phối hợp, vào cuộc của mặt trận, các hội, đoàn thể; kết
quả triển khai thực hiện hầu hết đạt kế hoạch. Tuy nhiên, cịn một số
có lập kế hoạch kiểm tra, việc kiểm tra được cơng khai và đúng quy
trình , thời điểm kiểm tra thích hợp, tác phong cán bộ kiểm tra chuẩn
mực, khơng gây khó khăn, sách nhiễu cho nhân dân. Tuy nhiên, có
một số tồn tại cần khắc phục: số đợt kiểm tra chưa hợp lý; phương
tiện, dụng cụ kiểm tra khơng đảm bảo, kinh phí phục vụ kiểm tra còn
hạn chế; xử lý các trường hợp vi phạm đa số là nhắc nhở, hướng dẫn
vì vậy mà việc răn đe để chấp hành đúng quy định chưa thật sự
thuyết phục.
2.2.5. Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý nhà nƣớc về
nông nghiệp
Đơn vị thực hiện công tác QLNN về nơng nghiệp: Phịng
Kinh tế thành phố Tam Kỳ là cơ quan hành chính được UBND thành
phố giao tổ chức thực hiện QLNN về lĩnh vực nông nghiệp, bên cạnh
đó là Trung tâm Kỹ thuật nơng nghiệp thành phố là đơn vị sự nghiệp
thực hiện nhiệm vụ phát triển các mơ hình kinh tế. Ngồi ra, cịn có
sự phối hợp của các phịng chun mơn, các ngành liên quan của
thành phố. Ở cấp xã, bộ phận chuyên môn QLNN về nông nghiệp là
Ban nông nghiệp, dưới sự chỉ đạo của UBND cấp xã.
Số lượng cán bộ, công chức, viên chức phụ trách QLNN về
nông nghiệp ở thành phố Tam Kỳ giai đoạn 2015-2019 có sự biến
động giảm dần các năm, năm 2015 là 46 người đến năm 2019 là 38
15
người, giảm 08 người (do thực hiện tinh giản biên chế và sáp nhập
đơn vị); trình độ thạc sĩ được tăng cường.
Đánh giá chung, công tác tổ chức bộ máy QLNN về nông
nghiệp được thành phố quan tâm chú trọng, số lượng, trình độ cán bộ
quản lý được đảm bảo, trang thiết bị phục vụ công tác quản lý được
đầu tư. Tuy nhiên, còn những mặt hạn chế: Năng lực cán bộ quản lý
tổ chức thực hiện cịn bất cập. Phân cơng trách nhiệm các đơn vị, địa
phương chưa cụ thể, nhất là trách nhiệm người đứng đầu.
Công tác kiểm tra, giám sát chưa được thường xuyên; các
hình thức xử lý khi có vi phạm xảy ra chưa tạo lực răn đe chấp hành.
Chồng chéo nhiệm vụ giữa các đơn vị quản lý; trách nhiệm
còn đùn đẩy; ứng dụng CNTT vào QLNN chưa đạt yêu cầu. Kỹ năng
làm việc của một số CBCC còn hạn chế, chưa đồng đều.
2.3.3. Nguyên nhân hạn chế
Nhận thức vị trí, vai trị của nơng nghiệp, nơng dân, nơng
thơn cịn bất cập ảnh hưởng đến quá trình tuyên truyền, phổ biến, ban
hành và triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chính sách.
Thiếu chủ động phối hợp và kết nối hỗ trợ của cấp trên, đồng
thời chưa đánh giá ý kiến người dân trong quá trình thực hiện.
Nguồn lực đầu tư trên lĩnh vực nơng nghiệp cịn thấp. Chưa
thu hút được doanh nghiệp đầu tư trên lĩnh vực nông nghiệp.
Khoa học công nghệ phát triển chậm, chất lượng nguồn nhân
lực nông nghiệp cịn hạn chế trước u cầu sản xuất hàng hóa.
Có sự biến động trong công tác cán bộ, sáp nhập đơn vị nên
ảnh hưởng đến phân công, thực hiện nhiệm vụ.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
17
CHƢƠNG 3
CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ HỒN THIỆN CƠNG TÁC QUẢN LÝ
NHÀ NƢỚC VỀ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ TAM KỲ, TỈNH QUẢNG NAM
3.1. CƠ SỞ TIỀN ĐỀ CHO VIỆC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
3.1.1. Dự báo xu hƣớng thay đổi trong lĩnh vực nông
nghiệp
kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm. Tăng cường công tác tổ chức
đào tạo, bồi dưỡng, bố trí nguồn nhân lực QLNN về nơng nghiệp.
3.2. CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ HỒN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN
LÝ NHÀ NƢỚC VỀ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ TAM KỲ
3.2.1. Tăng cƣờng công tác tuyên truyền, phổ biến, ban
hành các quy định, chính sách về lĩnh vực nông nghiệp
a. Công tác tuyên truyền, phổ biến
- Thành phố cần tăng cường sự lãnh đạo trong công tác chỉ
đạo hệ thống chính trị từ thành phố đến địa phương xã, phường về
công tác tuyên truyền, phổ biến các chính sách, quy định của Nhà
nước về nơng nghiệp.
