NMTCVTOT • 134
Câu 10: Các hình thức vận tải hàng hoá ñường dài bằng ôtô hiện
nay? ðiều kiện và phạm vi áp dụng hợp lý của từng hình thức? Liên hệ
thực tế tại Việt Nam.
CHƯƠNG 4
TỔ CHỨC VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG Ô TÔ
4.1. HÀNH KHÁCH VÀ LUỒNG HÀNH KHÁCH
4.1.1. HÀNH KHÁCH, HÀNH LÝ VÀ HÀNG BAO GỬI
1. Hành khách
a. Khái niệm
Hành khách là những người có nhu cầu ñi lại bằng phương tiện vận tải hành khách
công cộng có mua vé hợp lệ, ñược tính từ khi hành khách lên phương tiện ñến khi rời
khỏi phương tiện.
b. Phân loại hành khách
Có nhiều cách phân loại hành khách trong vận tải ô tô, nhưng thông dụng nhất là
theo 3 tiêu thức chủ yếu:
* Theo phạm vi di chuyển: Hành khách ñược phân thành các loại sau:
– Hành khách trong thành phố: Là những hành khách có nhu cầu ñi lại trong giới
hạn hành chính của thành phố (hoặc thị xã), hành khách ngoại thành là những hành
khách có nhu cầu ñi lại từ các ñiểm ngoại thành với trung tâm thành phố có khoảng
cách < 50 Km.
– Hành khách nội tỉnh: Là những hành khách có nhu cầu ñi lại trong giới hạn hành
chính của tỉnh.
– Hành khách liên tỉnh: Là những hành khách có nhu cầu ñi lại giữa các tỉnh thành
phố.
– Hành khách liên quốc gia: Là những hành khách có nhu cầu ñi lại vượt ra khỏi
biên giới của quốc gia.
ñược thực hiện thông qua các hợp ñồng vận chuyển theo yêu cầu của hành khách.
2. Hành lý
Hành lý là những vật phẩm, hàng hoá ñược chuyên chở cùng một chuyến với hành
khách, hành lý ñược phân loại như sau:
– Hành lý ñược miễn cước ñược khống chế bởi hai yếu tố: Kích thước của hành
lý; khối lượng hành lý (tàu hoả là 20 Kg; tàu thuỷ là 100 Kg; máy bay là 20Kg (vận
chuyển nội ñịa), 30Kg (vận chuyển quốc tế); ô tô là 10 Kg).
– Hành lý phải trả cước khi khối lượng hành lý vượt quá mức quy ñịnh ñược miễn
cước thì hành khách phải trả cước cho số hành lý vượt quá ñó.
– Hành lý xách tay (với vận tải hàng không): 5 Kg.
Lưu ý: Hành lý có mùi ñặc biệt chưa chắc ñã ñược vận chuyển mặc dù không vi
phạm gì.
3. Hàng bao gửi
Hàng bao gửi là những hàng hoá, vật phẩm ñược chuyên chở không cùng chuyến
với hành khách (có thể trước hoặc sau chuyến ñi của hành khách). Hàng bao gửi tương
ñối phổ biến ñối với máy bay, tàu hoả, ô tô.
TÀI LIỆU CHIA SẺ TRÊN DIỄN ĐÀN WWW.OTO-HUI.COM
NMTCVTOT • 136
Hàng bưu ñiện là những bưu kiện, bưu phẩm ñược vận chuyển trên các phương
tiện vận chuyển hành khách. ðây là một loại hàng bao gửi mang tính chất thường
xuyên, ñều ñặn.
4.1.2. LUỒNG HÀNH KHÁCH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU LUỒNG
HÀNH KHÁCH
1. Luồng hành khách và các yếu tố ảnh hưởng tới luồng hành khách
a. Khái niệm
– Luồng hành khách: Là số lượng hành khách theo một hướng, luồng hành khách
có thể là luồng hành khách thường xuyên hoặc luồng hành khách không thường xuyên,
luồng hành khách một chiều hoặc hai chiều. Luồng hành khách phản ánh số lượng hành
Các yếu tố ảnh hưởng ñến sự thay ñổi luồng hành khách theo giờ trong ngày bao
gồm: Thời gian bắt ñầu và kết thúc ca làm việc của các ñơn vị sản xuất, ñơn vị hành
chính sự nghiệp, trường học, mạng lưới thương nghiệp, văn hoá, ñời sống. Chế ñộ làm
việc của các phương thức vận tải khác nhau: ðường sắt, ñường thuỷ, hàng không; mục
ñích của các chuyến ñi (ñi làm, ñi học, ñi mua bán, thưởng thức văn hoá), ngoài ra còn
có những yếu tố khác như tổ chức triển lãm, thi ñấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật...
Biến ñộng luồng hành khách theo giờ trong ngày tạo ra giờ cao ñiểm, nó có liên
quan tới giờ bắt ñầu và kết thúc làm việc, chúng khác nhau giữa hướng ñi và hướng về.
