LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi
cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi
phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Tôi xin cam đoan luận văn này được tôi thực hiện dựa trên tình hình thực tế tại
Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng - chi nhánh Lê Đức Thọ và những dữ liệu được
các bộ phận, phòng ban của Ngân hàng cung cấp, cùng những số liệu tôi thu thập từ
các website, các giáo trình, sách tham khảo mà tôi đã liệt kê đầy đủ trong danh mục
tài liệu tham khảo.
Từ những tài liệu này, tôi đã tổng hợp, đánh giá, phân tích để hoàn thành luận
văn của mình. Tôi xin cam đoan không có sự sao chép từ luận văn nào khác. Tôi xin
chịu trách nhiệm hoàn toàn về nghiên cứu của mình.
Học viên thực hiện
1
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................i
MỤC LỤC................................................................................................................. ii
DANH MỤC BẢNG.................................................................................................vi
DANH MỤC HÌNH.................................................................................................vii
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN..............................................viii
MỞ ĐẦU...................................................................................................................1
CHƯƠNG 1 CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG XUẤT NHẬP
KHẨU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI............................................................5
1.1. Tổng quan về tín dụng xuất nhập khẩu tại Ngân hàng thương mại.................5
1.1.1. Khái niệm, sự phát triển và vai trò của tín dụng xuất nhập khẩu..............5
1.1.2. Các hình thức tín dụng xuất nhập khẩu của Ngân hàng thương mại.........9
1.1.3. Quy trình tín dụng xuất nhập khẩu..........................................................15
1.2. Đẩy mạnh hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu tại Ngân hàng thương mại...16
2.3. Đánh giá việc đẩy mạnh hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu tại VPBank Lê
Đức Thọ giai đoạn 2014-2017..............................................................................68
2.3.1. Những ưu điểm đạt được.........................................................................68
2.3.2. Những mặt tồn tại..................................................................................69
2.3.3. Nguyên nhân của những mặt tồn tại........................................................71
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG XUẤT NHẬP
KHẨU TẠI NGÂN HÀNG VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG - CHI NHÁNH LÊ ĐỨC
THỌ ĐẾN NĂM 2025.............................................................................................74
3.1. Mục tiêu và phương hướng đẩy mạnh hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu tại
VPBank chi nhánh Lê Đức Thọ đến năm 2025.....................................................74
3.1.1. Định hướng trong hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam trong thời
gian tới.............................................................................................................. 74
3.1.2. Mục tiêu và phương hướng đẩy mạnh hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu
của VPBank Lê Đức thọ giai đoạn 2018-2025..................................................75
3.2. Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu tại VPBank chi
nhánh Lê Đức Thọ đến năm 2025.........................................................................77
3.2.1. Đề ra các chính sách, chiến lược tín dụng phù hợp cho việc đẩy mạnh
hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu tại Chi nhánh.............................................77
3
3.2.2. Tập trung vào phát triển và đa dạng hóa các hình thức tín dụng xuất nhập
khẩu..................................................................................................................78
3.2.3. Đẩy mạnh hoạt động Marketing ngân hàng...........................................79
3.2.4. Phát triển huy động vốn trung-dài hạn của Chi nhánh...........................81
3.2.5. Tập trung nghiên cứu thị trường............................................................81
3.2.6. Nâng cao kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn của nhân viên về các hình
