luận văn thạc sĩ giải pháp đẩy mạnh hoạt động tín dụng XNK tại ngân hàng VPBank 2 - Pdf 57

CHƯƠNG 1: CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG XUẤT NHẬP
KHẨU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
1.1.

Tổng quan về tín dụng xuất nhập khẩu tại Ngân hàng thương mại.

1.1.1. Khái niệm, sự phát triển và vai trò của tín dụng xuất nhập khẩu
1.1.1.1. Khái niệm.
1.1.2. Các hình thức tín dụng xuất nhập khẩu của Ngân hàng thương mại
1.1.2.1. Xét về hình thức vay
a. Cho vay trong khuôn khổ phương thức tín dụng chứng từ
 Cho vay hoạt động nhập khẩu
+ Mở L/C thanh toán hàng nhập khẩu


Thuận lợi :
- Tổng tài sản tăng
- Nguồn vốn huy động tăng
- Dư nợ, lợi nhuận tăng
- Trình độ CBNV tăng
- Chính sách tuyển dụng, đào tạo tốt
- Công nghệ ngân hàng tốt
- Kinh tế thế giới tốt
- Kinh tế VN tốt
- Luật pháp- chính trị xã hội tốt
- Chuyển địa điểm về khu đông dân cư
- Lái suất tiết kiệm tốt
Đã thực hiện :
- Roadshow, phát tờ rơi
- Cử cán bộ di đào tạo
- Hoàn thiện máy móc, công nghệ

- Tỷ trọng cho vay trung-dài hạn thấp
- Số lượng KH giảm
- Các hình thức cấp tdxnk giảm
- Tỷ lệ nợ quá hạn giảm
- Trích lập dự phòng giảm
- Chất lượng dịch vụ tốt
Tồn tại:
- Hoạt động tdxnk chưa phát triển
- Doanh số cho vay biến động, có dấu hiệu giảm
- Các hình thức Marketing chưa hiệu quả
- Số lượng các hình thức tdxnk giảm
- Cho vay trung-dài hạn chưa phát triển
Nguyên nhân:
- Chiến lược tín dụng dàn trải, ko tập trung tdxnk
- Kiến thức, chuyên môn nghiệp vụ nhân viên đối
với một số hình thức tdxnk còn hạn chế
- Chưa đầu tư vào Marketing
- Nguồn vốn trung-dài hạn của Chi nhánh chưa đáp
ứng đủ nhu cầu vốn trung-dài hạn
- Lãi suất cho vay cao, tỷ giá hối đoái ko ổn định
- Quy định cho vay của VPBank còn khó khăn, gây
trơ ngại, các nghiệp vụ tín dụng xnk còn ít
- Khả năng của DN còn thấp để vay NH
- DN non kinh nghiệm, kiến thức


Kiến nghị với DN XNK:
- Nâng cao năng lực tài chính cà trình độ quản lý DN
- Trang bị kiến thức cho nhân viên
- Hệ thóng thông tin thị trường tốt

6.08

20.55

10.96

292.55

421.54

577.05

40.47

44.09

36.89

148.22

211.75

287.96

44.01

42.86

35.99



10.07

% tăng so với năm trước đó

Bảng 2.1. Một số chỉ tiêu cơ bản trong kết quả kinh doanh của VPBank
chi nhánh Lê Đức Thọ giai đoạn 2014-2017

(Đơn vị: Tỷ đồng)


1600
1400
1200
1000
800
600
400
200
0

Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Hình 2.2. Tổng tài sản của VPBank Lê Đức Thọ giai đoạn 2014-2017


5
4

4

-5
Số lượng các
chương trình
TDXNK
-10
3 Tốc độ tăng so
với năm trước
(%)
-15

4

3
2
1
0

-20

Năm 2014

-20

Năm 2015

Tỷ
trọng

Doanh
số

Tỷ
trọng

Doanh
số

Tỷ
trọng

Doanh
số

Tỷ
trọng

Mở L/C
thanh toán hàng 10.58
nhập khẩu

45.29

10.55

51.92


Bao
thanh toán

3.25

13.91

2.69

13.24

2.45

11.37

2.21

11.47

Chiết
4 khấu chứng từ 2.49
hàng xuất khẩu

10.66

2.61

12.84


Tổng

23.36

100

20.32

100

21.54

100

19.26

100

T

1

Doanh
số

(Nguồn: Phòng Kinh doanh – VPBank Lê Đức Thọ)


Bảng 2.6. Tỷ trọng dư nợ tín dụng xuất nhập khẩu theo hình thức của VPBank Lê
Đức Thọ giai đoạn 2014-2017.