ðể ñánh giá biến ñổi luồng hành khách theo giờ trong ngày dùng hệ số không
ñồng ñều theo giờ K
gi
là tỷ số giữa số lượng hành khách của giờ lớn nhất trong ngày với
số lượng hành khách bình quân trong một giờ.
TB
gi
Q
Q
K
max
=
(4.1)
Sự biến ñộng của luồng hành khách theo giờ trong ngày của những ngày làm việc
và những ngày nghỉ (chủ nhật, lễ, tết) không giống nhau. Vì vậy, thời gian biểu chạy xe
không giống nhau giữa ngày làm việc và ngày nghỉ.
* Biến ñộng luồng hành khách theo ngày trong tuần và theo tháng trong năm
Luồng hành khách biến ñộng theo ngày trong tuần phụ thuộc vào: Chế ñộ làm
việc của các cơ quan xí nghiệp, hệ thống thương nghiệp văn hoá ñời sống và chế ñộ làm
việc của các phương thức vận tải khác.
Những ñơn vị có chế ñộ làm việc liên tục (không nghỉ ngày chủ nhật), các ñơn vị
tương ñương.
* Biến ñộng luồng hành khách theo ñiểm dừng, ñỗ
Hành khách không ñi từ ñiểm ñầu của hành trình ñến cuối hành trình và có thể
tập trung ở một số ñoạn nhất ñịnh.
Biết ñược biến ñộng luồng hành khách theo chiều dài hành trình giúp cho các ñơn
vị vận tải hành khách xác ñịnh nên kéo dài hay rút ngắn, chia nhỏ hành trình, tổ chức
các chuyến xe khác nhau: Bình thường, chạy nhanh, tốc hành...lựa chọn và bố trí xe
hoạt ñộng trên hành trình hợp lý, xây dựng các trạm ñỗ (cơ sở vật chất) hợp lý.
4.2. TỔ CHỨC VẬN TẢI HÀNH KHÁCH TRONG ðÔ THỊ
4.2.1. ðÔ THỊ VÀ PHÂN LOẠI ðÔ THỊ
1. Khái niệm
ðô thị là một không gian cư trú của cộng ñồng người sống tập trung và hoạt ñộng
trong những khu vực kinh tế phi nông nghiệp. ðô thị là ñiểm tập trung dân cư với mật
ñộ cao, chủ yếu là lao ñộng phi nông nghiệp sống và làm việc theo lối sống thành thị.
ðô thị có số lượng dân cư, mật ñộ dân cư và tỷ lệ lao ñộng phi nông nghiệp, có hệ thống
cơ sở hạ tầng (kỹ thuật, xã hội) ở mức nhất ñịnh tuỳ theo quy ñịnh của mỗi nước. Là
trung tâm tổng hợp hay trung tâm chuyên ngành có vai trò thúc ñẩy sự phát triển kinh tế
– xã hội của cả nước, của một miền lãnh thổ, một tỉnh, một huyện hoặc một vùng trong
tỉnh hoặc trong huyện.
Khái niệm về ñô thị chủ yếu ñược xem xét theo tính chất ñô thị và ñiểm dân cư
ñô thị.
a. Khái niệm ñô thị theo tính chất ñô thị
Xét về tính chất, ñô thị phải có ba ñiều kiện
Một là, tính tập trung với mật ñộ cao: ðô thị không chỉ tụ hội một số lượng lớn
dân số, vật chất và hoạt ñộng, mà còn hạn chế trên một khu vực nhất ñịnh. Chính do quy
mô và mật ñộ của dân số, vật chất và hoạt ñộng ñã làm cho ñô thị khác biệt với
nông thôn.
Hai là, tính kinh tế: ðô thị là một thực thể kinh tế, ñô thị là kết quả trực tiếp của
phát triển lực lượng sản xuất và phân công lao ñộng xã hội. Phát triển kinh tế là nhân tố
Tỷ lệ lao ñộng phi nông nghiệp ở ñiểm dân cư ñô thị chỉ tính trong phạm vi nội
thành, nội thị. Lao ñộng phi nông nghiệp bao gồm lao ñộng công nghiệp và thủ công
nghiệp, lao ñộng xây dựng cơ bản, lao ñộng giao thông vận tải, bưu ñiện ngân hàng, bảo
hiểm, lao ñộng thương nghiệp, dịch vụ, du lịch, lao ñộng, trong các cơ quan hành chính,
văn hóa, giáo dục, xã hội, y tế, nghiên cứu khoa học và những lao ñộng khác ngoài lao
ñộng trực tiếp làm nông nghiệp.
– Thứ tư, có kết cấu hạ tầng kỹ thuật và các công trình công cộng phục vụ dân cư
ñô thị.
