ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO, B ổ i DƯƠNG GIẢNG VIÊN LÝ LUẬN CHÍNH TRI
--------------- ----------------------
v ũ THỊ KIM OANH
XÂY DỤNG NHÂN CÁCH SINH VĨÊN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG s ư PHẠM NHA TRANG
HIỆN NAY - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
•
•
•
Chun ngành: CNDVBC & CNDVLS
Mã sơ:
5.01.02
LUẬN VÃN THẠC s ĩ TRIẾT HỌC
Người h ư ớ n g dẫn k h o a h ọ c : TS. LÊ VĂN Lực
HÀ NỘI - 2004
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xỉn cam đoan luận văn này là cơng
trình nghiên cứu của tơi, dưới sự hướng dẫn
của TS. Lê Văn Lực. Các tài liệu và số liệu
Chương 2.
Thực trạng nhân cách sinh viên Trường Cao đẳng Sư
phạm Nha Trang.......................................................................
2.1
43
Định hướng phát triển giáo dục và đào tạo ở Khánh
Hoà và vai trò của Trường Cao đẳng Sư phạm
Nha
T rang.............................................................................................
3.2.
29
Một số giải pháp để xây dựng nhân cách sinh viên
Trường Cao đảng Sư phạm Nha Trang hiện nay...............
3.1.
27
Nhàn cách sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm Nha
T rans hiện nay...........................................................................
MỞ ĐẨU
1. Lý do chọn đề tài
Sau gần 20 năm đổi mới, nước ta đang thực hiện nền kinh tế thị trượng
định hướng xã hội chủ nghĩa với những thành tựu đáng tự hào. Nền kinh tế thị
trường cũng đang làm biến đổi nhiều yếu tố của văn hoá truyền thống, làm
thay đổi những chuẩn mực và những giá trị đạo đức. M ặt khác, do tính phức
tạp của cuộc đấu tranh tư tưởng, lĩnh vực văn hoá, đạo đức, lối sống của thanh
niên, sinh viên đans bị các thế lực thù địch lợi dụng, tấn cơng. Chính vì vậy,
Hội nghị Trung ương chín khố IX, khi nói về nhiệm vụ của giáo dục, đã nhấn
m ạnh: "Tạo chuyển biến CO' bán về chất lượng giáo due, trước hết là nâns cao
chất lượng đội nsũ nhà siáo, thực hiện d á o dục toàn diện, đặc biệt chú trọng
giáo dục tư tưởns chính trị, nhân cách, đạo đức, lối sốnơ cho người học" [2,
tr.4].
Là hình ảnh thu nhỏ. tỉnh Khánh Hồ m ans đâm hình ảnh của cả nước,
đ ổ n s thời những tiềm nãng, lợi thế và những khó khăn riêng cũns khá đặc sắc.
Nó địi hỏi Khánh Hoà phải hết sức nhạy bén. nắm bắt thời cơ, đẩv lùi khó
khãn. vượt qua thách thức, thực hiện thắns lợi nhiệm vụ cơns nơhiệp hố. hiện
đại hố như Nghị quvết Đại hội Đảng bộ tỉnh đã đề ra. Định hướns phát triển
giáo dục và đào tạo, tạo ra nguồn lực lao động chất lượnơ cao cho tỉnh Khánh
H oà trons siai đoạn hiện nay là một trons những nhiệm vụ hàns đầu của tỉnh.
Đó ià: 'T nực hiện tốt yêu cầu giáo dục toàn diện cho học sinh, chú ý tãng
cường mạnh mẽ cơns tác giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức, lối sons, coi
trọng việc giảng dạy các mơn chính trị, siáo dục cơng dân, các m ôn khoa học
xã hội nhân vãn, 2Ìáo dục thể chất, giáo dục phòng, chốns m a tuý và tệ nạn xã
hội, an tồn giao thơng, mơi trường, du lịch... thực hiện hài hoà giữa học tập,
rèn luyện và vui chơi, kết hợp tốt "dạy chữ", "dạy n sư ờ i” và "dạy nơhề" [2,
tr.21]
"Dạy chữ", "dạy người" và "dạy nghề" nehĩa là phải đào tạo ra con
cách sinh viên trong giai đoạn hiện nay", Luận án Tiến sỹ Triết học bảo vệ tại
H ọc viện Chính trị Quốc gia Hổ Chí M inh nãm 1999; Trần Thị T uyết Sương:
"Vân đề xây dựng nhăn cách đạo đức con người Việt Nam trong điều kiện
3
hiện nay"; Luận án Thạc sỹ Triết học bảo vệ tại Viện Triết học 1998; Nguyễn
N gọc Bích: ''Tâm lý học nhân cách", N xb Giáo dục 1998...
