(Luận văn thạc sĩ) giải pháp đẩy mạnh hoạt động xúc tiến điểm đến du lịch hà nam - Pdf 70

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

ĐỖ ANH DƢƠNG

GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XÚC
TIẾN ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH HÀ NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH

Hà Nội, 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

ĐỖ ANH DƢƠNG

GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XÚC
TIẾN ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH HÀ NAM
Chuyên ngành: Du lịch
(Chương trình đào tạo thí điểm)

LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS PHẠM TRUNG LƢƠNG

Hà Nội, 2015


MỤC LỤC


1.3.1. Kinh nghiệm x c tiến củ một số điểm đến đu lịch ......................... 34
1.3.2. ài h c v i điểm đến Hà Nam ............................................................. 37
Tiểu ết chƣơng 1 .......................................................................................... 38
Chƣơng 2.THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN ĐIỂM ĐẾN DU
LỊCH CỦA TỈNH HÀ NAM………………………………………………39
2.1 Khái quát chung về điểm đến du lịch Hà N m .................................... 39
2.1.1. Tiềm năng du lịch của tỉnh Hà Nam .................................................. 39
2.1.1.1. Tài nguyên du lịch tự nhiên ............................................................. 39
* Cảnh quan .................................................................................................. 42
* Thổ nhƣỡng và sinh vật ............................................................................. 42
2.1.1.2. Tài nguyên du lịch nhân văn ............................................................ 44
2.1.2. Điều iện inh tế-x hội tác động đến phát triển du lịch................... 52
2.1.2.1. Điều iện inh tế ............................................................................... 52
2.1.2.2. Điều iện x hội ................................................................................ 54
2.1.3. Cơ sở vật chất ỹ thuật du lịch................................................................ 56
2.1.4. Những ết quả đạt được từ du lịch ..................................................... 63
2.2. Hoạt động x c tiến củ điểm đến du lịch Hà N m ............................. 66
2.2.1. Cơ quan quản lý hoạt động xúc tiến du lịch lịch Hà Nam ................ 66
2 .2.2. Chính sách cho hoạt động xúc tiến du lịch Hà Nam ........................ 68
2.2 3. Phân tích thực trạng hoạt động xúc tiến của điểm đến du lịch Hà
Nam ................................................................................................................. 69
2.2.4. Đánh giá ết quả xúc tiến điểm đến du lịch Hà Nam ........................ 82
Tiểu ết chƣơng 2 .......................................................................................... 84
Chƣơng 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNHHOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN
CỦA DU LỊCH HÀ NAM............................................................................. 85

2


3.1. Định hƣớng chung cho hoạt động x c tiến điểm đến du lịch Hà N m ..... 85

Bảng 2.8: Phân bố khách sạn trên địa bàn tỉnh Hà Nam ............................... 58
Bảng 2.9: Số liệu ô tô chở khách Hà Nam...................................................... 62
Bảng 2.10: Hiện trạng đầu tư du lịch tại Hà Nam ........................................ 64
Bảng 2.11: Lượng khách và doanh thu du lịch Hà Nam (2008-2012) ........... 65
Bảng 2.12. Tổng hợp các ấn phẩm, tài liệu quảng cáo du lịch Hà Nam phát
hành trong giai đoạn 2010 – 2013 .................................................................. 74
Bảng 2.13. Tổng hợp kinh phí xúc tiến quảng bá du lịch cấp từ nguồn ngân
sách tỉnh Hà Nam giai đoạn 2010 – 2013 ...................................................... 77
Bảng 2.14: Kinh phí hoạt động xúc tiến quảng bá cho Trung tâm TTXTDL
các tỉnh ( 2009-2012) ...................................................................................... 78

4


CÁC CHỮ VIẾT TẮT
HĐND: Hội đồng nhân dân
UBND: Ủy ban nhân dân
UNESSCO: Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên Hợp Quốc
VH,TT&DL: Văn hóa, Thể thao và Du lịch
XTDL: Xúc tiến du lịch
NGTK: Niên giám thống kê
TCDL: Tổng cục du lịch

5


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong xu thế hội nhập quốc tế và tham gia thị trường du lịch tồn cầu hiện
nay, cơng tác xúc tiến điểm đến du lịch ngày càng giữ vai trò quan trọng trong việc

- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về xúc tiến điểm đến
du lịch.
- Khảo sát, phân tích thực trạng hoạt động xúc tiến điểm đến cấp tỉnh ở
Hà Nam và xác định nguyên nhân của thực trạng.
- Đánh giá thành công và hạn chế trong hoạt động xúc tiến du lịch của
Hà Nam trong thời gian qua.
- Đề xuất các nhóm giải pháp giải quyết những tồn tại, hạn chế trong
hoạt động xúc tiến và đẩy mạnh hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch Hà Nam.
3. Đối tƣợng nghiên cứu
- Các hoạt động xúc tiến điểm đến du lịch do các cơ quan quản lý về du
lịch của tỉnh Hà Nam tiến hành.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Nghiên cứu các hoạt động xúc tiến điểm đến do các Cơ
quan quản lý, xúc tiến du lịch của tỉnh Hà Nam thực hiện Trung tâm Xúc tiến
Du lịch Hà Nam .
- Về thời gian: số liệu thống kê và các vấn đề liên quan được sử dụng
từ năm 2008 đến 2013, giải pháp đến năm 2020.
- Về không gian: Các hoạt động xúc tiến du lịch của Hà Nam điễn ra
trên địa bàn tỉnh, cùng hoạt động xúc tiến du lịch tại các tỉnh thành, khu vực
ngoài tỉnh Hà Nam.

7


5. Lịch s nghiên cứu vấn đề
Hoạt động xúc tiến khơng phải là một khía cạnh mới trong hoạt động
nghiên cứu của các học giả trên thế giới và ở Việt Nam. Hiện nay, trên thế giới đã
có một số cơng trình nghiên cứu, chun khảo đề cập đến điểm đến và xúc tiến
điểm đến du lịch nói chung, tỉnh thành phố nói riêng. Tiêu biểu như Ronald A. &
Elizabeth J. (1984) Marketing your City”, Emie H. & Geofrey w.(1992)

hiệu du lịch thành phố Đà Nẵng”, Trần Thị Thủy 2011 “Hoạt động xúc tiến
điểm đến cấp tỉnh ở Việt Nam: nghiên cứu trường hợp tỉnh Nghệ n”, Đào
Thị Ngọc Lan 2011 “Nghiên cứu hoạt động xúc tiến du lịch Hải Dương giai
đoạn 2005-2010”
Ngồi ra, đã có nhiều các bài báo, các báo cáo khoa học, các đề tài
nghiên cứu về hoạt động xúc tiến điểm đến như: Bài viết của tác giả Thái
Bình “Du lịch Việt Nam qua con mắt nhà báo nước ngoài và vấn đề quảng bá
xúc tiến du lịch”, Tạp chí Du lịch Việt Nam, số 7/2004, Nguyễn Tuấn Anh Vụ phó vụ Lữ hành, “Xây dựng và quảng bá du lịch Việt Nam”, Tạp chí Du
lịch Việt Nam, số 6/2008, Trịnh Xuân Dũng “Điểm đến du lịch, lý luận và
thực tiễn”, Tạp chí Du lịch Việt Nam, số 6/2009 , Nguyễn Tuấn Anh - Vụ
phó vụ Lữ hành, “Nâng cao năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt
Nam”, Tạp chí Du lịch Việt Nam, số 8/2010, Vụ thị trường – Tổng cục du
lịch 2010 , “Liên kết xúc tiến du lịch cho các tỉnh Bắc Trung Bộ – Thực
trạng và giải pháp”. K yếu hội thảo liên kết phát triển du lịch các tỉnh B c
Miền Trung, Nghệ An, 2010, Trần Nguyên Trực – Tổng lãnh sự Việt Nam tại
Khonhean Thái Lan “ Kinh nghiệm xúc tiến du lịch tại Lào và Thái Lan thông
qua các cơ quan đại diện ngoại giao”.
Đối với Hà Nam, tác giả chưa tìm thấy cơng trình nghiên cứu nào đề
cập đế việc tìm kiếm giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xúc tiến điểm đến
du lịch của tỉnh. Vì vậy, trên cơ sở kế thừa những khái quát chung về xúc tiến
điểm đến, kết hợp nghiên cứu, phân tích thực trạng hoạt động xúc tiến đầu tư
du lịch của tỉnh Hà Nam, tác giả đã đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh
hoạt động xúc tiến điểm đến du lịch cho tỉnh Hà Nam. Điều này sẽ có ý nghĩa
quan trọng và thiết thực đối với sự phát triển du lịch của tỉnh Hà Nam trong

9


giai đoạn s p tới.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÚC TIẾN ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH
1.1.