Kết cấu hạ tầng ñô thị là yếu tố phản ánh trình ñộ phát triển và tiện nghi sinh hoạt
của dân cư ñô thị theo lối sống ñô thị. Kết cấu hạ tầng ñô thị gồm hạ tầng kỹ thuật như
giao thông, ñiện, nước, cống rãnh, năng lượng, thông tin, vệ sinh, môi trường
… và hạ
tầng xã hội như nhà ở tiện nghi, công trình phục vụ công cộng văn hóa, xã hội, y tế,
giáo dục, nghiên cứu khoa học, cây xanh, giải trí... Kết cấu hạ tầng ñô thị ñược xác ñịnh
dựa trên chỉ tiêu ñạt ñược ở mức ñộ tối thiểu của từng ñô thị. Thí dụ: mật ñộ ñường phố
TÀI LIỆU CHIA SẺ TRÊN DIỄN ĐÀN WWW.OTO-HUI.COM
NMTCVTOT • 140
(Km / Km
2
), chỉ tiêu cấp nước (lít / người / ngày), chỉ tiêu cấp ñiện sinh hoạt (KWh /
người), chỉ tiêu nhà ở (m
2
/ người).
– Thứ năm, mật ñộ dân cư ñược xác ñịnh tùy theo từng loại ñô thị phù hợp với
ñặc ñiểm từng vùng.
Mật ñộ dân cư là chỉ tiêu phản ánh mức ñộ tập trung dân cư của ñô thị, ñược xác
ñịnh trên cơ sở qui mô dân số nội thành, nội thị trên diện tích ñất ñai nội thành nội thị
(người / Km
2
lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc ñẩy sự phát triển kinh tế xã hội của ñất nước;
tỷ lệ phi nông nghiệp trong tổng số lao ñộng chiếm 90% trở lên, có cơ sở hạ tầng ñược
xây dựng về cơ bản ñồng bộ và hoàn chỉnh, qui mô dân số từ 1,5 triệu người trở lên,
mật ñộ dân số bình quân từ 15.000 người / km
2
.
TÀI LIỆU CHIA SẺ TRÊN DIỄN ĐÀN WWW.OTO-HUI.COM
NMTCVTOT • 141
•
ðô thị loại I: là những ñô thị rất lớn, trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá – xã
hội, khoa học kỹ thuật, du lịch, dịch vụ, GTVT, công nghiệp, thương mại và giao lưu
quốc tế có vai trò thúc ñẩy sự phát triển ñối với cả nước; dân số từ 50 vạn người trở lên,
với mật ñộ dân cư bình quân từ 12.000 người / km
2
trở lên, tỉ lệ phi nông nghiệp trên
85% trong tổng số lao ñộng, có cơ sở hạ tầng kỹ thuật và mạng lưới công trình công
cộng ñược xây dựng ñồng bộ.
•
ðô thị loại II: là những ñô thị lớn, trung tâm kinh tế, văn hoá – xã hội, công
nghiệp, du lịch, dịch vụ, GTVT giao dịch quốc tế có vai trò thúc ñẩy sự phát triển của
một vùng lãnh thổ hoặc một số lĩnh vực ñối với cả nước; dân số từ 25 vạn trở lên mật ñộ
dân số bình quân 10.000 người / Km
2
trở lên; tỉ lệ phi nông nghiệp từ 80% trở lên so với
tổng số lao ñộng, có cơ sở hạ tầng kỹ thuật và mạng lưới công trình công cộng ñược xây
dựng nhiều mặt tiến tới ñồng bộ.
•
ðô thị loại III: là ñô thị trung bình lớn, trung tâm kinh tế, văn hoá – xã hội, là
nơi tập trung công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch, dịch vụ, có vai trò thúc ñẩy sự
1. Ô tô buýt
Xe buýt là phương tiện vận tải hành khách phổ biến nhất hiện nay. Xe buýt ñược
ñưa vào khai thác ở thủ ñô Luân ðôn (Anh) vào năm 1990. Mật ñộ các tuyến ô tô buýt
trong ñô thị cao hơn mật ñộ tuyến của các phương tiện khác trong thành phố.
a. Ưu ñiểm của vận tải xe buýt là
TÀI LIỆU CHIA SẺ TRÊN DIỄN ĐÀN WWW.OTO-HUI.COM
NMTCVTOT • 142
– Có tính cơ ñộng cao, không phụ thuộc vào mạng dây dẫn hoặc ñường ray,
không cản trở và dễ hoà nhập vào hệ thống giao thông ñường bộ trong thành phố;
– Khai thác, ñiều hành ñơn giản, có thể nhanh chóng ñiều chỉnh chuyến lượt, dễ
dàng thay xe trong thời gian ngắn mà không ảnh hưởng ñến hoạt ñộng của tuyến;
– Hoạt ñộng có hiệu quả với các dòng hành khách có công suất nhỏ và trung bình.
