(Luận văn thạc sĩ) phát triển vườn ươm doanh nghiệp công nghệ trong các trường đại học ở việt nam - Pdf 70

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------

NGUYỄN THỊ NGUYÊN

PHÁT TRIỂN VƯỜN ƯƠM DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ
TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Hà Nội, 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------

NGUYỄN THỊ NGUYÊN

PHÁT TRIỂN VƯỜN ƯƠM DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ
TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
MÃ SỐ: 60.34.72

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Trần Ngọc Ca

Hà Nội, 2014

1.3.4. Đầu tư về cơ sở hạ tầng kỹ thuật ................................................ 27
1


1.3.5. Nguồn tài chính ......................................................................... 28
1.3.7. Nguồn nhân lực .......................................................................... 29
1.4. Kinh nghiệm phát triển VƯDNCN ở Trung Quốc ....................... 31
1.4.1. Lịch sử phát triển ........................................................................ 31
1.4.2. Đặc điểm của VƯDNCN ở Trung Quốc ..................................... 32
* Kết luận Chương 1 ............................................................................. 39
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC VƯỜN ƯƠM
DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC
TẠI VIỆT NAM ........................................................................................ 40
2.1. Tổng quan về việc phát triển các vườn ươm doanh nghiệp công
nghệ trong các trường đại học tại Việt Nam ......................................... 40
2.1.1.

Tổng quan về các VƯĐH tại Việt Nam .................................. 40

2.1.2. Vai trò của các VƯĐH tại Việt Nam trong việc phát triển các
doanh nghiệp công nghệ....................................................................... 42
2.1.3. Những khó khăn trong q trình phát triển của các VƯĐH ..... 46
2.1.4. Tác động của các biện pháp chính sách đối với sự phát triển các
VƯĐH ................................................................................................... 53
2.2. Trường hợp nghiên cứu VƯDNCN trong trường BKHN ............ 66
2.2.1. Tổng quan về VƯDNCN trong trường BKHN ........................... 66
2.2.2. Thực trạng và ngun nhân những khó khăn trong q trình
phát triển của VƯHN............................................................................ 69
2.3. Trường hợp nghiên cứu Trung tâm ươm tạo doanh nghiệp công
nghệ-BKHCM ......................................................................................... 72

hướng dẫn trực tiếp của tôi. Mặc dù công tác xa nhưng Thầy đã dành rất
nhiều thời gian quý báu để tận tình hướng dẫn tôi sửa các lỗi sai mắc phải và
gợi ý cho tơi tìm đến những hướng nghiên cứu và tiếp cận hay hơn cho các
vấn đề trong luận văn.
Luận văn khơng thể thành cơng nếu khơng có sự hỗ trợ nhiệt tình của
ơng Trần Văn Bình, ngun Giám đốc Vườn ươm doanh nghiệp công nghệ
trong trường Đại học Bách Khoa Hà Nội – Vườn ươm CRC-TOPICA và ông
Mai Thanh Phong, Giám đốc Trung tâm ươm tạo doanh nghiệp công nghệ Đại học Bách Khoa thành phố Hồ Chí Minh cung cấp thơng tin giúp tơi hồn
thành luận văn.
Đồng thời, tôi xin gửi lời cảm ơn đến các bạn trong lớp QH-2010-X
chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ cùng gia đình đã hỗ trợ và
ủng hộ tơi trong suốt q trình học tập và hồn thiện luận văn.
Do hạn chế về khả năng cũng như thời gian nên luận văn chắc cịn
nhiều sai sót, vì vậy, tơi kính mong nhận được những ý kiến góp ý của các
thầy cơ cũng như các bạn để luận văn hồn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!