Doanh

Tỷ

Doanh

Tỷ

Doanh

Tỷ

Doanh

Tỷ

số

trọng

số

trọng

số

trọng

số


100

20,32

21,54

19,26

Bảng 2.3. Trình độ cán bộ nhân viên tại VPBank Lê Đức Thọ giai đoạn 20142017
(Đơn vị: %)
T

Chỉ tiêu

2014

2015

2016

201

T

7
1

Trình độ Đại học trở lên

92.

2

Trình độ Cao đẳng

7.4

tăng so với năm trước

(Nguồn: Phòng Kinh doanh – VPBank Lê Đức Thọ)


http://toquoc.vn/kinh-te-the-gioi/tong-quan-kinh-te-the-gioi-nam-2014-130029.html
http://www.tapchicongsan.org.vn/Home/The-gioi-van-de-su-kien/2016/37233/Tong-quan-ve-kinh-te-thegioi-nam-2015-va-du-bao.aspx
http://tapchitaichinh.vn/nghien-cuu-trao-doi/bien-dong-kinh-te-the-gioi-nam-2016-va-trien-vong-nam2017-104511.html
http://lyluanchinhtri.vn/home/index.php/thuc-tien/item/1812-buc-tranh-kinh-te-toan-cau-nam-2016-vatrien-vong-nam-2017.html
https://baomoi.com/kinh-te-the-gioi-nhin-lai-nam-2017-va-trien-vong-nam-2018/c/24677168.epi
https://news.zing.vn/kinh-te-viet-nam-2017-qua-nhung-con-so-post807606.html

(Đơn vị: %)
7
6.81

6.8
6.6

6.68

6.4
6.21



150

100

50

0
Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Hình 2.6. Số vụ đình công diễn ra trong nước giai đoạn 2014-2017

50
45
40
35
30
25

48
42

20



2016

2017

1

Giá trị TDXNK
(Tỷ đồng )

23.36

20.32

21.54

19.26

2

Tổng giá trị tín dụng
cho vay (Tỷ đồng)

102.92

148.22

211.75

287.96


10

23.36
21.54
20.32
6

20

15

10

19.26

5

0

0

-5

5

-10

-10.58
-13.01


Hình 2.9. Tốc độ tăng trưởng khách hàng tín dụng xuất nhập khẩu của
VPBank Lê Đức Thọ giai đoạn 2014-2017

Bảng 2.5. Tỷ trọng dư nợ tín dụng xuất nhập khẩu theo kỳ hạn của VPBank Lê Đức
Thọ giai đoạn 2014-2017.
(Đơn vị: tỷ đồng)
T
T
1

Năm 2014
Chỉ tiêu Doanh Tỷ
số
trọng
N 20.45 87.54
gắn hạn

Năm 2015
Doanh Tỷ
số
trọng
18.55 91.29

Năm 2016
Doanh Tỷ
số
trọng
19.89
92.34


5.19

100

100

21.54

100

19.26

100

20.32

Chỉ tiêu

TT
1
2
3

Năm

Năm

Năm



Năm 2016

0
Năm 2017

-10
-10.57
-20
-30

-36.32

-40
-50
-60
-70

-67.61

-80

Hình 2.10. Tốc độ tăng trưởng nợ quá hạn tín dụng xuất nhập khẩucủa
VPBank Lê Đức Thọ giai đoạn 2014-2017


Chỉ tiêu

Năm
2014

Bảng 2.5. Tình hình xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam giai đoạn từ 2014-2017
(Đơn vị: Tỷ USD)
TT