ðối với các luồng hành khách có hệ số biến ñộng cao về thời gian và không gian vận
tải, có thể giải quyết thông qua việc lựa chọn loại xe thích hợp và một biểu ñồ hợp lý;
– Vận tải xe buýt cho phép phân chia nhu cầu ñi lại ra các tuyến (ñường phố) khác
nhau trên cơ sở mạng lưới ñường thực tế ñể ñiều tiết mật ñộ ñi lại chung;
– Có chi phí ñầu tư tương ñối thấp so với các phương tiện vận tải hành khách
công cộng hiện ñại. Cho phép tận dụng mạng lưới ñường hiện tại của thành phố. Chi phí
vận hành thấp, nhanh chóng ñem lại hiệu quả.
b. Nhược ñiểm của vận tải xe buýt
– Năng lực vận chuyển không cao, năng suất vận chuyển thấp, tốc ñộ khai thác
còn thấp (12– 15 Km / h) so với xe ñiện bánh sắt, xe ñiện ngầm…;
– Khả năng vượt tải thấp trong giờ cao ñiểm vì dùng bánh hơi;
– Trong khai thác ñôi khi không thuận lợi do thiếu thiết bị do dừng xe ở bến, thiếu
hệ thống thông tin
… cho nên không ñáp ứng ñược nhu cầu của hành khách về tiện
nghi, ñộ tin cậy;
– Ô tô buýt sử dụng nhiên liệu không kinh tế (xăng, diezel);
– ðộng cơ ñốt trong có cường ñộ gây ô nhiễm cao do: Khí xả, bụi, hoặc nhiên liệu
BOMBAY 8.500 240 0,36 34
CALCUTTA 9.500 250 0,33 67
HONGKONG 5.067 4.240 1,83 60
JAKARTA 6.700 430 0,72 51
KULUA
LUMPUR
977 1.620 1,18 33
MALINA 5.925 690 5,30 16
SEOUL 8.366 1.520 1,55 68
SINGAPORE 2.413 4.430 2,70 18
LONDON 6.851 7.920 1,68 23
NEWYORK 7.086 11.360 1,48 14
PARIS 8.800 11.730 0,81 8
Ở các thành phố như Băng cốc, Seoul, Hồng công, Cairo, các chuyến ñi bằng xe
buýt chiếm tới 50–70%. Thậm chí ñối với các thành phố hiện ñại như Luân ðôn, New
york mặc dù tỉ lệ chuyến ñi bằng xe ñiện ngầm rất lớn (tới 72% ở New york) nhưng tỉ lệ
chuyến ñi bằng xe buýt vẫn còn ở mức trên dưới 20% (bảng 4.1).
ðối với các ñô thị vừa và nhỏ vận tải xe buýt thường ñảm nhận 60 – 80% khối
lượng vận chuyển của cả hệ thống vận tải hành khách công cộng. Tuỳ theo chức năng
phục vụ giao thông, các tuyến ô tô buýt ñược chia thành các tuyến chính nội thành,
tuyến phụ, tuyến ngoại thành, tuyến liên tỉnh.
Các tuyến chính nội thành nối các khu vực của thành phố với các ñiểm thu hút
khách lớn như nhà ga ñường sắt, bến ñường thuỷ, các công trình văn hoá thương nghiệp
lớn, trung tâm thành phố. Các tuyến này có các trạm ñầu cuối thường nằm trong nội
thành.. Chiều dài của các tuyến chính nội thành phụ thuộc vào quy mô thành phố.
Các tuyến ngoại thành liên hệ giữa các khu vực nội ñô thành phố với ngoại ô. Các
tuyến ngoại thành thường có cự ly lớn, cự ly của các tuyến phụ thuộc vào việc bố trí dân
cư ở khu vực ngoại thành. Trong các thành phố cực lớn có những tuyến ngoại thành dài
tới 50Km.
Các tuyến phụ ñưa các hành khách từ các khu nhà ở, tiểu khu ñến trạm của các
ñiện có thể bố trí cùng mức với lòng ñường hoặc bố trí tại nền riêng tách khỏi lòng
ñường ñược ngăn cách bởi bó vỉa hoặc dải cây xanh rộng 1,5 – 2,5 mét. Bố trí ñường
tàu ñiện trên nền ñường riêng sẽ tăng ñược tốc ñộ giảm ñược hiện tượng ngừng trệ giao
thông do các phương tiện giao thông không gây ra, nâng cao an toàn giao thông, tăng
thời gian phục vụ của mặt ñường
… Ở nơi xa trung tâm và ngoại ô ñường tàu ñiện cần
ñược ñặt trên nền riêng. Khi ñường tầu ñiện là ñường ñôi và ñặt chung với lòng ñường
thì không ñược bố trí cột dây dẫn ở giữa hai ñường ray.
Các tuyến tàu ñiện thường ñược bố trí trong phạm vi nội thành, ở các thành phố
cực lớn, không nên bố trí các ñường tàu ñiện ở khu trung tâm, nơi có lưu lượng phương
tiện và người ñi bộ lớn, làm ảnh hưởng tới các phương tiện khác. Các tuyến ra ngoại
thành chỉ ñược xây dựng tại hướng không có tàu hoả và sức chở của ô tô buýt không
ñảm bảo khối lượng hành khách tại hướng ñó.