4


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BKHCM

Đại học Bách Khoa – Đại học quốc gia thành phố Hồ
Chí Minh

BKHN

Đại học Bách Khoa Hà Nội



SĐD

Sách hoặc tài liệu đã được trích dẫn ở phần trước

5


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do nghiên cứu
Theo nghiên cứu chung, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là các
doanh nghiệp siêu nhỏ ở các nước đang phát triển thiếu các nguồn lực cần
thiết để mở rộng quy mô và phát triển doanh nghiệp một cách hiệu quả nhất.
Các doanh nghiệp này chưa tìm kiếm được cơ hội lớn để đổi mới, tạo việc
làm và tạo giá trị. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng các vườn ươm doanh
nghiệp có thể là một công cụ hiệu quả để hỗ trợ sự đổi mới trong nước và tạo
ra những doanh nghiệp mới, đồng thời giảm tỷ lệ thất bại của các doanh
nghiệp vừa và nhỏ một cách đáng kể.
Ở nhiều nước OECD các vườn ươm doanh nghiệp đã trở thành công cụ
rộng rãi cho sự phát triển việc làm và nền kinh tế trong nước. Các vườn ươm
doanh nghiệp cũng thực sự là công cụ để phát triển kinh tế của nhiều nước
khác, đặc biệt là Trung Quốc. Mặt khác, phát triển doanh nghiệp cũng là một
chủ đề quan trọng hiện nay vì nhiều doanh nghiệp nhỏ sinh ra cũng gặp quá
nhiều cản trở trong quá trình thành lập và phát triển.
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam phản ánh vai trò quan trọng
đối với nền kinh tế quốc dân. Hiện nay, các doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm
hơn 90% tổng doanh nghiệp trong nước và đóng góp hơn 40% tổng sản phẩm
quốc nội1. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ là thành phần đang phát triển nhanh
chóng, đóng góp đáng kể vào việc tạo ra việc làm, giảm tỷ lệ đói nghèo ở
nơng thơn và các vùng sâu xa. Hỗ trợ và phát triển các doanh nghiệp vừa và

Tác giả cũng tìm hiểu và nghiên cứu một số tài liệu trên các trang điện tử và
đọc được một số bài viết về vườn ươm do Giám đốc Trung tâm ươm tạo
doanh nghiệp công nghệ cao Hòa Lạc cung cấp, cụ thể như sau:
- Sun Dahai, Technology Business Incubator Center, Xiamen
University,

China,

Technology

Business

Incubator

in

China,

/>0_eg.htm. Cơ bản, nghiên cứu của tác giả Sun Dahai đưa ra những kinh
nghiệm rất quý báu của Trung Quốc. Tuy nhiên, đó là áp dụng với Trung
Quốc. Bài viết chỉ mang tính chất học hỏi kinh nghiệm vào Việt Nam và tham
khảo để đưa ra các biện pháp cho việc phát triển VƯĐH cho Việt Nam.
- T Fred Smith, Mr E E Falk, and Mr E Hilliard, Manager, TEC (2001),
Technology Business Incubation, a Role for Universities, The Australian
7


Academy of Technological Sciences and Engineering. Bài viết đưa ra được
những yếu tố dẫn đến sự thành công của vườn ươm, kinh nghiệm phát triển
vườn ươm ở Úc. Bài viết chỉ mang tính chất học hỏi kinh nghiệm vào Việt

nghị chưa rõ ràng.