thức tín dụng xuất nhập khẩu chưa phát triển...................................................82
3.3. Một số kiến nghị............................................................................................83
Bảng 2.12. Tỷ trọng dư nợ tín dụng xuất nhập khẩu theo kỳ hạn của VPBank Lê
Đức Thọ giai đoạn 2014-2017..................................................................58
Bảng 2.13. Tỷ trọng dư nợ tín dụng xuất nhập khẩu theo hình thức của VPBank
Lê Đức Thọ giai đoạn 2014-2017.............................................................58
Bảng 2.14. Doanh số từ các hình thức tín dụng xuất nhập khẩu tại VPBank Lê
Đức Thọ giai đoạn 2014-2017..................................................................62
Bảng 2.15. Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ tín dụng xuất nhập khẩu của
VPBank Lê Đức Thọ giai đoạn 2014-2017..............................................64
5
Bảng 2.16. Tốc độ tăng trưởng mức trích lập dự phòng rủi ro tín dụng xuất nhập
khẩu của VPBank Lê Đức Thọ giai đoạn 2014-2017...............................66
Bảng 2.17. Đánh giá của khách hàng về đội ngũ cán bộ nhân viên.........................68
6
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Quy trình tín dụng xuất nhập khẩu...........................................................15
Hình 2.1. Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức VPBank Lê Đức Thọ năm 2018................30
Hình 2.2. Tổng tài sản của VPBank Lê Đức Thọ giai đoạn 2014-2017...................33
Hình 2.3. Nguồn vốn huy động của VPBank Lê Đức Thọ giai đoạn 2014-2017.....34
Hình 2.4. Tốc độ tăng trưởng kinh tế trong nước giai đoạn 2014-2017...................40
Hình 2.5. Số lượng doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong phạm vi 10km của Chi
nhánh giai đoạn 2014-2017........................................................................43
Hình 2.6. Mức độ tăng doanh số cho vay tín dụng xuất nhập khẩu của VPBank
Lê Đức Thọ giai đoạn 2014-2017...............................................................57
Ngoài phần Mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, luận
văn được chia thành ba chương theo thứ tự như sau:
Chương 1. Cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu của ngân
hàng thương mại.
Chương 2. Thực trạng đẩy mạnh hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu tại
Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng - chi nhánh Lê Đức Thọ giai đoạn 2014-2017.
Chương 3. Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu tại Ngân
hàng Việt Nam Thịnh Vượng - chi nhánh Lê Đức Thọ đến năm 2025.
Đi tổng quát các nội dung chính được trình bày trong các chương như sau:
8
Chương 1: Phần thứ nhất của chương 1, dựa vào khái niệm của tín dụng
xuất nhập khẩu, tác giả phân tích sự phát triển và vai trò của tín dụng xuất nhập
khẩu đối với nền kinh tế, các doanh nghiệp và với ngân hàng thương mại. Sau đó,
tác giả đưa ra các hình thức tín dụng xuất nhập khẩu của ngân hàng thương mại như
: (1) Cho vay trong khuôn khổ phương thức tín dụng chứng từ bao gồm cho vay
hoạt động nhập khẩu (mở L/C thanh toán hàng nhập khẩu, cho vay ký quỹ L/C, cho
vay thanh toán hàng nhập khẩu hoặc tài trợ thanh toán toàn bộ chứng từ giao hàng)
và cho vay hoạt động xuất khẩu (cho vay dựa trên cơ sở một L/C đã được mở, chiết
khấu bộ chứng từ hàng xuất); (2) Cho vay trong khuôn khổ phương thức nhờ thu
kèm chứng từ bao gồm nhờ thu đến trong thanh toán hàng nhập khẩu và nhờ thu đi
trong thanh toán hàng xuất khẩu; (3) Hối phiếu; (4) Bảo lãnh và (5) Bao thanh toán.
Xét theo thời hạn vay, tín dụng xuất nhập khẩu bao gồm tín dụng ngắn và trung-dài
hạn. Xét theo hình thức thế chấp, tín dụng xuất nhập khẩu bao gồm tín dụng không
có tài sản đảm bảo và tín dụng có tài sản đảm bảo. Sau đó, tác giả đưa ra quy trình
tín dụng xuất nhập khẩu tại các ngân hàng thương mại theo dạng sơ đồ.
Phần thứ hai của chương 1, tác giả nghiên cứu về việc đẩy mạnh hoạt động tín
dụng tại các Ngân hàng thương mại. Đầu tiên, tác giả đưa ra khái niệm để qua đó
giai đoạn 2014-2017. Đầu tiên, tác giả đưa ra tổng quan về VPBank chi nhánh Lê
Đức Thọ bao gồm: (1) Lịch sử hình thành và phát triển của VPBank chi nhánh Lê
Đức Thọ; (2) Cơ cấu bộ máy tổ chức; (3) Lĩnh vực hoạt động của VPBank chi
nhánh Lê Đức Thọ và (4) Kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank chi nhánh Lê
Đức Thọ giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2017.