Chỉ tiêu

2014

2015

2016

2017

1

Xuất khẩu

150,19

162,11

176,63

214,02

7,94

8,96


Chỉ tiêu

Kế hoạch Thực
hiện

1

Mở L/C thanh toán hàng nhập khẩu 12

13,69

114,08

2

Cho vay ký quỹ L/C

5

3,36

67,2

3

Bao thanh toán

5

2,21

Kém

Bình
thường

Tốt

Hoàn
hảo

1 Trình độ chuyên môn, kỹ 2.36
năng nghiệp vụ

20.18

72.23

5.23

2 Ngoại hình, trang phục của 1.69
nhân viên

26.63

65.56

6.12

3 Thái độ giao tiếp nhiệt tình, 2.03
lịch thiệp

hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu tại ngân hàng thương mại?
 Các yếu tố bên trong ngân hàng ảnh hưởng như thế nào đến việc đẩy mạnh hoạt
động tín dụng xuất nhập khẩu của ngân hàng thương mại? Các nhân tố bên ngoài ảnh
hưởng đến việc đẩy mạnh hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu của ngân hàng thương mại
ra sao?


Chương 2:


 Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng được hình thành và phát triển như thế
nào? Phạm vi và hoạt động của VPBank ra sao ? Cơ cấu tổ chức của VPBank Lê Đức
Thọ gồm những gì? Lĩnh vực hoạt động của VPBank Lê Đức Thọ trong giai đoạn 20142017 là gì?

 Có những nhân tố nào ảnh hưởng tới hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu của
VPBank Lê Đức Thọ giai đoạn 2014-2017? Chúng ảnh hưởng như thế nào đến hoạt
động tín dụng xuất nhập khẩu của VPBank Lê Đức Thọ trong giai đoạn này?

 Trong giai đoạn 2014-2017, VPBank Lê Đức Thọ đã thực hiện những biện pháp gì
nhằm đẩy mạnh hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu? Những chỉ tiêu nào được sử dụng
nhằm đánh giá việc đẩy mạnh hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu tại VPBank Lê Đức
Thọ giai đoạn 2014-2017?

 Có những ưu điểm nào trong việc đẩy mạnh hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu
tại VPBank Lê Đức Thọ giai đoạn 2014-2017? Những tồn tại mà VPBank Lê Đức Thọ
đang gặp phải khi đẩy mạnh hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu và nguyên nhân của
chúng là gì?




khủng hoảng, tình hình kinh doanh không khả quan. Đến năm 2001, VPBank tiến hành
cải tổ lại hệ thống của mình. Đến năm 2002, VPBank đã chuyển mình khi uy tín của
VPBank được khôi phục, ngân hàng thể hiện được sự nhạy bén và vị thế của mình trên
thị trường. Giai đoan từ 2005 đến nay là giai đoạn phát triển và hoàn thiện của ngân hàng.


Trong giai đoạn này, VPBank đang từng bước khẳng định uy tín của một ngân hàng năng
động, có năng lực tài chính ổn định và có trách nhiệm với cộng đồng.
Sau gần 25 năm hoạt động, VPBank đã phát triển mạng lưới lên tới 219 điểm giao
dịch với đội ngũ gần 24.000 cán bộ nhân viên. Tính đến hết năm 2017, vốn điều lệ của
VPBank đã tăng lên mức 15.706 tỷ đồng. Năm 2017 đã khép lại hành trình 5 năm (20122017) của VPBank với những dấu ấn rực rỡ về quy mô và lợi nhuận, đưa VPBank trở
thành một trong những ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam. Đặc biệt, năm 2017 là một
cột mốc có tính lịch sử của ngân hàng khi gần 1,5 tỷ cổ phiếu chính thức được niêm yết
trên sàn chứng khoán HOSE, thu hút sự quan tâm lớn của nhà đầu tư trong nước và quốc
tế.
Bên cạnh đó, các tổ chức quốc tế uy tín đã lựa chọn VPBank trong số ít các ngân hàng
châu Á để trao tặng các giải thưởng dành riêng cho tổ chức tín dụng, như“Ngân hàng tốt
nhất Việt Nam dành cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017” do Asia Money trao,
Asian Banking & Finance cùng lúc trao ba danh hiệu cho VPBank là “Ngân hàng dành
cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tốt nhất năm 2017”, “Ngân hàng có dịch vụ quản lý dòng
tiền tốt nhất cho doanh nghiệp vừa và nhỏ” và “Sản phẩm tín dụng tốt nhất của năm”.
Trong khi đó The Asian Banker cũng trao cho VPBank ba giải thưởng, gồm “Giải pháp
Ngân hàng số tốt nhất Việt Nam”, “Ngân hàng cung cấp sản phẩm vay tín chấp ưu việt
nhất Việt Nam” và “Sản phẩm vay tín chấp tốt nhất khu vực Châu Á”.
b. Phạm vi và hoạt động của VPBank
Sự tăng trưởng vượt bậc của VPBank thể hiện sinh động ở mức độ mở rộng mạng
lưới các chi nhánh, điểm giao dịch trên toàn quốc cùng sự phát triển đa dạng của các
kênh bán hàng và phân phối.
Bên cạnh đó, theo định hướng “Khách hàng là trọng tâm”, các điểm giao dịch đã được
thay đổi hoàn toàn về diện mạo, mô hình và tiện nghi phục vụ. Các sản phẩm, dịch vụ của