8


- “Mối quan hệ Đại học - Nghiên cứu - Doanh nghiệp trong việc thúc
đẩy và phát triển CNC ở Việt Nam” (2003), Nguyễn Đức Long, Ban quản lý
Khu CNC Hịa Lạc. Tiếp cận từ góc độ cụ thể đối với đặc thù phát triển khoa
học công nghệ tại Việt nam. Giải quyết yêu cầu tăng cường liên kết Giáo dục
- Nghiên cứu triển khai - Thương mại hóa sản phẩm công nghệ. Đề tài nhấn
mạnh: các khách hàng tiềm năng nhất của Vườn ươm doanh nghiệp cơng
nghệ cao chính là từ các Viện nghiên cứu và Trường đại học. Tuy nhiên, đề
tài chỉ mang tính chất tham khảo cho luận văn chứ chưa trả lời được các vấn
đề của luận văn.
- “Nâng cao hiệu quả hoạt động của “Vườn ươm doanh nghiệp cơng
nghệ” tại Khu Cơng nghệ cao Hịa Lạc” (2008) – Luận văn thạc sỹ, chuyên
ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ của tác giả Trần Ngọc Diệp. Mặc dù
đề tài nghiên cứu khá cụ thể trường hợp vườn ươm tại Khu Cơng nghệ cao
Hịa Lạc tuy nhiên, luận văn chưa đề cập đến mạng lưới vườn ươm trong các
trường đại học – một trong những mô hình đang được quan tâm và phát triển.
Đề tài này chưa trả lời được các vấn đề của luận văn đề cập.
Các chủ đề của nghiên cứu chủ yếu tập trung và phản ánh sự vận hành
và ảnh hưởng của các vườn ươm, những cơ bản về khó khăn. Tuy nhiên, các
nghiên cứu cịn chung chung và chưa phân tích cụ thể những nguyên nhân
khó khăn, vướng mắc mà các vườn ươm nói chung đang gặp phải. Vì vậy,
chưa có những biện pháp cụ thể để giải quyết những vấn đề đó. Chính vì vậy,
tác giả đã lựa chọn đề tài này để có những nghiên cứu cụ thể và đưa ra những
nhận định, những khó khăn và biện pháp chính sách cụ thể cho việc phát triển
vườn ươm doanh nghiệp công nghệ trong các trường đại học.
3. Mục tiêu nghiên cứu

vực khác nhau (tại hai thành phố lớn của Việt Nam) với những chính sách
chung giống nhau và những chính sách hỗ trợ cụ thể khác nhau. Từ đó, sẽ cho
thấy những khó khăn và những thuận lợi liên quan đến vấn đề chính sách hỗ
trợ của nhà nước mà các vườn ươm gặp phải đa dạng hơn. Khi nhận ra càng
10


nhiều khó khăn cũng như thuận lợi thì tác giả sẽ có nhiều gợi ý để tác giả đưa
ra được những biện pháp mang tính tổng hợp và chính xác hơn.
6. Vấn đề nghiên cứu
- Các vườn ươm doanh nghiệp công nghệ trong các trường đại học tại
Việt Nam gặp phải những khó khăn nào trong q trình phát triển?
- Các chính sách liên quan tới vườn ươm có tác động như thế nào đối
với sự phát triển vườn ươm doanh nghiệp công nghệ trong các trường đại
học?
- Cần sử dụng những biện pháp chính sách nào để phát triển vườn ươm
doanh nghiệp công nghệ trong các trường đại học ở Việt Nam?
7. Giả thuyết nghiên cứu
- Những khó khăn mà các vườn ươm doanh nghiệp công nghệ trong các
trường đại học ở Việt Nam gặp phải trong quá trình phát triển bao gồm: thủ
tục pháp lý trong việc thành lập và phát triển còn phức tạp, nhận thức về vai
trò vườn ươm ở các cấp còn hạn chế, các nguồn lực về nhân lực, tài chính
chưa đủ điều kiện phát triển và đầu tư về cơ sở hạ tầng kỹ thuật cịn ít.
- Hiện nay, nhà nước đã ban hành các văn bản pháp luật cũng như các
chính sách hỗ trợ có liên quan tới sự phát triển của VƯĐH. Các chính sách
này tạo nền tảng cho việc thành lập và vận hành cơ sở ươm tạo. Tuy nhiên,
các chính sách này quy định tổng quát, chưa cụ thể hoá các hỗ trợ cho việc
phát triển các cơ sở ươm tạo. Do vậy, việc áp dụng các chính sách hỗ trợ này
còn rất hạn chế.
- Cần sử dụng các biện pháp chính sách sau để phát triển vườn ươm

doanh nghiệp công nghệ trong các trường đại học tại Việt Nam – đó cũng
chính là những luận cứ thực tiễn phục vụ cho đề tài. Ngoài ra, tác giả phỏng
vấn và tham khảo ý kiến của chuyên gia Nguyễn Đức Long, Giám đốc Trung
tâm ươm tạo cơng nghệ cao Hồ Lạc.
12


