ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ CẦM HỒNG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH
NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
MƯỜNG ẢNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN- 2020
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ CẦM HỒNG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH
NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
MƯỜNG ẢNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. TẠ THỊ THANH HUYỀN
THÁI NGUYÊN- 2020
tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Cuối cùng, tơi xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè đã quan
tâm giúp đỡ, động viên và tạo điều kiện cho tôi trong học tập, tiến hành nghiên cứu
và hoàn thành đề tài này.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 02 năm 2020
Học viên thực hiện
Hà Cầm Hồng
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT...................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ......................................................................................vii
DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ ..................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................... 2
4. Đóng góp mới của luận văn ................................................................................ 3
5. Kết cấu của luận văn ........................................................................................... 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TẠI ĐỊA PHƯƠNG .................................... 4
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về phát triển nông nghiệp .......................... 4
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản ................................................................................... 4
1.1.2. Chức năng, vai trò của quản lý nhà nước về nông nghiệp ................................ 7
Mường Ảng ............................................................................................................... 40
3.2.2. Lập kế hoạch và triển khai kế hoạch QLNN về phát triển nông nghiệp ........ 41
3.2.3. Thực trạng quản lý Nhà nước nhằm phát triển nông nghiệp về quy mô và số
lượng trên địa bạn huyện Mường Ảng ...................................................................... 46
3.2.4. Thực trạng quản lý Nhà nước nhằm phát triển nông nghiệp về chất lượng của
huyện Mường Ảng .................................................................................................... 63
3.2.5. Công tác kiểm tra, giám sát trong phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện
Mường Ảng ............................................................................................................... 69
3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về phát triển nông nghiệp trên
địa bàn huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên .......................................................... 70
3.3.1. Các nhân tố chủ quan ...................................................................................... 70
3.3.2. Các nhân tố khách quan .................................................................................. 73
3.4. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về phát triển nông nghiệp trên địa bàn
huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên ....................................................................... 77
3.4.1. Kết quả đạt được ............................................................................................. 77
v
3.4.2. Những tồn tại, hạn chế .................................................................................... 81
3.4.3. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế ........................................................ 83
Chương 4 :GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT
TRIỂN NGÀNH NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN MƯỜNG ẢNG, TỈNH ĐIỆN
BIÊN ......................................................................................................................... 86
4.1. Quan điểm, phương hướng và mục tiêu quản lý nhà nước về phát triển nông
nghiệp tại huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên ...................................................... 86
4.2. Một số giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về phát triển nông nghiệp tại
huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên ....................................................................... 89
4.2.1. Chính sách về phát triển nông nghiệp ............................................................. 90
4.2.2. Quản lý cơ cấu ngành nông nghiệp hợp lý...................................................... 92
4.2.3. Nâng cao nhận thức của các chủ thể quản lý đối về nông nghiệp .................. 93
Nông nghiệp & phát triển nông thôn
UBND
:
Ủy ban nhân dân
KTXH
:
Kinh tế xã hội
HTX
:
Hợp tác xã
QLNN
:
Quản lý nông nghiệp
SXNN
:
Bảng 3.8: Thực trạng phát triển cây trồng và diện tích rừng của huyện trong giai
đoạn 2017-2019 .......................................................................................53