Tiếp theo, tác giả phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới đẩy mạnh hoạt động tín
dụng xuất nhập khẩu của Chi nhánh trong giai đoạn 2014-2017. Nhân tố bên trong
ngân hàng bao gồm: (1) Nguồn lực tài chính của ngân hàng; (2) Chính sách cấp tín
dụng xuất nhập khẩu;(3) Sự đa dạng của các hình thức tín dụng xuất nhập khẩu và
(4) Nhân sự và công nghệ ngân hàng. Nhân tố bên ngoài ngân hàng bao gồm: (1)
Môi trường kinh tế; (2) Môi trường luật pháp, chính trị-xã hội: (3) Khách hàng và
(4) Đối thủ cạnh tranh.
Phần thứ hai của chương 2 là thực trạng đẩy mạnh hoạt động tín dụng xuất
nhập khẩu tại VPBank Lê Đức Thọ giai đoạn 2014-2017. Đầu tiên, tác giả phân tích
những nội dung cơ bản của hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu tại VPBank Lê Đức
10
Thọ giai đoạn 2014-2017 bao gồm (1) Nghiên cứu thị trường dịch vụ tín dụng xuất
nhập khẩu; (2) Xác định khách hàng mục tiêu của Chi nhánh; (3) Xác định kế
hoạch hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu; (4) Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt
động tín dụng xuất nhập khẩu; (5) Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch.
Tiếp theo đó, tác giả đưa ra các biện pháp đã được thực hiện nhằm đẩy mạnh
hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu của VPbank Lê Đức Thọ giai đoạn 2014-2017
và các chỉ tiêu đánh giá việc đẩy mạnh hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu tại
VPBank Lê Đức Thọ giai đoạn 2014-2017. Những biện pháp Chi nhánh đã thực
hiện trong giai đoạn nghiên cứu bao gồm: (1) Thực hiện đầy đủ và hiệu quả các nội
dung của hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu tại VPBank Lê Đức Thọ giai đoạn
2014-2017;(2) Tổ chức các buổi roadshow, phát tờ rơi tới các khu vực tiềm năng
Marketing Chi nhánh thực hiện chưa phát huy được hiệu quả như mong muốn; (4)
số lượng các hình thức tín dụng xuất nhập khẩu được triển khai tại Chi nhánh
giảm; (5) cho vay tín dụng xuất nhập khẩu trung-dài hạn của Chi nhánh chưa được
được phát triển. Cuối cùng, tác giả phân tích các nguyên nhân chủ quan và khách
quan của những mặt tồn tại trên. Nguyên nhân chủ quan bao gồm(1) VPBank Lê
Đức Thọ chưa có định hướng chiến lược rõ ràng về phát triển mảng tín dụng xuất
nhập khẩu; (2) kiến thức và chuyên môn nghiệp vụ nhân viên đối với một số hình
thức tín dụng xuất nhập khẩu còn hạn chế: (3) Chi nhánh chưa thực sự đầu tư vào
Marketing để tạo sự khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh; (4) nguồn vốn trungdài hạn phục vụ cho tín dụng xuất nhập khẩu còn hạn chế. Nguyên nhân khách
quan bao gồm: (1) lãi suất cho vay cao, tỷ giá hối đoái không ổn định, mức lạm
phát cao; (2) quy định cho vay tín dụng xuất nhập khẩu tại VPBank còn gây khó
khăn, trở ngại cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu ; (3) khả năng đáp ứng các
yêu cầu tín dụng Ngân hàng của doanh nghiệp còn thấp và (4) các doanh nghiệp
xuất nhập khẩu còn non kém về kinh nghiệm cũng như kiến thức khi tham gia
thương mại quốc tế.