9. Kết cấu của luận văn
Phần mở đầu:

Giới thiệu lý do nghiên cứu, lịch sử nghiên cứu, mục
tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, mẫu khảo sát,
vấn đề nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu và phương
pháp nghiên cứu của đề tài

Chương 1

Cơ sở lý luận của đề tài

Chương 2

Thực trạng về tác động của các biện pháp chính sách
đối với sự phát triển các VƯĐH tại Việt Nam

Chương 3

Biện pháp phát triển vườn ươm doanh nghiệp công
nghệ trong các trường đại học tại Việt Nam

Kết luận

nhiều hơn một định nghĩa. Nhìn chung có thể hiểu cơng nghệ là tập hợp các
phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, cơng cụ, phương tiện dùng để biến
đổi các nguồn lực thành sản phẩm. Như vậy công nghệ là việc phát triển và
14


ứng dụng của các dụng cụ, máy móc, nguyên liệu và quy trình để giúp đỡ giải
quyết những vấn đề của con người. Với tư cách là hoạt động con người, cơng
nghệ diễn ra trước khi có khoa học và kỹ nghệ. Nó thể hiện kiến thức của con
người trong giải quyết các vấn đề thực tế để tạo ra các dụng cụ, máy móc,
ngun liệu hoặc quy trình tiêu chuẩn. Việc tiêu chuẩn hóa như vậy là đặc thù
chủ yếu của công nghệ.
Trong luận văn này, tác giả sử dụng định nghĩa công nghệ là sự kết hợp
giữa các nguồn lực để sản xuất ra các sản phẩm mong muốn, để giải quyết các
vấn đề, đáp ứng các nhu cầu hoặc thoả mãn các ước muốn; nó bao gồm các
phương pháp kỹ thuật, kỹ năng, quy trình, kỹ thuật, công cụ và các vật liệu.
1.1.2. Vườn ươm
Theo từ điển Oxford, vườn ươm là dụng cụ cung cấp nhiệt ấp trứng,
nuôi trẻ em đẻ non, hoặc nuôi vi khuẩn.
Theo Hiệp hội quốc gia các vườn ươm doanh nghiệp (NBIA), Athens,
Ohio, vườn ươm là một mơi trường và chương trình với một số đặc tính quan
trọng như: nó cung cấp một danh sách đầy đủ các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp
theo yêu cầu riêng của các công ty khách hàng; nó có một giám đốc vườn
ươm tại chỗ điều phối các nhân viên, các chuyên gia bên ngoài và các tổ chức
để cung cấp các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp; nó giúp các doanh nghiệp
trưởng thành một khi các doanh nghiệp đạt được các mục tiêu của chương
trình (mặc dù khơng vượt ra ngồi các phương tiện và trang thiết bị của
chương trình).
Mặc dù ngắn gọn nhưng định nghĩa của Từ điển Oxford về Vườn ươm
đã bao quát được bản chất của vấn đề nhiều hơn so với định nghĩa được chính

nhân lực, kiến tạo tri thức và công nghệ cũng như các ứng dụng cần thiết cho
các ngành công nghệ mới, trường đại học cịn có thể hỗ trợ các thông tin kinh
doanh mới, các dịch vụ về ươm tạo công nghệ cho các doanh nghiệp và nhiều
những chức năng khác. Tác giả đặc biệt quan tâm đến chức năng về các dịch
vụ ươm tạo công nghệ cho các doanh nghiệp. Với chức năng này, một sợi dây
16