N hư vậy, các cơng trình đã đề cập khá tồn diện về nhân cách con
người, nhưng xây dựng nhân cách con người ở một số lĩnh vực cụ thể cịn q
ít. Đặc biệt, xây dựng nhân cách sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm Nha
Trang dưới góc độ triết học thì chưa có cơng trình nào tập trung giải quyết.
Chính vì vậy, đề tài này nshiên cứu để có thể cung cấp những vấn đề lý luận
và thực tiễn cho công tác giáo dục nhân cách sinh viên ở m ột địa phương.
3. M ục đích và nhiệm vụ của luận văn
3.1. M ục đích nghiên cứu
Trên cơ sở những vấn đề lý luận về nhàn cách để tìm hiểu và khái quát
nhân cách sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang và đề xuất một số
giải pháp nhằm xây dựng nhân cách sinh viên của trường.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích trên luận văn thực hiện các nhiệm vụ cơ bản sau:
- Trình bày quan điểm triết học M ác-Lênin về vấn đề nhân cách trên cơ
sở đó trình bày nhân cách sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trans
trong sự nshiệp cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước.
- Tìm hiểu thực trạng nhân cách sinh viên Trường C a o ‘đẳng Sư phạm
N ha Trang.
- Đề xuất m ột số giải pháp chủ yếu để xây dựns nhàn cách sinh viên
Trườns Cao đ ẳn s Sư phạm N ha Trang.
4. Đôi tượng và phạm vi nghiên cứu
- tham khảo để nâng
c cao W
- đạo
a
đức góp phần đào tạo nsuồn nhân lực đáp ứng sự nghiệp cơng nghiệp hố,
hiện đại hố.
7. Kết cấu của luận văn
Ngồi phần m ở đầu. kết luận, danh mục tài liệu tham khảo. luân văn
sồm 3 chươnơ, 6 tiết.
Chương
1: N hân cách và nhàn cách sinh viên Trườngw Cao đángW Sư
o
phạm Nha Trans.
Chương 2: Thực trạng nhân cách sinh viên Trườnơ Cao đảnơ Sư phạm
N ha Trang.
Chương 3:
một số ơiải pháp để xâv dims nhãn cách
sinh viên Trườns Cao đ ẳn s Sư phạm Nha Trang.
*
Chương 1
N H Â N CÁC H VÀ NHÂN CÁCH SINH VIÊN
TR Ư ỜN G CAO ĐẲNG SƯ PHẠM NHA TR ANG
1.1. Nhân cách
1.1.1. K hái niệm nhân cách
Để làm rõ khái niệm này, trước hết chúng ta điểm qua một số quan
điểm về nhân cách.
1. Quan điểm cho bản chất nhản cách là thuộc tính sinh vật, hay nói
cách khác là sinh vật hố bản chất nhàn cách. Nhân cách được coi là bản năn?
tình dục (S. Feud), là đặc đicm của hình thể (Krestchm er), siêu đẳnơ, bù trừ
(A.Adler) vô thức tập thể (Kaal Jung), là các kiểu hoạt động thần kinh cấp cao
của người (m ột số nhà tâm lí học quá sùng bái học thuyết Pavlov). Thực chất
của các quan điểm trên dù hình thức biểu hiện ở mỗi người có khác nhau
nhưng đểu sinh vật hoá bản chất nhãn cách, đều mang quan điểm duy tâm siêu
hình.