Cơ sở lý luận về điểm đến du lịch
1.1.1. Khái niệm điểm du lịch, điểm đến du lịch
1.1.1.1. Điểm du lịch
Một điểm du lịch có thể hiểu là “Nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn,

phục vụ nhu cầu tham quan của khách du lịch” [15].
1.1.1.2. Điểm đến du lịch
Điểm đến du lịch được định nghĩa khác nhau dưới nhiều góc độ. Theo
quan niệm truyền thống: “Điểm đến du lịch là nơi mà con người thực hiện
những k nghỉ của họ”. Theo quan niệm này thì điểm đến chỉ là một không
gian để khách du lịch ăn uống nghỉ nơi vui chơi... và khái niệm này chưa nêu
được tính chất đặc trưng của điểm đến du lịch.
Theo ý kiến của PGS.TS. Nguyễn Bách Khoa và Th.s Nguyễn Viết
Thái thì "Các điểm đến du lịch cũng được coi là một dạng thức sản phẩm, thị
trường du lịch đ c biệt theo tiếp cận quản trị kinh doanh và marketing du
lịch. Điểm đến du lịch của một quốc gia là tập hợp những điểm đến riêng l
của từng v ng trong quốc gia đó. Tại từng thời điểm nhất định và theo một ý
định và chủ đề cụ thể, một vài ho c nhiều điểm đến riêng l được đầu tư đ c
biệt, được đại diện và đưa vào nội dung xúc tiến quảng bá du lịch của quốc
gia đó” [2, tr. 5]. Hay theo Nguyễn Văn Mạnh và Nguyễn Đình Hịa: “Điểm
đến du lịch là một địa điểm mà chúng ta có thế cảm nhận được b ng đường
biên giới về địa lý, đường biên giới về chính trị, hay đường biên giới về kinh
tế, có tài nguyên du lịch hấp dẫn, có khả năng thu hút và đáp ứng được nhu
cầu của du khách” [18, tr. 342].
Trong mục 8 điều 4 Luật Du lịch Việt Nam năm 2005 có đưa ra khái
niệm điểm du lịch như sau: “Điểm du lịch (tourist spot) là nơi có tài nguyên

nghỉ ngơi và tham quan với thời gian hỏi với thời gian ng n và khách tham
kéo dài hoặc lưu lại qua đêm.

quan thuần túy không lưu lại qua đêm.

Đối tượng sử dụng chủ yếu là

Đối tượng sử dụng chủ yếu là

khách du lịch (là người rời khỏi nơi khách tham quan (là người xem tận
cư trú của mình, đi đến v ng đất khác mắt để học hỏi. Địa điểm và thời
để thưởng ngoạn phong cảnh thiên gian luôn được xác định trước: như
nhiên, cảm nhận những giá trị văn tham quan lăng Bác, thành Cổ Loa từ

12


hóa ở nơi xa lạ) [27].

sáng đến chiều…, đ c trưng tiêu biểu
nhất của hình thức này là có tổ chức,
chi phí thấp, xem tận mắt, sờ tận tay
với mục đích để biết, để học hỏi)
[27].