liên kết rất quan trọng giữa trường đại học và doanh nghiệp thơng qua vườn
ươm là việc thương mại hố kết quả nghiên cứu khoa học của các trường đại
học.
1.1.5. Vườn ươm doanh nghiệp cơng nghệ
Để có thể phân biệt được các loại vườn ươm có tính chất tương tự,
người viết xin đưa ra một số định nghĩa để phân loại và đưa ra khái niệm
chung nhất cho vườn ươm doanh nghiệp công nghệ:
- Vườn ươm doanh nghiệp là vườn ươm nhằm hỗ trợ tăng trưởng liên
tục về mặt kinh tế và công nghiệp của vùng và quốc gia, trong đó có tăng việc
làm thơng qua hoạt động phát triển kinh doanh thơng thường hoặc kích thích
những mục tiêu kinh tế cụ thể như tái cơ cấu công nghiệp và tạo ra của cải vật
chất hoặc sử dụng tài nguyên. Vườn ươm kết hợp các yếu tố khác nhau hỗ trợ
doanh nghiệp nhỏ trong một gói dịch vụ tổng hợp. Vườn ươm có sở trường
riêng là ni dưỡng các doanh nghiệp định hướng tăng trưởng và đang ở giai
đoạn khởi nghiệp thơng qua những hỗ trợ có trọng tâm trong một mơi trường
mang tính hỗ trợ.
- Vườn ươm cơng nghệ nhằm hỗ trợ giai đoạn phát triển công nghệ.
Dạng vườn ươm này nhằm hồn tất ý tưởng cơng nghệ cho những công nghệ
đang được phát triển. Tuy nhiên, trên thực tế, mục tiêu đầu tiên của vườn ươm
công nghệ là nhằm hỗ trợ phát triển các hãng công nghệ và hỗ trợ hồn thiện
cơng nghệ đang được phát triển. Những vườn ươm này được đặt trong hoặc
gần trường đại học, viện khoa học và công nghệ và công viên khoa học và

loại này do trường đại học tài trợ, nhưng chủ yếu các vườn ươm tồn tại dưới
dạng góp vốn của một số người đầu tư (Smilor, 1987)2.
1.1.6. Quỹ đầu tư mạo hiểm
Đầu tư mạo hiểm là việc cung cấp vốn tài chính cho các cơng ty ở giai
đoạn khởi động tăng trưởng ban đầu. Quỹ đầu tư mạo hiểm làm ra tiền bằng
cách sở hữu cổ phần trong các công ty, các cơng ty này thường có một cơng
nghệ mới hoặc mơ hình kinh doanh trong ngành cơng nghiệp cơng nghệ cao,
2

Theo Trần Ngọc Ca, Mơ hình ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, đặc biệt với doanh nghiệp vừa và nhỏ
trong Khu Cơng nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh, đề tài, Viện Nghiên cứu Chiến lược và Chính sách Khoa
học và Công nghệ

18


chẳng hạn như công nghệ sinh học, công nghệ thông tin, phần mềm,... Điều
quan trọng cần lưu ý là đầu tư mạo hiểm là một tập hợp con của vốn chủ sở
hữu tư nhân. Vì vậy tất cả các đầu tư mạo hiểm đều là vốn chủ sở hữu tư
nhân, nhưng không phải tất cả vốn chủ sở hữu tư nhân đều là đầu tư mạo
hiểm.3
Đầu tư mạo hiểm có một số đặc điểm sau:
- Đầu tư vốn vào các doanh nghiệp mà doanh nghiệp khơng cần phải
có một khoản đặt cọc hay ký quỹ nào.
- Vốn mạo hiểm được đầu tư vào doanh nghiệp chủ yếu dựa trên sự tin
tưởng vào việc tạo dựng thành công doanh nghiệp của người sáng lập và đội
ngũ lãnh đạo doanh nghiệp.
- Vốn mạo hiểm được đầu tư vào một doanh nghiệp nào đó thì có nghĩa
là họ sẽ đồng tham dự vào việc kiểm sốt điều hành doanh nghiệp. Điều này
cũng có nghĩa là họ sẽ phải đối mặt với rủi ro bị mất khoản đầu tư trong