Tại các thành phố có dân số cực lớn với dân số 500 nghìn người trở lên, ngoài tàu
ñiện thông thường có thể có các tàu ñiện cao tốc nối các khu vực xa của thành phố hoặc
ra ngoại thành, tốc ñộ có thể ñạt ñến 30 – 35 Km / h. ðường tàu ñiện cao tốc phải bố trí
trên nền ñường riêng so với ñường phố, ở Hà Nội tàu ñiện bánh sắt có 5 tuyến và ñến
ñầu những năm 90 của thế kỷ XX bị thay thế bằng ô tô buýt. Tại Sài gòn tàu ñiện ñược
xây dựng vào năm 1895 với tổng chiều dài các tuyến là 50 Km gồm 30 ñoàn tàu, ñến
năm 1950 tàu ñiện ñược thay thế bằng ô tô buýt.
Như vậy tàu ñiện bánh sắt có ưu ñiểm là khả năng chuyên chở khá lớn (khoảng
15000 HK / h), giá thành rẻ hơn ô tô và không gây ô nhiễm môi trường vì sử dụng năng
lượng ñiện. Tuy nhiên nó có nhược ñiểm cơ bản là tính cơ ñộng không cao (vì phải hoạt
TÀI LIỆU CHIA SẺ TRÊN DIỄN ĐÀN WWW.OTO-HUI.COM
NMTCVTOT • 145
ñộng trên tuyến ñường sắt cố ñịnh) và khi bố trí chung với làn xe ñường phố thì gây cản
trở giao thông.
Trên thế giới, tàu ñiện bánh sắt thường ñược sử dụng ở các thành phố vừa và lớn.
Hiện nay khuynh hướng sử dụng tàu ñiện bánh sắt cũng rất khác nhau, có thành phố
5. Tầu ñiện trên cao
Sự quá tải về giao thông của các ñường phố làm nảy ra ý ñịnh xây dựng các
ñường ñiện trên cao ở các thành phố cực lớn. Tầu ñiện trên cao sử dụng chủ yếu vào
việc vận chuyển hành khách giữa nội thành và ngoại thành, cụ thể là nối các ñầu mối
giao thông riêng biệt ở ngoại ô với thành phố, nối các sân bay với nhau, nối các thị trấn
khu nghỉ ngơi với thành phố. Tầu ñiện trên cao là loại phương tiện giao thông ngoài mặt
ñường phố, chạy trên các cầu cạn. Theo quan hệ vị trí với ñường ray có hai cách ñặt:
ðặt trên ray và dưới ray.
TÀI LIỆU CHIA SẺ TRÊN DIỄN ĐÀN WWW.OTO-HUI.COM
NMTCVTOT • 146
Tốc ñộ tối ña của tàu ñiện trên cao ñạt ñến 100 Km/ h, tốc ñộ khai thác 60 Km/ h,
sức chở của tầu ñiện trên cao có thể ñạt ñược 4.000 hành khách. ðường ray là các dầm
kim loại hoặc bê tông cốt thép ứng suất trước.
ðường tầu ñiện trên cao ñược xây dựng ñầu tiên ở thành phố Vupenta (ðức) năm
1901, dài 15 Km. Cũng năm ñó ở ðơrezden (ðức) cũng xây dựng ñường tầu ñiện
trên cao.
6. Monorail (tàu ñiện 1 ray)
Là loại phương tiện vận tải hiện ñại (Monorail lần ñầu tiên ñược sử dụng ở thành
phố Vupeptal của ðức vào năm 1901 với chiều dài tuyến 13 Km). Monorail có tốc ñộ
cao (bình quân có thể ñạt ñược 60 Km / h) và khả năng chuyên chở lớn (gần 25.000 hk /
Km) và nó có ưu ñiểm là diện tích chiếm dụng khoảng không ít. Nó thường ñược sử
dụng ñể vận chuyển hành khách từ các khu vực vệ tinh vào trung tâm thành phố với
luồng khách lớn.
Monorail hiện nay ñược sử dụng nhiều ở các nước phát triển và ngày càng ñược
hoàn thiện. Gần ñây người ta ñã nghiên cứu ñưa vào sử dụng monorail chạy trên ñệm từ
hoặc ñệm không khí và ñạt ñược tốc ñộ 500 km / h. Ngoài ra ñể vận chuyển trong thành
phố monorail còn ñược sử dụng ñể vận tải liên tỉnh.
Bảng 4.2. Một số chỉ tiêu so sánh giữa các phương tiện vận tải công cộng chủ yếu
2
)
1,5–3 0,5–1,5
0,25–
0,6
4
ðộ dốc lớn nhất (%) 7 8 6–9 4
5
Giá thành vận chuyển
so với tàu ñiện
1,6 1,3 1 0,7
6
Kinh phí cho 1 Km
tuyến (So với ô tô buýt)
1 1,7 2,5 75
7
Diện tích chiếm ñường
phố khi chạy (m
2
/ hk)
4,3 3,6 2,7 –
7. Một số phương tiện cá nhân
TÀI LIỆU CHIA SẺ TRÊN DIỄN ĐÀN WWW.OTO-HUI.COM
NMTCVTOT • 147
a. Xe ñạp (Bicycle)
Là loại phương tiện vận tải cá nhân thô sơ, ñược ra ñời vào thế kỷ XVII và ñã trải
qua một thời kỳ phát triển. Tuy là loại xe phi cơ giới nhưng hiện nay vẫn là một loại
phương tiện ñược sử dụng phổ biến trên thế giới. Hiện nay ở một số nước phát triển xu
thế sử dụng xe ñạp tăng lên. Những ñặc ñiểm cơ bản của xe ñạp là:
viện, … chở hành khách tại nơi giao thông công cộng không thuận tiện hoặc không có
giao thông công cộng.