2. Bản chất nhân cách là nhân ÚIÌỈÌ con người (trườns phái nhàn văn mà
đại diện là: C .R osers, R.M ay, A.M aslow, G.Allport. Ch.Buhlerova. J.Bugental
A.Sutich, C.M oustakas...). N hữns ne ười ở trườns phái nàv đều quan tâm đến
giá trị tiềm năng bẩm sinh của con người, đến những đặc tính riênơ của mỗi
người, những kinh nshiêm của con người. A. M asloerv cho rằng tính xã hội
nằm trong bản năng con nsười. N hữns nhu cầu như siao tiếp, tình vêu, lịng
kính trọng đều có tính chất bản nãns. đặc trưng cho giống người. N hàn cách là
động cơ tự động điều hành (G.Allport), là nhu cầu (A.M urray), là tươne tác xã
hội (G.H.M erd), là lo lắng (K.Horrej). Những quan điểm này đều đề cao tính
chất tự nhiên sinh vật của con người, phủ nhận bản chất xã hội của nhân cách,
do đó cũng rơi vào chủ nghĩa duy tâm.
3. Nhân cách được hiếu như là toàn bộ mối quan hệ x ã hội của cá nhân
(Lucien Seve. Zeigam ite, Ogorodnikov). Trong thực tế của đời số n s m ột số
7
người lấy quan điểm xã hội của mỗi cá nhân (gia đình, nhà trườne, cơ quan
cơng tác, nghề nghiệp, bạn bè) làm chuẩn để đánh giá nhân cách, v ề thực chất
của quan điểm này là xã hội hoá nhân cách một cách giản đơn.
đều đặn m à có nhiều biến động. Có thời kỳ bình thườns, có thời kỳ đột biến,
có thời kỳ rất phức tạp. Nếu xét về m ặt tâm lý. thì sự hình thành nhân cách
được thể hiện ở sự kết hợp các hiện tượng tâm lý trong đời so n s hàng nsàv
của con nsười. Các hiện tượng tâm lý xuất hiện được tổng hợp lại. dần dần
10
hình thành những nét tâm lý ổn định, tạo lên những đặc điểm cơ bản của con
người. Những đặc điểm này, có thể trở thành những đặc điểm của nhân cách,
tạo lên nhân cách con người. Yếu tố bẩm sinh là tiền đề vật chất, là điều kiện
cho sự phát triển nhân cách. N hân cách phải dựa trên tiền đề sinh học, một tư
chất di truyền học, m ột cá thể sống, có cấu trúc phức tạp và phát triển cao, có
các giác quan, hệ thần kinh trung ương, não bộ - đoá hoa rực rỡ của vật chất.
Y ếu tố sinh học chỉ là tiền đề cho sự hình thành nhân cách. Con người khơns
thể trở thành cá thể hiện hữu như nó đang là nó, nếu khơns có tiền đề sinh
học. Nhưng nếu chỉ có tiền đề sinh học thì con nsười chưa trở thành con người
với đúng nghĩa của nó. Tất nhiên khi nói đến con nsười là nói đến vấn đề cá
nhấn, cá tính, nhân cách; nhưng cá nhân, nhân cách luôn chứa đựng sắc thái
và tính chất xã hội. Con na ười là sán phẩm của xã hội, là sản phẩm của môi
trường mà con người đó sống và hoạt động. Song, cần phải hiểu rằng, yếu tố
xã hội ở đây là yếu tố xã hội trong con nsười. nó là cái cùns với yếu tố sinh
học để tạo thành chỉnh thể sinh học - xã hội trons con nsười, là những yếu tố
kết tinh trong bản chất con neười, phan biệt con nsười với con vật.
Các yếu tố xã hội có vai trị rất quan trọns trong sự phát triển nhân
cách, trong đó tác độn? của yếu tố giáo dục giữ vai trò chủ đạo. quyết định.