Chương 3: Trong phần đầu của chương 3, tác giả đưa ra mục tiêu và phương
hướng đẩy mạnh hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu tại VPBank chi nhánh Lê Đức
Thọ đến năm 2025. Đầu tiên, tác giả đưa ra định hướng trong hoạt động xuất nhập
khẩu của Việt Nam trong thời gian tới bao gồm quan điểm chiến lược, định hướng
xuất khẩu và định hướng nhập khẩu. Sau đó, tác giả đưa ra mục tiêu và phương
12
hướng đẩy mạnh hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu của VPBank Lê Đức thọ giai
đoạn 2018-2025. Trong đó, tác giả đưa ra mục tiêu, định hướng phát triển đến năm
2025 và phương hướng trong hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu của VPBank Lê
Đức Thọ đến năm 2025.
Trong phần thứ 2 của chương 3, tác giả đề xuất các giải pháp đẩy mạnh hoạt
động tín dụng xuất nhập khẩu tại VPBank chi nhánh Lê Đức Thọ đến năm 2025 bao
nghiệp xuất nhập khẩu; (2) trang bị cho cán bộ nhân viên kiến thức về kinh doanh
quốc tế, ngoại thương, thanh toán quốc tế; (3) doanh nghiệp xuất nhập khẩu cần có
hệ thống thông tin thị trường để nắm rõ đối tác trước khi giao dịch; (4) doanh
nghiệp nên tích cực Marketing trên thị trường quốc tế thông qua mạng Internet, văn
phòng đại diện bên nước ngoài, các hội chợ triển lãm ở nước ngoài,…
Do hạn chế về thời gian cũng như kiến thức còn hạn hẹp, những đánh giá,
nhận xét của tác giả còn mang tính chủ quan, một số nội dung chưa chuyên sâu về
lý luận. Những hạn chế trên là những gợi mở giúp tác giả có định hướng để khắc
phục, phát triển đề tài theo các hướng mới để phục vụ cho các nghiên cứu tiếp theo.
14
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu hướng phát triển toàn cầu hóa nền kinh tế và hội nhập kinh tế quốc
tế hiện nay, kinh tế đối ngoại trở thành một vấn đề được các quốc gia đặc biệt chú
trọng và phát triển. Điều này giúp hoạt động xuất nhập khẩu của các quốc gia phát
triển với tốc độ cao. Nắm bắt được xu hướng trên, các doanh nghiệp cũng chú trọng
đến hoạt động xuất nhập khẩu để mở rộng quy mô và phát triển hoạt động kinh
doanh của mình.
Trong điều kiện kinh tế thị trường thương mại quốc tế đang mở rộng, nhu
cầu về vốn tài trợ ngoại thương, thanh toán quốc tế, giao dịch ngoại tệ của các
doanh nghiệp là rất cấp bách. Hiện nay, ngân hàng đang dần trở thành một trung
gian tài chính vô cùng quan trọng giúp điều tiết lượng vốn lưu thông trên thị trường.
Do đó, hình thức tín dụng xuất nhập khẩu của ngân hàng không chỉ giúp các doanh
nghiệp giải quyết vấn đề về vốn phục vụ cho hoạt động xuất nhập khẩu mà còn đem
lại lợi nhuận cho ngân hàng. Đây là quan hệ cả hai bên cũng có lợi.
Các ngân hàng thương mại trong những năm gần đây đã chú trọng nhiều hơn
đến mảng tín dụng xuất nhập khẩu. Tuy nhiên, đây là một hoạt động còn mới mẻ tại
hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Sơn Tây”, luận văn thạc sỹ tại
trường ĐH Kinh tế quốc dân dựa trên cơ sở lý thuyết về phát triển tín dụng xuất
nhập khẩu để phân tích thực trạng tại ngân hàng, qua đó có những biện pháp nhẳm
phát triển hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu tại BIDV chi nhánh Sơn Tây trong giai
đoạn từ năm 2014 đến năm 2018.
Nguyễn Thị Mai Hương (2008) “Mở rộng hoạt động tín dụng xuất nhập
khẩu tại ngân hàng Công Thương Việt Nam”, luận văn thạc sỹ tại trường ĐH Kinh
tế quốc dân đã nêu được thực trạng hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu tại ngân
hàng Công Thương Việt Nam, những mặt được và chưa được, từ đó đưa ra định
hướng và giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu tại ngân
hàng. Tuy nhiên, định hướng tầm nhìn của chuyên đề còn khiêm tốn, trong khi Việt
Nam đang trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới.