Hằng năm, các địa phương, cơ quan, đơn vị có liên quan
quản lý nhà nước về nông nghiệp cần tập trung xây dựng kế hoạch
tuyên truyền, tổ chức thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện một
cách thiết thực và hiệu quả gắn tuyên truyền với sản phẩm cụ thể.
Tăng cường cơng tác phối hợp giữa phịng, đơn vị của thành phố với
xã, phường để hỗ trợ, nâng cao năng lực tuyên truyền, kịp thời tháo
gỡ những khó khăn, vướng mắc trong triển khai thực hiện.
19
- Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng, hiệu quả cơng tác tun
truyền, phổ biến chính sách, quy định về nông nghiệp gắn với vận
động, nâng cao nhận thức, phát huy sự chủ động tham gia tích cực
của các chủ thể quản lý và sản xuất, kinh doanh.
Nội dung tuyên truyền, phổ biến các chính sách, quy định
pháp luật, các TTHC đến tất cả cán bộ phụ trách và nhân dân.
Đổi mới nội dung, phương thức tuyên truyền, phổ biến các
chính sách, quy định của Nhà nước về lĩnh vực nông nghiệp với
- Nội dung quy hoạch, kế hoạch: Phải xác định rõ quy hoạch,
kế hoạch phải gắn với tái cơ cấu nông nghiệp theo hướng nâng cao
giá trị gia tăng, xây dựng nông thôn mới, gắn sản xuất, chế biến với
nhu cầu của thị trường. Quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành gắn
với với thích ứng biến đối khí hậu và chuyển đổi cơ cấu, ngành nghề
trong nông nghiệp, nông thôn.
Cần tập trung vào quy hoạch các vùng SXNN chuyên canh,
sản xuất tổng hợp (kết hợp các hình thức sản xuất), phát triển vùng
sản xuất có lợi thế đối với từng loại (cây, con,...), khuyến khích tập
trung ruộng đất (sản xuất cánh đồng lớn), phát triển kinh tế trang trại
(VAC), phát triển vùng nông nghiệp cơng nghệ cao.
- Quy trình xây dựng quy hoạch, kế hoạch: Có định hướng
của tư vấn, thơng tin dự báo, cảnh báo về thị trường; Chú trọng sự
tham gia của người dân và các ngành của tỉnh, tổ chức liên quan
trong quá trình xây dựng, tránh sự áp đặt, độc đoán. Xây dựng các
phương án kế hoạch (kịch bản phát triển) khoa học, phù hợp với thực
tiễn và nguồn lực thực hiện.
21
- Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch: tăng cường công
tác lãnh đạo xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể, phân công tổ chức
hướng dẫn địa phương cấp xã nắm bắt, cập nhật nhiệm vụ và chỉ đạo
tổ chức thực hiện theo nội dung, tiến độ đề ra. Tổ chức giám sát,
kiểm tra thực hiện đầu tư theo quy hoạch, kế hoạch được duyệt; Định
kỳ 6 tháng, 1 năm rà sốt, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch.
3.2.3. Hồn thiện cơng tác tổ chức thực hiện chính sách,
quy định trong QLNN về nông nghiệp
- Tăng cường sự lãnh đạo của đảng, chính quyền, cả hệ
thống chính trị về tổ chức thực hiện các chính sách, quy định: Thành
tiễn.
3.2.4. Tăng cƣờng cơng tác kiểm tra, giám sát và xử lý
các vi phạm trong lĩnh vực nông nghiệp
* Tăng cƣờng công tác quản lý VSTY và KSGM
- Tổ chức rà soát, sắp xếp các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm
nhỏ lẻ trên địa bàn phù hợp tình hình phát triển. Trường hợp cần thiết
đề nghị cấp trên điều chỉnh, bổ sung quy hoạch.
- Xây dựng kế hoạch và tăng cường các đợt kiểm tra, đặc
biệt là kiểm tra đột xuất. Đối với các cơ sở giết mỗ động vật, kinh
doanh sản phẩm động vật vi phạm thì phải mạnh tay xử lý, trường
hợp khơng có giấy phép hoạt động thì kiên quyết chấm dứt hoạt
động, cần thiết thì cưỡng chế.
- Tăng cường công tác tập huấn về các quy định pháp luật
trong hoạt động ngành nghề liên quan đến VSTY và KSGM.
* Tăng cƣờng quản lý VTNN và ATTP
- Xây dựng kế hoạch, tăng cường các đợt kiểm tra lên 2-4
đợt. Xử lý vi phạm không được nể nang để tạo sự răn đe. Công bố
23
công khai các hành vi gian lận, vi phạm các qui định về chất lượng,
an toàn thực phẩm, sự cạnh tranh không lành mạnh đe dọa đến sức
khỏe nhân dân, ảnh hưởng xấu đến môi trường sinh thái.
- Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về chất lượng
VTNN, ATTP. Xây dựng các bản tin truyền hình về tác hại hại của
việc sử dụng hóa chất, phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ khơng
an tồn, q liều lượng sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe con người, môi
trường sống, nhằm khuyến cáo người sản xuất tuân thủ sản xuất theo
quy định đồng thời để người tiêu dùng có cách tiêu dùng thông minh
hơn khi loại bỏ những sản phẩm không an tồn.