Bảng 3.9: Cơ cấu một số loại cây công nghiệp ngắn ngày trên địa bàn huyện Mường
Ảng ..........................................................................................................56
Bảng 3.10: Cơ cấu một số loại cây ăn quả trên địa bàn huyện Mường Ảng ............58
Bảng 3.11: Sản lượng một số loại cây trồng chính trên địa bàn huyện Mường Ảng 59
Bảng 3.12: Thực trạng phát triển một số loại vật nuôi của huyện trong giai đoạn
2017-2019 ................................................................................................61
Bảng 3.13: Sản lượng một số loại vật ni chính trên địa bàn huyện Mường Ảng .63
Bảng 3.14: So sánh vốn đầu tư phát triển nông nghiệp và các hoạt động khác ........64
Bảng 3.15: Tình hình vay vốn của người dân cho mục đích sản xuất nơng nghiệp
trên địa bàn huyện Mường Ảng giai đoạn 2017 - 2019 ...........................66
Bảng 3.16: Một số dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị gắn với tiêu
thụ sản phẩm năm 2019 và giai đoạn 2019-2020 của huyện Mường Ảng
.................................................................................................................67
Bảng 3.17: Đánh giá về nhận thức của các chủ thể về quản lý nhà nước về phát triển
nông nghiệp của huyện ............................................................................70
Bảng 3.18: Đánh giá về hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp ...............................72
Bảng 3.19: Đánh giá tác động của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế tới quản lý nhà
nước về phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Mường Ảng ............74
Bảng 3.20: Đánh giá tác động của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến quản lý
nhà nước về phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Mường Ảng .....76
viii
DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Hình 1: Quy trình quản lý nông nghiệp cấp huyện ...................................................11
Biểu đồ 1: Cơ cấu lao động thành thị và nông thôn ..................................................49
Biểu đồ 2: Cơ cấu lao động theo nhóm tuổi..............................................................51
Biểu đồ 3: Sự thay đổi về diện tích một số loại cây trồng công nghiệp ...................56
tục tăng lên. Chăn nuôi gia súc gia cầm phát triển ổn định, sản xuất nông nghiệp là
thế mạnh của huyện, trồng cây công nghiệp mang lại hiệu quả kinh tế cao, tăng thu
nhập cho người dân góp phần xóa đói giảm nghèo. Bên cạnh những kết quả đã đạt
được thì phát triển nơng nghiệp của huyện vẫn còn nhiều bất cập, chưa tận dụng
2
được những lợi thế về điều kiện tự nhiên, việc ứng dụng khoa học kỹ thuật, đưa cơ
giới hóa vào sản xuất cịn nhiều hạn chế, cơng tác bảo vệ rừng chưa chặt chẽ, sản
xuất cịn mang tính tự phát, nguồn tài nguyên như lao động, đất đai chưa được khai
thác hiệu quả, nhiều diện tích đất cịn bị bỏ hoang chưa được đầu tư khai thác, thị
trường đầu ra của sản phẩm nơng nghiệp cịn khó khăn thiếu tính liên kết, cơ sở hạ
tầng phục vụ nơng nghiệp cịn thiếu và yếu, chưa đáp ứng được yêu cầu của nền
nơng nghiệp sản xuất hàng hóa. Xuất phát từ thực trạng đó tác giả lực chọn đề tài
“Quản lý nhà nước về phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Mường Ảng, tỉnh
Điện Biên” làm luận văn tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nhằm đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về phát triển nông nghiệp
trên địa bàn huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên. Từ đó đề xuất một số giải pháp phù
hợp với điều kiện thực tế của địa phương nhằm tăng cường công tác quản lý nhà
nước về phát triển ngành nông nghiệp của huyện trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước về phát triển nông
nghiệp.
- Phân tích thực trạng cơng tác quản lý nhà nước về phát triển nông nghiệp trên
địa bàn huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên.
- Đánh giá những ưu điểm, tồn tại và nguyên nhân của tồn tại trong quản lý nhà
nước về phát triển ngành nông nghiệp trên địa bàn huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước về phát
quản lý kinh tế, chuyên ngành kinh tế nơng nghiệp và các ngành học có liên quan.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành 4 chương, cụ
thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn của quản lý nhà nước về
phát triển nông nghiệp tại địa phương
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước về phát triển ngành nông nghiệp tại
huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên
Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về phát triển ngành nông
nghiệp tại huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên
4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TẠI ĐỊA PHƯƠNG
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về phát triển nông nghiệp
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Phát triển nông nghiệp
Phát triển: Trước hết cần làm rõ khái niệm "phát triển", theo cuốn Đại Từ điển
tiếng Việt phạm trù "phát triển" được hiểu là quá trình vận động, tiến triển theo
hướng tăng lên, ví dụ phát triển kinh tế, phát triển văn hóa, phát triển xã hội.