Tất cả các đề tài nêu trên đều chỉ ra được thực trạng hoạt động tín dụng xuất
nhập khẩu và đề ra các giải pháp thúc đẩy, tăng cường hoạt động tín dụng xuất nhập
2
khẩu tại những ngân hàng tương ứng. Tuy nhiên chưa có đề tài nào từ trước tới nay
đề cập đến vấn đề này tại Ngân hàng VPBank chi nhánh Lê Đức Thọ. Vì vậy, đề tài
luận văn là không trùng lặp với các công trình đã công bố.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt
động tín dụng xuất nhập khẩu cho VPBank chi nhánh Lê Đức Thọ.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhiệm vụ của chương 1 là khái quát các vấn đề liên quan đến tín dụng xuất
nhập khẩu và đẩy mạnh hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu như khái niệm, vai trò,
quy trình, nội dung và các nhân tố ảnh hưởng.
Nhiệm vụ của chương 2 là làm rõ được những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt
5.1. Phương pháp thu thập số liệu
-
Số liệu sơ cấp: Thu thập từ các báo cáo tài chính tổng hợp của Chi nhánh
cung cấp, các bảng hỏi đánh giá từ phòng dịch vụ khách hàng, lọc các số liệu có thể
đánh giá kết quả của hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu tại Chi nhánh.
-
Số liệu thứ cấp: Sưu tầm qua Bản tin VPBank các số liệu về doanh số cho
vay của các Ngân hàng cạnh tranh, các số liệu đã được VPBank xử lý và công bố
trên mạng Internet, các chỉ số phân tích hiệu quả của hoạt động tín dụng xuất nhập
khẩu đã thực hiện tại VPBank chi nhánh Lê Đức Thọ trong giai đoạn nghiên cứu.
5.2.
Phương pháp xử lý số liệu
-
Phân tích các số liệu để thống kê thành bảng và biểu đồ
-
Sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu, phương pháp đánh giá mức độ hiệu
quả của hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu (doanh số tăng thêm, mức độ hài lòng
của khách hàng…)
6. Kết cấu của chuyên đề
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các bảng, hình, từ viết tắt và tài liệu
kinh doanh của mình. Cụ thế, đối với các doanh nghiệp xuất khẩu, đó là lúc thu
gom nguyên vật liệu hay quá trình chế biến, chế tạo hàng hóa để xuất khẩu. Đối với
các doanh nghiệp nhập khẩu, đó là lúc họ cấn tiền để thanh toán cho các hợp đồng
mua bán hàng hóa mà khả năng của họ không cho phép.
Theo thời gian, cùng với sự phát triển của ngân hàng và tín dụng ngân hàng,
hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu của ngân hàng phát triển ngày càng đa dạng và
phong phú. Ngay từ xa xưa, hoạt động xuất nhập khẩu đã rất cần đến sự trợ giúp
của các ngân hàng. Từ thế kỷ 12, các ngân hàng giữ vai trò tổ chức trung gian trao
đổi giữa những người buôn bán với nhau từ khắp các nước trong khu vực châu Âu
5
và bằng các đồng tiền khác nhau. Khi hoạt động ngoại thương được phát triển, các
thành viên tham gia ngày càng gia tăng về số lượng cũng như chất lượng, hoạt động
tài chính trở nên cần thiết hơn bao giờ hết, đặc biệt là tài chính xuyên lục địa. Hình
thức đơn giản đầu tiên là ngân hàng cho vay trực tiếp đối với các doanh nghiệp xuất
khẩu để bổ sung vốn lưu động, thu mua chế biến sản xuất theo các hợp đồng hoặc
cho các doanh nghiệp nhập khẩu vay để thanh toán các đơn hàng giá trị lớn của họ.
Từ hình thức vay ngắn hạn, ngân hàng mở rộng ra cho vay trung và dài hạn.
Ngoài việc cho vay nhằm thanh toán các hợp đồng xuất nhập khẩu, ngân hàng cũng
cho vay nhằm mua sắm các trang thiết bị, máy móc cố định, đầu tư vào công nghệ
tiên tiến nhằm cải thiện chất lượng sản phẩm, nâng cao dịch vụ để tăng sức cạnh
tranh trên thị trường thế giới.