- Chính sách là do một chủ thể quyền lực hoặc chủ thể quản lý đưa ra;
- Chính sách được ban hành căn cứ vào đường lối chính trị chung và tình
hình thực tế;
- Chính sách được ban hành bao giờ cũng nhằm đến một mục đích nhất
định; nhằm thực hiện một mục tiêu ưu tiên nào đó; chính sách được ban hành
đều có sự tính tốn và chủ đích rõ ràng.
1.2. Vai trị của VƯĐH trong việc phát triển các doanh nghiệp công
nghệ
*Sứ mệnh của VƯDNCN cũng như VƯĐH nói chung là đồng hành và
hỗ trợ các nhà khoa học trong việc tạo thêm giá trị gia tăng và ươm tạo đến
quy mô công nghiệp các sản phẩm KH&CN và các doanh nghiệp KH&CN.
* Nhiệm vụ của các VƯĐH:
- Tạo mối liên kết giữa nhà trường với cộng đồng các doanh nghiệp,
các ý tưởng công nghệ
- Tuyển chọn, đánh giá sơ bộ, hỗ trợ dự án, tìm nguồn tài chính, hỗ trợ
để nâng cao giá trị các sản phẩm KH&CN trước khi chuyển giao
4

Vũ Cao Đàm (2011), Giáo trình Khoa học chính sách, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.

20


- Ươm tạo đến quy mô công nghiệp các sản phẩm KH&CN và các
doanh nghiệp KH&CN.
* Lợi ích của các bên tham gia vườn ươm:
- Trường đại học: Góp phần thay đổi quan niệm nghiên cứu chay; Thu
nhập và việc làm cho cán bộ, sinh viên; Quảng bá thương hiệu trường
- Chính phủ, các ban ngành: Tạo việc làm, phát triển doanh nghiệp vừa
và nhỏ; Ứng dụng công nghệ; Xây dựng mơ hình, chính sách

Các dịch vụ thông thường mà vườn ươm cung cấp gồm: gửi và nhận
hàng, dịch vụ gửi nhận thư, dịch vụ photocopy, fax, dịch vụ đón tiếp, nhắn
tin, xử lý văn bản, biên chép, và các dịch vụ quản trị văn phịng, sử dụng
phịng thí nghiệm và thiết bị máy tính.
Các dịch vụ chuyên môn
Các dịch vụ chuyên môn phổ biến nhất là: Các vấn đề liên quan đến
pháp luật, tài sản trí tuệ, kế tốn, ghi sổ sách kế tốn, tuyển dụng nhân viên,
giáo dục và đào tạo, các dịch vụ công nghệ thông tin và Internet.
Dịch vụ quản lý kinh doanh chiến lược
Việc phát triển kế hoạch kinh doanh và kế hoạch marketing là một phần
chính trong số lượng dịch vụ. Dịch vụ hỗ trợ lập chiến lược quản lý và chiến
lược kinh doanh có thể được chia thành 8 lĩnh vực chính, nhưng 3 hay 4 lĩnh
vực đầu tiên chiếm hầu hết năng lực của bộ máy quản lý vườn ươm6, đó là:
Chuẩn bị kế hoạch kinh doanh, hình thành chiến lược marketing và chiến lược
kinh doanh, dịch vụ tài chính doanh nghiệp quan hệ xã hội, nghiên cứu và
phát triển, quan hệ với nhân viên, bao gồm cả các vấn đề nhân viên được
tham gia sở hữu một phần công ty, thương mại quốc tế, quan hệ với chính
phủ, bao gồm cả việc mua lại cơng ty hay nhãn hiệu, hệ thống mạng lưới dịch
vụ.
Tài trợ và tư vấn tài chính
Ngồi các vườn ươm chỉ thuần t cho thuê bất động sản, tất cả các
vườn ươm khác đều cung cấp các hỗ trợ về mặt tài chính và tư vấn tài chính.
Danh sách dưới đây là các loại hình hỗ trợ mà vườn ươm có thể cung cấp:
Các trợ cấp hay khác khoản vay từ phía chính phủ; sự sắp xếp các tài sản tài

6

Theo Trần Ngọc Ca, sđd

22

Elena Scaramuzzi, (2002), Incubators in Developing Countries: Status and Development
Perspectives, />8
Theo T Fred Smith (2001), Technology Business Incubation, a Role for Universities, The Australian
Academy of Technological Sciences and Engineering

23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status