Điểm đến du lịch bao gồm cả

Điểm tham quan chỉ tổ chức,

điểm tham quan, có giới hạn vật lý và phục vụ nhu cầu tham quan thuần

yếu tố quan trọng trong việc hình thành nên điểm đến du lịch.
Xét về mức độ thì đây là yếu tố quan trọng nhất để có thể hình thành
nên một điểm đến du lịch. Tất cả các điểm đến du lịch đều bao gồm trước hết
là nơi có điểm hấp dẫn du lịch với du khách, song một điểm hấp dẫn du lịch
chưa ch c đã là một điểm đến du lịch. Một điểm hấp dẫn du lịch nếu thiếu
những yếu tố như: khả năng tiếp cận, dịch vụ ăn nghỉ... thì cũng khó trở thành
một điểm đến du lịch.
Điểm hấp dẫn du lịch như được đề cập tại ở trên bao gồm những loại tài
nguyên có thể là tự nhiên, nhân văn hoặc kết hợp cả hai nhân tố này có khả
năng tạo ra động lực ban đầu cho sự đến và tham quan thưởng thức, thẩm
nhận những giá trị về tự nhiên, văn hóa của du khách.
Một thực tế của những điểm hấp dẫn du lịch là nó có tính đa dạng và
hơn thế nữa là có thể thuộc những hình thức sở hữu khác nhau: cá nhân, tổ
chức, tỉnh, quốc gia..., vì vậy dựa vào tiềm lực của từng chủ sở hữu điểm hấp
dẫn đó mà có thể đầu tư cho việc nâng cấp hạ tầng vật chất kỹ thuật, quảng
bá, quảng cáo rộng rãi để đưa vào khai thác phục vụ du lịch, hay là để nó vào
dạng chỉ là tiềm năng đối với hoạt động du lịch.
- Hệ thống giao thông (Khả năng tiếp cận nơi đến)
Một điểm đến du lịch nhất thiết phải có, duy trì và không ngừng mở
rộng hệ thống giao thông đi lại. Nó tạo ra khả năng tiếp cận được đến điểm du

14


lịch hấp dẫn và từ đó du khách có thể sử dụng tồn bộ các loại hình dịch vụ
khác nhau của điểm đến. Một điểm du lịch hấp dẫn đến đâu, nhưng khả năng
tiếp cận của khách du lịch không có, hoặc bị hạn chế thì du lịch khơng thể
hình thành hoặc manh mún và không thể trở thành một điểm đến đúng nghĩa.
Trong phân loại các loại hình du lịch thì một cách phân loại khá phổ
biến đó là phân loại theo loại hình phương tiện mà du khách sử dụng trong

nhiên tự thân ngành du lịch không thể sản xuất và đáp ứng đầy đủ như cầu
của du khách mà có sự kết hợp của nhiều ngành, lĩnh vực khác nhau. Điều
này thể hiện tính liên ngành đa ngành trong du lịch tại bất cứ một đất nước,
vùng lãnh thổ hay một điểm đến, điểm du lịch nào.
Nhu cầu của khách du lịch là khơng cố định, nó có sự đa dạng trong
việc đòi hỏi hàng loạt các tiện nghi và các dịch vụ hỗ trợ tại nơi được lựa
chọn. Vì vậy với những nhu cầu và mong muốn của du khách để đảm bảo sự
thỏa mãn đó thì điểm đến du lịch cũng cần có sự đầu tư nhất định, sự liên kết
với các ngành khác: giao thông, y tế, cơ quan quản lý, chính quyền địa
phương, dân cư... Điều này được phản ánh bởi các hệ thống hạ tầng cơ bản
như các dịch vụ công cộng, giao thông công cộng và đường xá cũng như các
dịch vụ trực tiếp cho du khách như chỗ ở, thông tin cho du khách, các dịch vụ
giải trí, thể thao, hướng dẫn, phục vụ hay mua s m...
- Các hoạt động bổ sung
Một thực tế hiện nay đang diễn ra trong hoạt động du lịch của nước ta
đó là: du khách muốn tiêu tiền nhưng khơng biết mình phải tiêu tiền ở đâu,
cho cái gì, muốn làm một cái gì đó nhưng khơng biết phải làm ở đâu. Đó là
thực tế phản ánh tình trạng thiếu, yếu các cơ sở, dịch vụ, các hoạt động bổ
sung cho du khách tại điểm đến du lịch.
Thông thường việc sử dụng thời gian của du khách theo một chương
trình đã được lập s n và trong đó có thời gian du khách được tự do sử dụng
quỹ thời gian của mình. Đối với khách du lịch, đặc biệt là khách du lịch quốc