Ngân hàng cũng thực hiện cho vay gián tiếp bằng việc đứng ra bảo lãnh cho
các doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Ngân hàng sử dụng uy tín cũng như khả năng tài
chính dồi dào của mình để đứng ra bảo đảm cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu
thực hiện các hợp đồng ngoại thương. Qua đó, doanh nghiệp sẽ không bỏ lỡ những
cơ hội kinh doanh tốt, phát triển ra thị trường thế giới đang mở cửa hội nhập.
Ngoài ra, ngân hàng cũng thực hiện chiết khấu hối phiếu cũng như các chứng
từ có giá trị thanh toán khác thông qua việc mua lại bộ chứng từ và có quyền truy
xuất nhập khẩu, các doanh nghiệp có thể thu mua nguyên vật liệu phục vụ sản xuất
mà không cần chờ vốn do thu về từ các hợp động trước, từ đó giảm thời gian chờ
đợi, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Thứ hai, tín dụng xuất nhập khẩu làm giảm rủi ro cho doanh nghiệp khi hoạt
động xuất nhập khẩu thông qua các hình thức tài trợ về mặt uy tín như phát hành
L/C, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, xác nhận L/C,... Hoạt động thương mại thường
diễn ra giữa hai nước khác nhau. Sự hiểu biết giữa người mua và người bán còn hạn
chế, không đầy đủ và chính xác. Nhờ tín dụng xuất nhập khẩu, nhà xuất khẩu và
nhà nhập khẩu sẽ yên tâm nhận đúng hàng hóa và tiền của mình thông qua các ngân
hàng trung gian tại quốc gia sở tại.
Thứ ba, tín dụng xuất nhập khẩu giúp tăng hiệu quả của doanh nghiệp khi
thực hiện hợp đồng. Đối với doanh nghiệp xuất khẩu, vốn tài trợ giúp doanh nghiệp
7
mua hàng đúng thời điểm, gia công chế biến và giao hàng đúng thời hạn trên hợp
đồng. Đối với doanh nghiệp nhập khẩu, vốn tài trợ giúp doanh nghiệp mua được lô
hàng lớn, hạ giá giúp doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả hơn khi thực hiện thương vụ.
Thứ tư, tín dụng xuất nhập khẩu giúp doanh nghiệp xuất nhập khẩu nâng cao
uy tín trên thị trường quốc tế. Đối với nhà xuất khẩu, họ luôn phải cố gắng hoàn
thành thuơng vụ, cung ứng hàng hóa đúng thời hạn, chất lượng đảm bảo. Nhưng đôi
khi, doanh nghiệp nước ngoài chưa tin tưởng vào nhà xuất khẩu và họ cần sự trợ
giúp của ngân hàng để bảo đảm cho hợp đồng thương mại bằng hỗ trợ vốn hoặc hỗ
trợ về uy tín. Đối với nhà nhập khẩu, nhu cầu tài trợ của họ xoay quanh vấn đề
thanh toán tiền hàng đúng hạn. Ngân hàng không chỉ cung cấp vốn cho họ mà còn
tài trợ bằng chính uy tín của ngân hàng. Thông qua các tài trợ này mà doanh nghiệp
thực hiện những thương vụ lớn, tạo quan hệ giao dịch với các doanh nghiệp lớn trên
thế giới, qua đó nâng cao vị thế của mình trên thị trường quốc tế.
c. Đối với các ngân hàng thương mại
nước ngoài, nâng cao hình ảnh, uy tín của mình trên thị trường quốc tế. Trên thực
tế, các ngân hàng thương mại trên thế giới thường chú trọng việc cung ứng các dịch
vụ ngân hàng quốc tế, trong đó bao gồm hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu.