Q uá trình này diễn ra một cách biện chứns siữa con người với mịi trườns, đó
t
là gia đình, nhà trường và xã hội. Ngồi ra, nhữns yếu tố về hoàn cảnh sốns,
phong tục tập quán, hoạt độna tập thể có nhũng ý nshĩa hết sức to lớn trong sự
thời, bản thân phải tự kiểm tra mình cho
phù hơp với tiêu chuẩn xã hội. Muốn làm chủ bản thân phải có năna lưc làm
chủ: năng lực về thể chất và nănơ [ực về tinh thần. Có thể chất tốt là tiền đề tự
nhiên cho làm chủ bản thân. Nãng lực nói chuns và nãns lực chun mơn nói
riêng là kết quả của q trình làm chủ. Người làm chủ là nsười phải kết hợp
hài hoà siữa những phẩm chất của con người mới "lao động, tình thương, lẽ
phải". Đó cũng là q trình tự giáo dục của bản thân. Thứ đến là tự chủ xã hội,
làm chủ thiên nhiên. M uốn tự chủ xã hội. làm chú tự nhiên con người phải có
ý thức xã hội, có đ ộ n s cơ và mục đích xã hội để phấn đấu. có thái độ sẩn sàng
tham s-sia vào các hoạt
• độnẹ
• w xã hội,
• nhằm cải tạo
■ xã hội,
• cải tạo
• •tự nhiên.
M uốn làm chủ thiên nhiên con nsười phải có nhữns phẩm chất và năng lực để
tự chủ. Phải có tri thức khoa học, sáns cạo. có nâng lực điểu khiển quản lý xã
hội, phải có khả nâng hành động để thực hiện quyền làm chủ đó. Trong mối
quan hệ xã hội cịn phải tính đến mối quan hệ của mơi trường vi m ô cũng như
12
n mơ {gia đình, bạn bè, hàng xóm, láng giêng, nhóm b ạ n , tập thê nhà trường,
ơ quan, đến mồi quan hệ T ổ quốc và quốc tế). T rong các m ối quan hệ đó
chơng chí có hiện tại m à có cả quá khứ và tương lai. Tục n gữ ''liếng nước nhớ
nguồn” là nhằm nói lên m ối quan hệ hiện tại và quá khứ, "Con dại cái mỉíị"
là nói lên m ối q uan hệ trách nhiệm của hiện tại với tương lai. Hồ Chí M inh nói
"vì hạnh phúc trăm năm plìải trồng người" là nói lên việc giáo dục hình thành
m ột giai đoạn lịch sử nhất định. Đó là sản phẩm của sự tác động lẫn nhau giữa
người với người theo m ột tổ chức nhất định.
Con người được sinh ra m ột cách tự nhiên, cịn nhân cách chi được hình
thành và phát triển trong quá trình hoạt động xã hội, trong m ối quan hệ nhiều
chiều ơiữa cá nhân với gia đình và xã hội. Khi mới sinh ra, con người chưa có
nhân cách, ở đó, nó chỉ m ans tiềm năng của một con người đê hình thành nên
m ột nhân cách với tính cách là chủ thể của nhân thức, của hoat độna, của các
quan hệ xã hội. Chỉ trons giao tiếp, irons quan hệ xã hội và tro n s hoạt độns
thực tiễn... nhàn cách mới được hình thành và phát triển. Dù theo nghĩa nào thì
nhàn cách khơng bao siờ có trước hoạt độns của con người. Chính q trình
hoạt động thực tiễn và nhữns quan hệ phối thuộc 2Ĩữa các hoạt động của con
người là nhân tố trực tiếp, quvết định đến sự hình thành và phát triển nhàn
cách.
Nếu tách khỏi môi trường xã hội. khỏi những hoạt động có tính chất xã
hội thì nhân cách khơns thể hình thành và phát triển. Nhân cách hình thành và
phát triển thì điểu kiện tiên quvết \í\ :on người phải được tham 2 Ĩa vào quá
trình 2Ĩao tiếp, hoạt động xã hội.
Bản tính của con nsười vừa là cái bẩm sinh, vừa do hoàn cảnh xã hội
quv định. Xã hội tác động tới con người, làm biến đổi con nsưỡi, làm cho mỗi
cá nhàn tự thích nshi với cuộc sống xã hội, hoà nhập với c ộ n s đồng, trờ thành
thành viên của cộ n s đồns, cúa xã hội. Đây chính là q trình xã hội hoá cá
nhân.
15
Xã hội hoá cá nhân, về thực chất là quá trình hình thành, tạo lập và phát
triển nhân cách ở m ỗi con người, là quá trình tác động của xã hội đối vói mỗi
cá thể người và làm cho cá thể ấy tự hồn thiện, tự thích nghi với cuộc sống xã
hội, qua đó m à hấp thụ và phát triển những năng lực đặc trưng của con người,
- Quan niệm coi nhân cách bao gồm 4 kiểu cấu trúc là: xu hướns nhân
cách, kinh nghiệm, các đặc điểm của q trình tâm lý, các thuộc tính sinh học
chủ yếu.