16


tế họ muốn sử dụng thời gian của mình một cách có ý nghĩa và hợp lý nhất
trong quỹ thời gian ng n ngủi của mình tại điểm đến. Vì vậy ngoài những
điểm tham quan đã được ghi trong lịch trình tour du lịch được cung cấp bởi
các cơng ty, tổ chức du lịch thì mong muốn tìm hiểu sử dụng các dịch vụ

Phân loại điểm đến du lịch
Có nhiều cách để có thể phân loại một điểm đến du lịch: Dựa vào hình
thức sở hữu, có điểm đến thuộc sở hữu nhà nước hay tư nhân; Căn cứ vào tài
nguyên du lịch phân ra điểm đến có giá trị nhân văn hay tự nhiên; Căn cứ vào
vị trí của điểm đến có điểm đến vùng biển, vùng nơng thơn, thành phố...; Dựa
vào mục đích phân ra điểm đến nghỉ dưỡng, chữa bệnh, học tập, giải trí...
Trong nghiên cứu này với nội dung chính của đề tài đề cập tới hoạt

17


động xúc tiến của một điểm đến du lịch đã được xác định, xét trên phương
diện lãnh thổ là 1 tỉnh. Do đó trong việc phân loại điểm đến du lịch, tác giả
đưa ra cách phân loại căn cứ trên góc độ lãnh thổ, điểm đến được phân loại
như sau:
- Điểm đến cấp quốc tế: khu vực bao gồm nhiều hoặc một số quốc gia
ví dụ như điểm đến Châu

, Châu

u, Đơng Nam

... Đối với cấp độ điểm

đến này thì dựa vào đặc điểm chủ yếu là phân vùng theo sự phân chia lãnh thổ
trên bản đồ thế giới. Ở một số hoặc nhiều quốc gia này cũng có nhiều điểm
tương đồng về ngơn ngữ, lối sinh hoạt văn hóa, tài nguyên du lịch...
- Điểm đến là quốc gia: Nhỏ hơn điểm đến quốc tế, thường chỉ một
quốc gia nhất định như: điểm đến Việt Nam, Trung Quốc, Pháp... Với đặc
điểm của điểm đến là quốc gia thì tài nguyên du lịch, dịch vụ du lịch, khả

điểm du lịch ngoài nhu cầu ăn uống đi lại, du khách cũng có nhu cầu đảm bảo
về điện nước để quá trình sinh hoạt diễn ra bình thường.
- Cơ sở phục vụ ăn uống, lưu trú: Đây là thành phần đặc trưng trong
toàn bộ hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch. Là nhu cầu cơ bản và thiết
yếu của du khách khi đến tham quan bất kỳ một điểm du lịch. Điểm du lịch
không đảm bảo được điều kiện cơ bản trên thì hoạt động du lịch khơng thể
phát triển.
- Cơ sở y tế: Nhằm mục đích phục vụ du lịch chữa bệnh và cung cấp
các dịch vụ bổ sung tại các điểm du lịch. Bao gồm các trung tâm chữa bệnh
bằng nước khống, nước nóng mặt trời... các phòng y tế với các thiết bị đầy
đủ phục vụ t m hơi, massage...
- Các cơ sở phục vụ dịch vụ bổ sung khác: trạm xăng dầu, thiết bị cấp
cứu, xưởng sửa chữa, bưu điện...

19


1.1.5. Hệ thống điểm đến du lịch
Hệ thống điểm du lịch được hình thành với những yếu tố hấp dẫn có
khả năng thu hút khách du lịch được xác định trong quy hoạch tổng thể phát
triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 là những khu,
điểm du lịch quốc gia, điểm du lịch địa phương. Những năm gần đây cùng với
quá trình đầu tư phát triển hạ tầng và những điều kiện tiếp cận điểm đến,
nhiều khu du lịch, cơng trình nhân tạo ra đời kéo theo hoạt động du lịch như thủy
điện Sơn La Sơn La , di tích chùa Bái Đính Ninh Bình , hầm đèo Hải Vân, khu
vui chơi tổng hợp Đại Nam Bình Dương ... đã trở thành các điểm du lịch có sức
thu hút khách mới làm phong phú thêm hệ thống khu, điểm du lịch.
Quy hoạch tổng thể xác định hệ thống các điểm du lịch quốc gia; trên cơ
sở đó trong quy hoạch phát triển du lịch trên địa bàn từng địa phương xác định
các điểm du lịch địa phương. Các điểm du lịch được phân thành ba nhóm:

