Giáo trình Cầu BTCT 27
3. Cầu bản Bê tông cốt thép
3.1. Đặc điểm
Đặc điểm chính của cầu bản: Mặt cắt ngang (MCN) kết cấu nhịp có dạng tấm đặc hoặc rỗng.
Cầu bản dùng cho những cầu nhịp ngắn, có những u, nhợc điểm sau:
Ưu điểm:
+
Cấu tạo đơn giản, thi công dễ, có thể đúc tại chỗ hoặc lắp ghép, bán lắp ghép.
+
Bản lắp ghép có trọng lợng nhỏ ặ dễ lao lắp.
+
Chiều cao kiến trúc nhỏ ặ tiết kiệm đất đắp đầu cầu, sử dụng tốt cho cầu cạn.
Nhợc điểm:
+
Chiều di nhịp không lớn vì khi nhịp lớn trọng lợng kết cấu nặng, sử dụng vật liệu
không hợp lý do đó không kinh tế
Phân loại:
Phân loại: Theo biện pháp thi công: đổ tại chỗ, lắp ghép, bán lắp ghép. Theo tính chất chịu
lực: BTCT, BTCTUST. Theo mặt cắt ngang: Bản đặc, bản rỗng...Theo tính chất lm việc: vợt
suối, cầu cạn..Theo sơ đồ kết cấu: Đơn giản, mút thừa, liên tục.
3.2. Các sơ đồ cầu bản
Dạng cầu đơn giản có mố nặng (Hình 3-1. a):
Loại mố rời, hiện nay ít đợc sử dụng do khối lợng vật liệu lm mố lớnặ không kinh tế. Cầu
bản BTCT chiều di nhịp L=2-6m (8m). Chiều cao h=(1/12-1/18)l;
25
Cầu bản mố nhẹ kiểu Slavinxki (Hình 3-1. b):
Đặc điểm:
+
Phía dới có các thanh chống cách nhau 4-5m.
h=(1/12
ữ
1/18)l
26
; Sơ đồ nhịp l dầm mút thừa thì nhịp giữa có thể lấy 8-10m, nhịp biên
l
k
=(0,3
ữ
0,4)l; H=(1,3
ữ
1,4)h (Hình 3-1. c); Sơ đồ nhịp l dầm liên tục thì nhịp giữa có thể lấy
8-10m, nhịp biên l
1
=(0,7
ữ
0,9)l
2
(Hình 3-1. d);
3.3. Cấu tạo cầu bản đúc tại chỗ
Tiết diện thờng l hình chữ nhật, khi bề rộng lớn có thể lm hình mui luyện hoặc bản dốc
theo độ dốc ngang của mặt cầu Hình 3-1. e.
Kết cấu nhịp bản của cầu cạn đổ tại chỗ, mặt cắt đặc, chiều cao không thay đổi đợc kê trên
suốt chiều rộng của x mũ, trụ tờng hoặc trên các cột trụ
27
(Hình 3-2):
Giáo trình Cầu BTCT 29 Hình 3-2. Kết cấu nhịp cầu bản đổ tại chỗ chiều cao không thay đổi
. Chiều cao tại phần kê h/l=(1/14
ữ
1/25).
Hình 3-3. Kết cấu cầu bản có chiều cao thay đổi
Nếu chiều rộng ton bộ của kết cấu nhịp bản nhỏ hơn chiều di nhịp ví dụ B/L <0,3
ữ
0,5 tại vị
trí giữa nhịp sự lm việc của kết cấu chịu lực gần với sự lm việc của dầm v nội lực trong
phơng ngang của nhịp không lớn.
Điều kiện để kết cấu nhịp lm việc nh tấm nếu B/h >8
ữ
10 v diện tích ton bộ của lỗ rỗng
nhỏ hơn 1/2 diện tích ton bộ của MCN
Giáo trình Cầu BTCT 30
Khi chiều di nhịp L=30
ữ
40m áp dụng chiều cao không thay đổi dọc theo chiều di nhịp l
không hợp lý, trong trờng hợp ny lm chiều cao thay đổi đều (Hình 3-4). Trụ trong trờng
hợp ny thờng l cột đợc ngm với kết nhịp v móng. Kết cấu nhịp nh vậy có dạng hình
nấm
29
, khi ngm đờng kính cột (3
ữ
4)m theo phơng dọc cho phép giảm đáng kể chiều cao tại
giữa nhịp đến h
(1/30
ữ
33,45+33+33,45 (m), tiết diện ngang l
bản có lỗ chiều cao 1135mm, sử dụng cốt
thép ứng suất trớc.
Hình 3-6. Bố trí cốt thép thờng cầu bản cong
Hình 3-7. Mặt cắt ngang cầu Cây Bứa
Hình 3-8. Bố trí cốt thép trong cầu bản chéo (D. lới dới; T lới trên)