Tuy nhiên, việc lựa chọn loại giao thông phải căn cứ vào nhiều mặt, trong ñó phải
chú ý ñến lợi ích chung của toàn bộ xã hội. Tại các nước phát triển, số lượng ô tô con
phát triển quá nhiều (ñạt 200–500 / 1000 dân) nên xảy ra hậu quả rất nghiêm trọng.
4.2.3. TỔ CHỨC VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE BUÝT
TÀI LIỆU CHIA SẺ TRÊN DIỄN ĐÀN WWW.OTO-HUI.COM
NMTCVTOT • 148
1. Khái niệm
a.. Vận tải khách cụng cộng bằng xe buýt:
là hoạt ñộng vận tải khách bằng ô tô theo
tuyến cố ñịnh có các ñiểm dừng ñón, trả khách và xe chạy theo biểu ñồ vận hành.
b. Tuyến xe buýt
Tuyến xe buýt là tuyến vận tải khách cố ñịnh bằng ô tô, có ñiểm ñầu, ñiểm cuối
và các ñiểm dừng ñón trả khách theo quy ñịnh.
–
Tuyến xe buýt ñô thị
là tuyến xe buýt cú ñiểm ñầu, ñiểm cuối tuyến trong
ñô thị;
–
Tuyến xe buýt nội tỉnh
là tuyến xe buýt hoạt ñộng trong phạm vi tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương nối các thành phố, thị xó, huyện, khu cụng nghiệp, khu
du lịch;
–
Tuyến xe buýt lõn cận
là tuyến xe buýt cú lộ trình ñi từ các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương ñến các tỉnh lân cận, các khu công nghiệp, khu du lịch (ñiểm
ñầu, ñiểm cuối và lộ trình của một tuyến không vượt quá 2 tỉnh, thành phố; nếu ñiểm
của hành trình, mạng lưới hành trình là tập hợp tất cả các hành trình xe buýt.
b. Phân loại hành trình xe buýt
* Căn cứ vào ñiểm ñầu và ñiểm cuối của hành trình theo lãnh thổ ñược phân ra:
– Hành trình xe buýt trong thành phố
TÀI LIỆU CHIA SẺ TRÊN DIỄN ĐÀN WWW.OTO-HUI.COM
NMTCVTOT • 149
– Hành trình xe buýt ngoại ô
– Hành trình xe buýt nội tỉnh
– Hành trình xe buýt liên tỉnh
– Hành trình xe buýt liên quốc gia.
* Các hành trình xe buýt trong thành phố
Là những hành trình mà ñiểm ñầu và ñiểm cuối nằm trong giới hạn hành chính
của thành phố. Theo hình dạng của thành phố mà các hành trình xe buýt trong thành
phố có các dạng sau:
– Hành trình bán kính (hướng tâm): là hành trình nối một ñiểm với trung tâm
thành phố.
– Hành trình ñường kính (xuyên tâm): là hành trình nối hai ñiểm trong thành phố
và ñi qua trung tâm.
– Hành trình dây cung (tiếp tuyến): là hành trình nối hai ñiểm trong thành phố mà
không ñi qua trung tâm.
– Hành trình ñường vòng: nối các ñiểm trong thành phố thành một vòng khép kín
lấy trung tâm thành phố là tâm vòng tròn.
– Hành trình tổng hợp: là hành trình mà từng ñoạn có các dạng ñã nêu trên.
Mỗi hành trình thường có số hiệu riêng ñể hành khách dễ phân biệt, không bị
nhầm lẫn và chọn hành trình thuận tiện nhất cho mình.
c. Yêu cầu ñặt ra với hành trình xe buýt
* Yêu cầu chung
– Khi có một công trình mới (kinh tế, văn hoá) lượng thu hút hành khách cũng
thay ñổi, do ñó nhu cầu ñi lại của hành khách cũng thay ñổi, phải nghiên cứu mạng lưới
ñường sá, tính toán các chỉ tiêu khai thác kỹ thuật và các chỉ tiêu kinh tế, lập hồ sơ kinh
tế kỹ thuật của tuyến.
d. Các ñiểm dừng, ñỗ trên hành trình
Các ñiểm dừng ñỗ trên hành trình bao gồm hai loại: ðiểm ñỗ ñầu và ñiểm ñỗ cuối;
ñiểm dừng dọc ñường.