- Quan niệm về bốn thuộc tính phức hợp của nhân cách là xu hướng,
tính cách, năng lực và khí chất.
- M ột quan niệm khác tương đối phổ biến và được nhiều người thừa
nhận, cho rằng cấu trúc nhân cách bao gồm: xu hướng nhân cách, những khả
năng của nhân cách, phons thái hành vi của nhân cách, hệ thống điều khiển
của nhân cách.
ở Việt Nam khi nói đến cấu trúc nhãn cách người ta thường nghĩ đến
hai thành phần cơ bản: Đức và Tài hav phẩm chất và nãns lực.
Phẩm chất bao sồm:
+ Phẩm chất hướng vể xã hội (ihế giới quan, niềm tin, lý tưởns, thái độ
chính trị xã hội, tronơ đó, thế 2 ĨỚĨ quan là thuộc tính chủ yếu cùa nhàn cách).
+ Phẩm chất hướns về cá nhãn (hav đạo đức tư cách).
+ Phẩm chất hay ý chí (tính ki luật, tính tự chủ, tính quả quyết).
+ Cung cách ứns xử (tác phone. !ễ tiết, tính khí...).
Năng lực là khả năng có thể thưc hiện m ột loại hoạt độns nào đó. làm
cho hoạt độns ấy đạt đến một kết qua nhất định.
Năng lưc bao 2ồm:
+ N ăn s lực xã hội hoá (khả năng thích nshi, nãns lực sáng tạo. cơ độns,
m ềm dẻo trong cuộc sons xã hội).
+ N ăns lực chủ thể hố (khả nãns biểu hiện tính độc đáo, đặc sắc, nét
riê n s có của cá nhân).
+ Năng lực hành đ ộ n s (khả năns hành động có mục đích, chù động,
tích cực, sáng tạo với n ăns suut, chất lượng và hiệu quả cao).
+ Năng lực siao tiếp: K hả năng thiết lập và duy trì quan hệ với người
khác [53, tr.95].
Ị CẠ' r■•or . . .
Đức và Tài là hai yếu tố có mối liên hệ biện chứng với nhau, thậm trí
trong m ột số trường hợp cụ thể nó gần như thống nhất là một... Hồ Chí Minh
là hiện thàn sán s nsời chàn lí đó. ỏ nsười. Đức và Tài là một. Đức là biểu
hiện của Tài, Tài cũ n s lù biêu hiện của Đức.
1.2. Nhàn cách sinh vièn Trường Cao đảng Sư phạm Nha Trang
1.2.1. Đ ặc điểm sinh viên Trường Cao đẳng S ư phạm Nha Trang
Sinh viên Trườns Cao đ ẳn s Sư phạm Nha Tranơ là những người đã tốt
nghiệp truns học phổ thơng (hoặc tương đương) vói tuổi đời trunơ bình
khoảng 1 8 - 2 1 tuổi. Độ tuổi này nằm ở 2Ìai đoạn hai của tuổi thanh niên (giai
đoạn m ột là tuổi thanh niên mới lớn, từ 14, 15 đến 18 tuổi). Đây là độ tuổi m à
con người đã có những bước trưởng thành nhất định cả về m ặt tâm - sinh lý
lẫn quan hệ xã hội.
V ề mặt sinh học, đây là siai đoạn phát triển gần như hoàn chỉnh về sức
lực, thể chất và tinh thần của mỗi cá nhân, đặc biệt là bộ não, làm cho khả
18
năng hoạt động trí tuệ của sinh viên vượt xa học sinh phổ thông. Sự phát triển
m ạnh mẽ về thể chất và trí tuệ đã làm nảy sinh nhiều nhu cầu. Những nhu cầu
này thường mâu thuẫn với giới hạn khắc nghiệt của thời gian và khả năng kinh
tế của sinh viên.