mạnh tín dụng xuất nhập khẩu tại VPBank Lê Đức Thọ trong giai đoạn 2014-2017 và
mức độ ảnh hưởng của chúng. Những biện pháp nào đã được Chi nhánh thực hiện để đẩy
mạnh hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu và các chỉ tiêu để đo lường việc đẩy mạnh hoạt
động tín dụng xuất nhập khẩu tại Chi nhánh trong giai đoạn này. Sau đó, luận văn đưa ra
những đánh giá về những ưu điểm, tồn tại và giải thích nguyên nhân của những tồn tại
mà Chi nhánh gặp phải trong việc đẩy mạnh hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu trong giai
đoạn nghiên cứu.
Thư ba, từ những định hướng chung cho hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu tại
VPBank Lê Đức Thọ tới năm 2025, luận văn đã đưa ra những giải pháp để khắc phục
những khó khăn gặp phải cũng như những kiến nghị tới Chính phủ, VPBank và các
doanh nghiệp xuất nhập khẩu để cùng hỗ trợ đẩy mạnh hoạt động tín dụng xuất nhập
khẩu tại Chi nhánh.
Luận văn sẽ hỗ trợ VPBank Lê Đức Thọ có cái nhìn tổng quan về tình hình cung cấp
dịch vụ tín dụng xuất nhập khẩu tại Chi nhánh trong giai đoạn 2014-2017; những tồn tại,
nguyên nhân của nó và phương hướng giải quyết những tồn tại này trong giai đoạn sắp
tới. Tôi hy vọng những thông tin cung cấp trong luận văn sẽ giúp đỡ Chi nhánh trong việc
định hướng hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu tới năm 2025.

1.1.1.1. Khái niệm
Tín dụng là một pham trù về kinh tế và cũng là một sản phẩm được giao dịch trên thị
trường. Có thể hiểu tín dụng thể hiện mối quan hệ giữa người cho vay và người đi vay.
Nói cách khác, tín dụng là một phạm trù về kinh tế thể hiện mối quan hệ sử dụng vốn
giữa các thành phần kinh tế trong nền kinh tế hàng hóa. Qua mỗi thời kỳ, tín dụng được
biểu hiện dưới những hình thái khác nhau. Vào thời kỳ chế dộ tư hữu tư liệu sản xuất, tín


dụng được thực hiện bằng vay mượn qua hiện vật, hàng hóa. Hiện tại, tín dụng chủ yếu
xuất hiện dưới hình thức vay mượn bằng tiền tệ.
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền tệ giữa ngân hàng với một tổ chức,
đơn vị kinh tế, cơ quan nhà nước và các tầng lớp dân cư. Đây là giao dịch giữa ngân hàng