Phát triển nơng nghiệp: Là q trình lớn lên về mọi mặt của nền kinh tế nơng
nghiệp theo những khía cạnh khác nhau: Phát triển sức sản xuất trong nông nghiệp;
phát triển phân công lao động trong nông nghiệp; nâng cao trình độ chun mơn,
dân trí trong sản xuất nơng nghiệp, giải quyết tốt các vấn đề môi trường.
1.1.1.2. Quản lý Nhà nước
Thuật ngữ “quản lý” thường được hiểu theo những cách khác nhau, tuỳ theo góc
độ khoa học khác nhau cũng như cách tiếp cận của người nghiên cứu. Trong khoa
định của pháp luật.
1.1.1.3. Quản lý nhà nước về nông nghiệp
Quản lý Nhà nước trong nông nghiệp là sự quản lý vĩ mô của Nhà nước đối với
nông nghiệp thông qua các công cụ kế hoạch, pháp luật và các chính sách để tạo
điều kiện và tiền đề, môi trường thuận lợi cho các hoạt động sản xuất - kinh doanh
nông nghiệp hướng tới mục tiêu chung của tồn nền nơng nghiệp; xử lý những việc
ngoài khả năng tự giải quyết của đơn vị kinh tế trong quá trình hoạt động kinh tế
trên tất cả các lĩnh vực sản xuất lưu thông, phân phối, tiêu dùng các sản phẩm nơng
nghiệp; điều tiết các lợi ích giữa các vùng, các ngành, sản phẩm nông nghiệp, giữa
nông nghiệp với toàn bộ nền kinh tế; thực hiện sự kiểm soát đối với tất cả các hoạt
động trong nền nông nghiệp và kinh tế nông thôn làm ổn định và lành mạnh hoá
mọi quan hệ kinh tế và xã hội...
Quản lý nhà nước về kinh tế (Đỗ Hoàng Toàn và Mai Văn Bưu) là sự tác động
có tổ chức, có mục đích của Nhà nước lên các hoạt động kinh tế (đối tượng và
khách thể hoạt động kinh tế) để sử dụng có hiệu quả tiềm năng, các nguồn lực, các
cơ hội nhằm đạt được mục tiêu trước mắt và lâu dài của nền kinh tế - xã hội. Quản
6
lý nhà nước về kinh tế được thể hiện: i) Quản lý các q trình kinh tế, trong đó chủ
yếu là quản lý kinh tế vĩ mô; ii) Bao gồm kế hoạch, tổ chức thực hiện, động viên và
kiểm tra; iii) Sự kết hợp giáo dục với khuyến khích lợi ích vật chất, kết hợp giáo
dục với biện pháp hành chính; iv) Xác định mục tiêu, phân bổ nguồn lực, tạo điều
kiện thực hiện mục tiêu; v) Kết hợp chặt chẽ giữa kế hoạch với thị trường để bổ
sung, hỗ trợ, uốn nắn và sửa chữa những sai sót cho nhau, làm cho nền kinh tế vận
động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước bằng các cơng cụ kế hoạch,
chính sách, pháp luật và các công cụ kinh tế - xã hội khác. Kiểm tra, giám sát, xử lý
các sai phạm trong quá trình triển khai các chủ trương, kế hoạch đề ra.
Trong cuốn Giáo trình Quản lý học kinh tế quốc dân do Đỗ Hồng Tồn và Mai
Văn Bưu chủ biên, có viết: quản lý kinh tế quốc dân hay còn gọi là quản lý nhà
phương cụ thể nhằm đạt mục đích nhất định dựa trên cơ sở các quy luật tự nhiên
cũng như các quy luật về xã hội.