V ề mặt xã hội, sinh viên là những thanh niên đã được chọn lọc về nhiều
m ặt, do vậy có năng lực và phẩm chất tốt. Người sinh viên đã biết suy nghĩ
nhiều đến tương lai của mình và vận m ệnh của dân tộc, đã ý thức được trách
nhiệm cơng dân, nghĩa vụ của mình đối với Tổ quốc. Trong thời gian học cao
đ ẳn s, nsười sinh viên ý thức được vị trí của m ình qua các chủ trương, chính
sách, quv định, quy chế hiện hành, vì vậy họ có khả năng tự điều chỉnh, tự rèn
luyện, tự vươn lên trona môi trường đại học.
Về mặt tâm /ý, là bộ phận được tuyển chọn trong thanh niên, sinh viên
tình sáng tạo trong công tác giảng dạy, sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm
N ha Trang đã không ngừng học tập và rèn luyện để trở thành người siáo viên
vừa "hồng" vừa "chuyên". Họ tin tưởns vào đường lối chủ trươns, chính sách
của Đ ảns và Nhà nước, hăns hái tham gia các hoạt động xã hội, say mê học
tập, nghiên cứu, tìm tịi, năns động sáng tạo.
Thế nhưng,
W' dưới tác động của nền kinh tế thị trường, ảnh hườns đăc■
điểm kinh tế - xã hội của địa phương, sinh viên còn m ans nặng tâm lý của
người sản xuất nhỏ, thiếu tư duy và tác phong công nghiệp, phần do thiếu kinh
nghiệm thực tế, sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang chưa làm chủ
được bản thân, dễ bị tác động, dễ bị lơi kéo.
Do đăc
• điểm tâm sinh lý
• của lứa tuổi sinh viên - lứa tuổi có những
w xung
W
đột nội tâm và những xúc cảm, tình cảm trái ngược nhau, nên cịn có những
hành vi đi ngược lại những chuẩn mực đạo đức xã hội.
Đối với sinh viên, những nhược điểm này là khó tránh, bởi lẽ họ là
những thanh niên đans định hình về mặt nhân cách, là những người đans ở
trong độ tuổi của sự phát triển, do đó, xây dựng nhân cách sinh viên phải biết
phát huy những ưu điểm vốn có của tuổi trẻ, củns cố niềm tin. hướng dẫn
nhận thức và hành động, định hướng giá trị đúng đắn cho sinh viên, khơi dậy
tiềm nan s sáng tạo to lớn, tiềm ẩn ở họ, giúp họ có thể "tự tách m ìn h ” khỏi thế
giói khách quan để nhận thức bản thân mình với tư cách là m ột chủ thê hoạt
động, tự đánh giá khả năng của mình về tư tưởng, tình cảm , đạo đức. lối sống.
Tóm lại, sinh viên Trường Cao Đ ẳng Sư phạm N ha Trang có tính mơ
20
1
ô
ã
.
v_
w
ã L
hoá. hiện đại hoá theo định hướng xã hội chủ nghĩa, là mơt bước chuyển về
chất trong tiến trình vận độns của lịch sử dân tộc. Sự nghiệp côns nghiệp hố.
hiện đại hố địi hỏi phải có nsuồn nhân lực giỏi về chun m ơn, kỹ thuật, có
những giá trị và chuẩn mực xã hội mới phù hợp với truvển thốns, với bản sắc
dân tộc và yêu cầu của thời đại. Nền eiáo dục của ch ú n ĩ ta nhằm mục đích
xây dựng con nsười đi vào cơns nghiệp hoá, hiện đại hoá. xây dim s xã hội
mới. Con người là vốn quý của xã hội, là trung tâm của cuộc sống, là mục tiêu
và động lực của quá trình phát triển. Trong chiến lược ổn định và phát triển
kinh tế - xã hội, để nhanh chóng đưa đất nước ta trở thành m ột nước côns
21
nghiệp hố, hiện đại hố thì nhân tố con người ln được coi là vốn q nhất.
Chủ Tịch Hồ Chí M inh cũng đã căn dặn: "Vì lợi ích 10 năm thì phải trổng
cây, vì lợi ích trăm năm thì phải trồng người" [35, tr.7]. "M uốn xây dựng chủ
nghĩa xã hội phải có những con người xã hội chủ nghĩa, tức là phải có những