tăng về số lượng cũng như chất lượng, hoạt động tài chính trở nên cần thiết hơn bao giờ
hết, đặc biệt là tài chính xuyên lục địa. Hình thức đơn giản đầu tiên là ngân hàng cho vay
trực tiếp đối với các doanh nghiệp xuất khẩu để bổ sung vốn lưu động, thu mua chế biến
sản xuất theo các hợp đồng hoặc cho các doanh nghiệp nhập khẩu vay để thanh toán các
đơn hàng giá trị lớn của họ.
Từ hình thức vay ngắn hạn, ngân hàng mở rộng ra cho vay trung và dài hạn. Ngoài
việc cho vay nhằm thanh toán các hợp đồng xuất nhập khẩu, ngân hàng cũng cho vay
nhằm mua sắm các trang thiết bị, máy móc cố định, đầu tư vào công nghệ tiên tiến nhằm
cải thiện chất lượng sản phẩm, nâng cao dịch vụ để tăng sức cạnh tranh trên thị trường
thế giới.
Ngân hàng cũng thực hiện cho vay gián tiếp bằng việc đứng ra bảo lãnh cho các
doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Ngân hàng sử dụng uy tín cũng như khả năng tài chính dồi
dào của mình để đứng ra bảo đảm cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thực hiện các
hợp đồng ngoại thương. Những doanh nghiệp xuất nhập khẩu chưa có nhiều uy tín trên
thị trường thế giới đều sử dụng dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng thương mại. Với sự cam
kết của ngân hàng, trong trường hợp doanh nghiệp xuất nhập khẩu không thực hiện hoặc
không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình trong hợp đồng thì ngân hàng sẽ thay thế
để thực hiện nghĩa vụ đó. Đối tác nước ngoài sẽ giảm bớt lo ngại về khả năng thực hiện
hợp đồng của doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Qua đó, doanh nghiệp sẽ không bỏ lỡ những
cơ hội kinh doanh tốt, phát triển ra thị trường thế giới đang mở cửa hội nhập.


Ngoài ra, ngân hàng cũng thực hiện chiết khấu hối phiếu cũng như các chứng từ có
giá trị thanh toán khác thông qua việc mua lại bộ chứng từ và có quyền truy đòi tiền từ
nhà nhập khẩu theo hối phiếu. Ngân hàng cũng có thể mua lại các khoản thanh toán chưa
đến hạn từ những doanh nghiệp xuất khẩu có những hợp đồng xuất liên tục và dài hạn
theo định kỳ nhằm phục vụ nhu cầu vốn ngay lập tức. Đây là hình thức bao thanh toán
hiện nay được nhiều doanh nghiệp xuất khẩu sử dụng.
Như vây, qua các thời kỳ phát triển, các hình thức thanh toán quốc tế ngày càng đa
dạng, nghiệp vụ tín dụng xuất nhập khẩu cũng phát triển dưới nhiều hình thức, phục vụ

nhận đúng hàng hóa và tiền của mình thông qua các ngân hàng trung gian tại quốc gia sở
tại.
Thứ ba, tín dụng xuất nhập khẩu giúp tăng hiệu quả của doanh nghiệp khi thực hiện
hợp đồng. Đối với doanh nghiệp xuất khẩu, vốn tài trợ giúp doanh nghiệp mua hàng đúng
thời điểm, gia công chế biến và giao hàng đúng thời hạn trên hợp đồng. Đối với doanh
nghiệp nhập khẩu, vốn tài trợ giúp doanh nghiệp mua được lô hàng lớn, hạ giá giúp
doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả hơn khi thực hiện thương vụ.
Thứ tư, tín dụng xuất nhập khẩu giúp doanh nghiệp xuất nhập khẩu nâng cao uy tín
trên thị trường quốc tế. Đối với nhà xuất khẩu, họ luôn phải cố gắng hoàn thành thuơng
vụ, cung ứng hàng hóa đúng thời hạn, chất lượng đảm bảo. Nhưng đôi khi, doanh nghiệp
nước ngoài chưa tin tưởng vào nhà xuất khẩu và họ cần sự trợ giúp của ngân hàng để bảo
đảm cho hợp đồng thương mại bằng hỗ trợ vốn hoặc hỗ trợ về uy tín. Đối với nhà nhập
khẩu, nhu cầu tài trợ của họ xoay quanh vấn đề thanh toán tiền hàng đúng hạn. Ngân
hàng không chỉ cung cấp vốn cho họ mà còn tài trợ bằng chính uy tín của ngân hàng.
Thông qua các tài trợ này mà doanh nghiệp thực hiện những thương vụ lớn, tạo quan hệ



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status