* ðiểm ñầu và ñiểm cuối của hành trình
– Các hành trình xe buýt trong thành phố ñiểm ñầu và ñiểm cuối thường chọn ở vị
trí thích hợp ñể ñảm bảo quay trở ñầu xe dễ dàng, không cản trở giao thông, có thể kết
hợp với các hình thức vận tải khác.
– Các ñiểm ñầu và cuối của hành trình nội tỉnh, liên tỉnh thường bố trí vào các nơi
có khối lượng hành khách tập trung rất cao, khi bố trí nên bố trí gần các ga cảng, sân
bay ñể hành khách thuận tiện cho việc chuyển tải.
* Các ñiểm dừng dọc ñường
– Vận tải hành khách trong thành phố và nội tỉnh các ñiểm dừng dọc ñường cần
có tên và biển chỉ dẫn, ñối với những ñiểm dừng lớn cần xây dựng nhà chờ cho hành
khách.
– Vị trí các ñiểm dừng phải cách ngã ba, ngã tư từ 20 – 25 mét, sức chứa từ 5–10
người.
– Những ñiểm dừng có nhiều hành trình ñi qua nếu < 30 lượt xe / giờ có thể sử
dụng chung; nếu > 30 lượt xe / giờ nên có ñiểm dừng riêng.
– Vận tải hành khách trong thành phố có thể có nhiều hình thức vận tải khác nhau,
vì vậy mỗi hình thức vận tải cần có ký hiệu riêng ñể khỏi nhầm lẫn.
– Khi khoảng cách chạy xe nhỏ hơn hay bằng 20 phút thì bảng chỉ dẫn ghi khoảng
cách chạy xe cho các hành trình, khi khoảng cách chạy xe trên 20 phút thì ghi thời gian
biểu chạy xe của các chuyến trong ngày (ghi rõ các ngày nghỉ).
3. Phương tiện vận tải hành khách bằng xe buýt
TÀI LIỆU CHIA SẺ TRÊN DIỄN ĐÀN WWW.OTO-HUI.COM
NMTCVTOT • 151
a. Khái niệm
– Hai bên cửa hành khách phải bố trí tay vịn, tay nắm ñể hành khách lên xuống dễ
dµng. Cạnh lối lên xuống phải bố trí thanh chắn bảo vệ nhằm bảo ñảm cho hành khách
không bị xô tới bậc lên xuống khi phanh ô tô ñột ngột.
– Trong khoang hành khách phải lắp ñặt các ñèn ñể chiếu sáng rõ các phần sau:
lối ñi trong khoang hành khách và tất cả các bậc lên xuống.
* Về hệ thống cửa
– Số lượng cửa lên xuống ít nhất phải có 2 cửa một cửa lên và một cửa xuống, bậc
thấp nhất của cửa thường cao bằng chiều cao của vỉa hè tiêu chuẩn.
– Số lượng, chiều rộng, chiều cao cửa lên xuống hành khách tối thiểu ñược quy
ñịnh phù hợp với trọng tải của xe; ngoài ra trên xe phải có ñủ lối thoát khẩn cấp, cửa sổ
có thể ñược sử dụng làm lối thoát khẩn cấp khi có diện tích ñủ lớn theo quy ñịnh.
TÀI LIỆU CHIA SẺ TRÊN DIỄN ĐÀN WWW.OTO-HUI.COM
NMTCVTOT • 152
– Bậc lên xuống: Bề mặt bậc lên xuống phải ñược tạo nhám hoặc phủ vật liệu có
ma sát ñể bảo ñảm an toàn cho hành khách lên xuống; kích thước cho phép ñối với các
bậc lên xuống ñược quy ñịnh ñối với bậc thứ nhất (tính từ mặt ñất), chiều sâu nhỏ nhất
của bậc lên xuống…
* Về tốc ñộ
Phương tiện xe buýt yêu cầu có tính năng gia tốc lớn ñể trong khoảng thời gian
ngắn có thể ñạt ñược tốc ñộ theo yêu cầu, vì hoạt ñộng trong thành phố cho nên không
cần yêu cầu có tốc ñộ cao.
4. Công tác tổ chức vận tải hành khách bằng xe buýt
Những yêu cầu chung khi tổ chức vận tải hành khách cho tất cả các loại hình vận
chuyển:
– ðáp ứng ñầy ñủ nhất nhu cầu ñi lại của hành khách;
– Giảm thời gian chuyến ñi của hành khách;
– Nâng cao chất lượng phục vụ hành khách;
– Tổ chức chạy xe phải theo thời gian biểu và biểu ñồ chạy xe (ñã ñược xác ñịnh
trước), nếu có thay ñổi phải có thông báo kịp thời, chính xác cho hành khách;
phương pháp này không ñảm bảo ñầy ñủ vì cơ sở của phương pháp này hạn chế về
nguồn thông tin. Ngoài ra ñối với vé xe buýt trong thành phố thường vé ñồng hạng, vé
sử dụng cho nhiều hình thức vận tải,vé tháng...
* Phương pháp dự báo
Dựa vào số liệu thống kê và dùng các phương pháp phân tích, xác suất thống kê
ñể xác ñịnh khối lượng vận chuyển hành khách trong thời gian tới.