Gold và Ward (1994): “Xúc tiến điểm đến liên quan ít nhất đến ba khía
cạnh: hình thành và thể hiện hình ảnh của điếm đến; chính sách công; các
hoạt động marketỉng” [42, tr. 14].
Trong tập bài giảng Xúc tiến du lịch của Thạc sĩ Nguyễn Thu Thủy
Khoa Du lịch học trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn có đưa ra
quan điểm: “Xúc tiến điểm đến Destination Promotion là việc xây dựng một
chương trình xúc tiến hỗn hợp có sự kết hợp của nhiều cơng cụ xúc tiến khác
nhau nh m thu hút sự quan tâm chú ý trên diện rộng của đông đảo du khách
đến điểm du lịch ” [34, tr. 4].
Trên thực tế, điều kiện về tài nguyên du lịch, cơ sở vật chất, khả năng
tiếp cận của mỗi điểm đến du lịch là khác nhau. Nhưng xét trên phạm vi về
khả năng cung ứng đáp ứng nhu cầu của du khách thì mỗi một điểm đến lại có
những lợi thế nhất định. Vì vậy mỗi điểm đến để có thể thu hút được du khách
về với mình thì một chiến lược xúc tiến du lịch thường được xây dựng dựa
vào những điểm nổi trội của điểm đến để có thể quảng bá đối với du khách.

21


Khái quát về chiến lược xúc tiến điểm đến du lịch trong nghiên cứu Một sổ
vấn đề về chiến lược xúc tiến điểm đến du lịch Việt Nam của Thạc sĩ Nguyễn
Văn Đảng có đề cập: “Chiến lược xúc tiến điểm đến du lịch chính là một hệ
thống các quyết định liên quan đến mục tiêu, người nhận tin, ngân sách xúc
tiến nh m phát triển và duy trì hiệu quả một hỗn hợp công cụ truyền thông
trên cơ sở nguồn lực của các tổ chức, để thu hút một cách cạnh tranh các
khách hàng hiện tại và tiềm năng tới điểm đến, đạt được các mục tiêu xúc tiến
và các mục tiêu chung của điểm đến ” [8, tr. 88].
1.2.2. Nội dung của hoạt động xúc tiến điểm đến du lịch
Điều 79 Luật Du lịch năm 2005 đề cập đến nội dung xúc tiến du lịch như sau:
- Tuyên truyền, giới thiệu rộng rãi về đất nước, con người Việt Nam,

những điều này mới có thể thu hút được sự chú ý, lưu tâm của du khách mỗi
lần lựa chọn nơi mà mình sẽ tiêu lượng thời gian của kỳ nghỉ; thu hút được
nguồn khách và quan trọng hơn chính là sự thu hút đối với các nhà đầu tư. Sự
minh bạch về lượng thơng tin của điểm đến trong q trình thực hiện hoạt
động xúc tiến du lịch của một điểm đến du lịch như là một bộ hồ sơ để mời
các nhà đầu tư quan tâm đến lĩnh vực tại điểm đến. Với các doanh nghiệp và
đại lý cung ứng sản phẩm du lịch, hoạt động xúc tiến điểm đến sẽ là công cụ
hiệu quả để giữ vững nhu cầu cũ, tạo thêm nhu cầu mới, kích thích tiêu thụ,
bảo đảm uy tín, vị trí kinh doanh, nâng cao lợi nhuận, có thể nhanh chóng cho
thị trường biết được bất cứ sự thay đổi nào về sản phẩm, hỗ trợ việc giới thiệu
sản phẩm dịch vụ mới vào thị trường… Đây cũng là cách thức có thể tạo lập
được mối quan hệ g n bó giữa doanh nghiệp, các đại lý và khách du lịch.
Hoạt động xúc tiến cũng có thể nh c nhở người đi du lịch nhớ đến và sử dụng
sản phẩm nhiều lần.
Qua hoạt động xúc tiến nhà cung ứng cũng sẽ tiếp nhận những phản
ứng đáp lại của khách hàng, góp phần cải thiện và nâng cao chất lượng, sản
phảm dịch vụ điểm đến.

23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status