1.1.2. Chức năng, vai trị của quản lý nhà nước về nơng nghiệp
1.1.2.1. Chức năng quản lý nhà nước về nông nghiệp
Trong quá trình phát triển nơng nghiệp, quản lý nhà nước có vai trị quan trọng,
góp phần vào điều chỉnh, hướng dẫn q trình vận động nội tại của nơng nghiệp phù
hợp với các điều kiện khách quan và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội chung của
nền kinh tế. Vai trị quản lý nhà nước về nơng nghiệp được thể hiện với các chức
năng cơ bản sau:
Thứ nhất, Nhà nước tạo lập môi trường và điều kiện thuận lợi cho nông nghiệp
phát triển. Nhà nước tạo lập môi trường chính trị - xã hội ổn định; thiết lập mơi
trường pháp lý, tạo ra môi trường đầu tư hấp dẫn, một sân chơi chung, cạnh tranh
lành mạnh giữa các thành phần kinh tế. Nhà nước vận dụng các quy luật kinh tế
khách quan và sử dụng những chính sách, cơ chế nhằm mở rộng thị trường, khuyến
khích đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
Thứ hai, Nhà nước định hướng phát triển nơng nghiệp phù hợp với điều kiện
chính trị, kinh tế - xã hội trong nước, phù hợp với xu thế, điều kiện kinh tế khu vực
và thế giới bằng những chủ trương, chính sách, pháp luật. Nhà nước định hướng
phát triển nơng nghiệp góp phần vào thúc đẩy sự nghiệp cơng nghiệp hố, hiện đại
hố đất nước; hoạch định chính sách, chỉ tiêu kế hoạch vĩ mơ cho từng thời kỳ; thực
hiện xố đói, giảm nghèo, nâng cao đời sống và văn minh xã hội.
Thứ ba, Nhà nước tổ chức và điều tiết sự phát triển của nông nghiệp. Tổ chức là
một chức năng quan trọng của quản lý nhà nước về nông nghiệp nhất là trong điều
8
kiện kinh tế thị trường mở cửa và hội nhập như hiện nay. Nhà nước xây dựng, đổi
mới hệ thống tổ chức bộ máy và cán bộ quản lý nhà nước về nông nghiệp, cải tiến
công cụ quản lý, thủ tục hành chính trong lĩnh vực nơng nghiệp, đảm bảo tổ chức
tinh gọn, vững mạnh, có hiệu lực và hiệu quả. Nhà nước cung cấp hàng hố và dịch
cho sự phát triển nơng thôn, phù hợp cho từng giai đoạn phát triển kinh tế đất nước.
Quản lý nhà nước về nơng nghiệp có vai trò nhiều mặt về kinh tế, xã hội của đất
nước. Việc đảm bảo sự phát triển hài hòa cân đối giữa các lĩnh vực trong cơ cấu
kinh tế quốc dân đòi hỏi phải xác định chiến lược phát triển của ngành phù hợp với
chiến lược phát triển toàn bộ nền kinh tế. Trên cơ sở xác định chiến lược phát triển,
nhà nước cụ thể hóa thành các chương trình, các kế hoạch định hướng phát triển
trung hạn và ngắn hạn để hướng dẫn sự phát triển của nông nghiệp và nông thôn.
Các chiến lược và kế hoạch phát triển nói trên được xây dựng cụ thể cho tồn bộ
nền nông, lâm nghiệp ở từng cấp trong bộ máy quản lý nhà nước.
Thứ hai, quản lý nhà nước về nông nghiệp đóng vai trị điều chỉnh các mối quan
hệ trong nội bộ nền nông nghiệp và giữa nông nghiệp với nông thôn và các lĩnh vực
khác của nền kinh tế. Trong q trình phát triển sản xuất hàng hóa dựa trên trình độ
xã hội hóa sản xuất hàng hóa ngày càng cao, các mối quan hệ kinh tế trong nội bộ
nền nông nghiệp cũng như giữa nông nghiệp với phần cịn lại của nền kinh tế, thậm
chí với nền kinh tế trong khu vực và quốc tế ngày càng phát triển rộng rãi và đa
dạng. Sự hình thành và phát triển các mối quan hệ kinh tế đó có thể là phù hợp với
mục tiêu của sự phát triển, cũng có thể khơng phù hợp và thậm chí xa lạ với bản
chất kinh tế tốt đẹp của đất nước. Trong điều kiện như vậy nhà nước phải thực hiện
chức năng điều chỉnh các mối quan hệ kinh tế để phát triển phù hợp bằng các biện
pháp khuyến khích, hạn chế hoặc cấm đoán. Các mối quan hệ kinh tế mà nhà nước
cần điều chỉnh có hai loại. Có loại liên quan đến quyền sở hữu và sử dụng các tài
nguyên, nguồn lực như: Đất đai, nguồn lực vốn góp cổ phần,... Nhà nước cần điều
chỉnh bằng luật sao cho sự phát triển đa dạng hóa sở hữu ở mức độ phù hợp. Có loại
quan hệ gắn liền với hoạt động sản xuất - chế biến - tiêu thụ,... dưới những hình
thức đa dạng khác nhau, nhà nước cần điều chỉnh bằng cách giúp đỡ, tạo môi
trường thuận lợi để các quan hệ này phát triển một cách tối ưu hiệu quả. Có loại
quan hệ liên quan đến lĩnh vực phân phối, nhà nước cần hướng dẫn để các quan hệ
này được thực hiện một cách công bằng, đúng pháp luật.