1.1.2. Các hình thức tín dụng xuất nhập khẩu của Ngân hàng thương mại
1.1.2.1. Xét về hình thức vay
a. Cho vay trong khuôn khổ phương thức tín dụng chứng từ
Cho vay hoạt động nhập khẩu
+ Mở L/C thanh toán hàng nhập khẩu
Đây là hình thức tín dụng xuất nhập khẩu được các doanh nghiệp sử dụng
nhiều nhất trên Việt Nam cũng như trên thế giới. Đối với doanh nghiệp nhập khẩu,
mở L/C là hình thức tài trợ của ngân hàng khi được doanh nghiệp đề nghị. Qua đó,
ngân hàng cam kết sẽ thanh toán cho nhà xuất khẩu hoặc chấp nhận hối phiếu do
nhà xuất khẩu ký phát nếu nhà xuất khẩu xuất trình được bộ chứng từ đúng với quy
định của L/C. Khi doanh nghiệp nhập khẩu không có khả năng thanh toán theo hợp
đồng, ngân hàng sẽ phải gánh chịu rủi ro và chấp nhận đứng ra thanh toán cho nhà
xuất khẩu nước ngoài để đảm bảo uy tín của mình. Cũng có thể hiểu là ngân hàng
đã cấp cho nhà nhập khẩu một tín dụng.
9
+ Cho vay ký quỹ L/C
Khi khách hàng xin được bảo lãnh, ngân hàng sẽ hỗ trợ cho khách hàng được
ký quỹ. Khoản tiền ký quỹ này thường tỷ lệ với giá trị khách hàng xin bảo lãnh.
Ngân hàng sẽ yêu cầu khách hàng ký quỹ 100% giá trị bảo lãnh khi thương vụ có
tiềm ẩn rủi ro cao hoặc không tin cậy. Thông thường, khách hàng cần ký quỹ khi
đề nghị ngân hàng mở L/C hay xác nhận tín dụng thư,... Cho vay ký quỹ phụ
thuộc nhiều vào độ tin cậy của thương vụ, tài sản đảm bảo cũng như uy tín của
doanh nghiệp xin ký quỹ. Việc ký quỹ chỉ nên thực hiện đối với khách hàng thực
hiện bảo lãnh và thanh toán thông qua chính ngân hàng cho vay chứ không phải
thức tín dụng xuất khẩu sau khi giao hàng.
Sau khi gửi hàng thành công, nhà xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ hàng xuất
cùng với L/C gốc để đề nghị ngân hàng tài trợ. Sau khi xem xét bộ chứng từ phù
hợp với L/C, ngân hàng sẽ chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất. Nhà xuất khẩu sẽ
nhận được tiền ngay lập tức mà không phải chờ đợi nhà nhập khẩu. Ngân hàng sẽ
quyết định chiết khấu bộ chứng từ có truy đòi hoặc miễn truy đòi tùy theo bộ chứng
từ, L/C gốc và uy tín của ngân hàng mở L/C.
b. Cho vay trong khuôn khổ phương thức nhờ thu kèm chứng từ
Phương thức nhờ thu kèm chứng từ ít được sử dụng trong thanh toán do có
lợi cho doanh nghiệp nhập khẩu, sử dụng khi hai bên đã từng giao dịch với nhau,
hình thành sự tin tưởng nhất định. Phương thức nhờ thu kèm chứng từ thể hiện qua
các đặc điểm sau:
Nhờ thu đến trong thanh toán hàng nhập khẩu: Sau khi tiếp nhận chứng
từ từ phía ngân hàng nước ngoài, ngân hàng xuất trình hối phiếu để đòi tiền nhà
nhập khẩu. Trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu không có khả năng chi trả,
ngân hàng cho vay sẽ phải hỗ trợ để thanh toán hàng nhập khẩu.
Nhờ thu đi trong thanh toán hàng xuất khẩu: Ngân hàng cho doanh
nghiệp xuất khẩu vay để thu mua nguyên vật liệu, chế biến sản xuất hàng hóa để
xuất khẩu hoặc thực hiện chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất khẩu.
c. Hối phiếu
Chiết khấu hối phiếu
Tín dụng chiết khấu hối phiếu có thể hiểu là hình thức tín dụng ngắn hạn
được thực hiện khi khách hàng chuyển quyền sở hữu hối phiếu chưa đến hạn thanh
11