Thứ ba, quản lý nhà nước về nơng nghiệp có vai trò hỗ trợ giúp đỡ kinh tế hộ gia
mối quan hệ kinh tế nhằm lành mạnh hóa tồn bộ các mối quan hệ kinh tế, xã hội
trên địa bàn nơng thơn. Chỉ có trên cơ sở hệ thống các mối quan hệ kinh tế lành
11
mạnh được duy trì ổn định, phát triển đúng pháp luật sẽ là điều kiện thúc đẩy sự
phát triển ổn định của xã hội trên địa bàn nông thôn.
1.1.3. Nội dung quản lý nhà nước về phát triển nông nghiệp của chính quyền cấp
huyện
1.1.3.1. Quy trình quản lý nhà nước về phát triển nơng nghiệp của chính quyền cấp
huyện
Với vai trò là một cơ quan quản lý Nhà nước ở địa phương phịng Nơng nghiệp và
phát triển nơng thơn vừa có chức năng tham mưu vừa có chức năng quản lý, chỉ đạo
và hướng dẫn.
Cụ thể với vai trò tham mưu, phòng NN&PTNT cấp huyện giúp Uỷ ban nhân
dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương về: nông
nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thuỷ lợi; thuỷ sản; phát triển nông thôn; phát
triển kinh tế hộ; kinh tế trang trại nông thôn; kinh tế hợp tác xã nông, lâm, ngư,
diêm nghiệp gắn với ngành nghề, làng nghề ở nông thôn, thường trực giúp
UBND huyện tổ chức thực hiện các chương trình, dự án, đề án, mơ hình thí điểm
đầu tư phát triển kinh tế xã hội, hỗ trợ ổn định cuộc sống đối với đồng bào dân
tộc thiểu số và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của Uỷ
ban nhân dân cấp huyện và theo quy định của pháp luật, bảo đảm sự thống nhất
quản lý của ngành, lĩnh vực công tác ở địa phương.
Sở NN&PTNT
UBND huyện
Phịng NN&PTNT
với biến đổi khí hậu, phịng chống thiên tai và hiệu quả sử dụng tài nguyên, bảo vệ
môi trường, sinh thái nơng thơn; (ix) Hồn thiện cơ chế chính sách, huy động các
nguồn lực cho phát triển nông nghiệp, nông thôn; (x) Nâng cao hiệu lực quản lý nhà
nước ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Với quan điểm phát triển ngành nông nghiệp hướng tới nền nông nghiệp bền
vững, thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng,
13
phát triển bền vững, gắn với xây dựng NTM, bảo vệ mơi trường, cùng với các chính
sách được triển khai từ Trung ương, các địa phương cũng chủ động ban hành nhiều
chính sách hỗ trợ phát triển nơng nghiệp, nơng thơn như chính sách nhằm khuyến
khích doanh nghiệp đầu tư vào nơng nghiệp, chính sách hỗ trợ hộ gia đình, tổ chức,
cá nhân chuyển đổi mơ hình sản xuất, khuyến khích phát triển sản xuất hàng hóa
nơng nghiệp tập trung, các chính sách về nguồn lực nơng nghiệp cơ sở….. Các
chương trình, chính sách ra đời đã góp phần tạo điều kiện cho các địa phương nhanh
chóng áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật vào sản xuất, hình thành các vùng
sản xuất tập trung, thực hiện chuyển dịch kinh tế nơng thơn theo hướng sản xuất
hàng hóa, nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững trong sản xuất nơng
nghiệp, góp phần ổn định và nâng cao đời sống cho các hộ dân vùng nông thôn,
miền núi, hải đảo và vùng đặc biệt khó khăn.
1.1.3.3. Quản lý nhà nước nhằm phát triển nông nghiệp về số lượng
- Quản lý Nhà nước đối với việc sử dụng đất nông nghiệp
Quản lý, sử dụng đất nông nghiệp được Đảng, Nhà nước và người dân đặc biệt
quan tâm vì hàng chục triệu người dân đang tham gia sản xuất nông nghiệp và đời
sống của họ gắn với nông nghiệp, nông thôn. Do vậy, ngày 29 tháng 11 năm 2013,
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thông qua Luật Đất đai mới
trên cơ sở thể chế hóa Nghị quyết số 19-NQ/TƯ ngày 31 tháng 10 năm 2012 của
Hội nghị Trung ương 6 khóa XI về Tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai
trong thời kỳ đẩy mạnh tồn diện cơng cuộc đổi mới, tạo nền tảng để đến năm 2020
thơn vẫn là nơi có tỷ lệ nghèo cao, trong đó, đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 50%
số hộ nghèo. Tình trạng thiếu việc làm ở nơng thơn cịn cao và chất lượng việc làm
thấp, ảnh hưởng lớn đến đời sống, thu nhập của dân cư nơng thơn. Có nhiều ngun
nhân của tình trạng trên, trong đó nhận thức về phát triển xã hội và quản lý phát
triển xã hội ở nơng thơn cịn nhiều hạn chế, dẫn đến tình trạng coi trọng cơng tác
quản lý kinh tế, xem nhẹ công tác quản lý phát triển xã hội; các biện pháp quản lý
phát triển xã hội ở nông thôn thực hiện chưa hiệu quả. Để khu vực nông thôn phát
triển nhanh, bền vững thì khơng chỉ coi trọng phát triển kinh tế mà rất cần chú ý đến
phát triển xã hội và quản lý phát triển xã hội ở nơng thơn nước ta hiện nay, trong đó
có vấn đề quản lý lao động việc làm khu vực nông thôn theo hướng đa dạng hóa
ngành nghề, bảo đảm về số lượng và chất lượng việc làm, tạo việc làm bền vững.
Tuy nhiên hiện nay, đại bộ phận lao động ở nông thôn hiện nay là lao động giản
đơn chưa được đào tạo, chất lượng việc làm thấp. Chính vì vậy, quản lý lực lượng
15
lao động nông thôn là nhằm nâng cao cả về chất lượng của lực lượng lao động này
vừa đảm bảo đủ số lượng cho việc phát triển kinh tế xã hội nói chung và nơng
nghiệp nói riêng.
- Quản lý Nhà nước nhằm phát triển diện tích cây trồng
Chỉ với 0,12 ha đất nơng nghiệp bình qn đầu người, bằng một phần sáu mức
trung bình của thế giới, mức này tương tự như ở Bỉ và Hà Lan, cao hơn Philippines
và Ấn Độ nhưng thấp hơn so với Trung Quốc hay Indonesia.Tổng diện tích đất
nơng nghiệp tăng 61% giữa năm 1990 và năm 2012 chủ yếu do phá rừng. Sự mở
rộng này chủ yếu diễn ra trong những năm 1990. Điều này cho thấy rằng hầu hêt đất
canh tác có thể khai thác đang được sử dụng trong trồng trọt. Chính vì vậy, quản lý
phát triển diện tích cây trồng trên nền tảng diện tích nơng nghiệp vốn có, Nhà nước
cần phải tính tốn để có thể lựa các sản phẩm nông nghiệp phù hợp với đặc điểm về
điều kiện tự nhiên, đất đai thổ nhưỡng.
Kể từ khi mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế là sự kéo theo của q trình cơng