TÀI LIỆU CHIA SẺ TRÊN DIỄN ĐÀN WWW.OTO-HUI.COM
NMTCVTOT • 154
Sơ ñồ 4.1 Nội dung công tác tổ chức vận tải hành khách
ðiều tra hành khách
Lập kế hoạch
Vận tải
Chỉ ñạo thực hiện kế
hoạch vận tải
Tính toán phân tích
KQSXVT
Lập
hành
trình
chạy
xe
Lựa chọn
bố trí
phương
tiện
Xác ñịnh
các chỉ
tiêu khai
nhuận
Tỉ suất lợi
nhuận
Xác ñịnh bến ñầu, cuối
Xác ñịnh lộ trình tuyến
Xác ñịnh ñiểm dừng,
Kiểm tra sự phù hợp
Không phù hợp
154 • NMTCVTOT
TÀI LIỆU CHIA SẺ TRÊN DIỄN ĐÀN WWW.OTO-HUI.COM
NMTCVTOT • 155
Tuỳ thuộc vào mục ñích ñiều tra mà có thể ñiều tra toàn bộ (tất cả các hành trình
trong cùng một lúc) hoặc ñiều tra lựa chọn (một hoặc một số hành trình), thời gian ñiều
tra có thể là tất cả các ngày trong tuần hoặc vào ngày nghỉ, toàn bộ giờ mở tuyến hay
chỉ vào giờ cao ñiểm, thấp ñiểm...
* Phương pháp tự khai
Nội dung của phương pháp này là mỗi người ñược nhận một bản ghi có câu hỏi và
họ tự trả lời về các câu hỏi ñó. Sau khi tập hợp ñược các câu trả lời có thể xác ñịnh ñược
nhu cầu vận chuyển theo các hành trình khác nhau và xây dựng ñược sơ ñồ luồng hành
khách. Phương pháp này phải ñiều tra toàn bộ tất cả mạng lưới hành trình của thành
phố, việc phân phát và thu thập sử lý số liệu rất phức tạp tốn công sức.
Phương pháp này thu thập ñược khoảng thời gian hành khách ñi lại và dao ñộng
của luồng hành khách theo các ñiểm ñỗ (không gian). Thông thường tiến hành ñiều tra
tại các cơ quan, trường học, doanh nghiệp...
* Phương pháp phát thẻ
Nội dung của phương pháp là mỗi hành khách khi lên xe ñược phát một thẻ có ghi
số hiệu của ñiểm ñỗ mà họ khi lên xe, khi hành khách xuống xe nhân viên ñiều tra ở
xe cần ñáp ứng một số yêu cầu sau ñây:
– ði qua các ñiểm thu hút và hình thành hành khách như: Trung tâm thương mại,
trường học, bệnh viện, nhà máy, các doanh nghiệp…
– Phù hợp với quy mô và diện tích của thành phố;
– Các ñiểm ñầu cuối phải ñủ ñiều kiện ñể phương tiện làm tác nghiệp ñầu cuối;
– Phù hợp với các chuyến ñi của hành khách;
– Khoảng cách giữa các ñiểm dừng, ñỗ phù hợp thuận lợi cho hành khách…
c. Lựa chọn bố trí phương tiện vào hành trình
ðể vận chuyển hành khách có thể sử dụng nhiều loại xe có sức chứa khác nhau.
Song hiệu quả sử dụng phương tiện cũng sẽ khác nhau khi chúng không phù hợp với
cường ñộ luồng hành khách trên các hành trình.
Lựa chọn xe theo sức chứa hợp lý ñược tiến hành trong hai trường hợp sau:
– Xây dựng phương án, kế hoạch cho thời gian tới;
– Lập kế hoạch tác nghiệp cho thời gian cụ thể (khi doanh nghiệp có nhiều loại xe
có sức chứa khác nhau).
Thông thường trên mỗi hành trình thường sử dụng một loại xe, khi có sự biến
ñộng lớn của luồng hành khách thì sử dụng xe có sức chứa khác nhau.
ðể lựa chọn sức chứa hợp lý cần phải xác ñịnh ñược các yếu tố sau ñây:
– Công suất luồng hành khách vào giờ cao ñiểm;
– Biến ñộng luồng hành khách theo giờ trong ngày và theo chiều dài hành trình
(biến ñộng theo không gian);
– Chế ñộ làm việc của xe trên hành trình;
– ðiều kiện ñường sá, khả năng thông qua của ñường;
– Giá thành vận chuyển;
– Khoảng cách chạy xe hợp lý (mang tính chất phục vụ);
– Chiều dài hành trình và ñộ dài bình quân chuyến ñi của hành khách.
Nếu cùng một khoảng cách chạy xe nếu lựa chọn trọng tải phương tiện không hợp
lý sẽ xảy ra hai trường hợp:
– Công suất luồng hành khách lớn dùng xe sức chứa nhỏ dẫn tới chất lượng phục
vụ kém (quá tải, chen lấn xô ñẩy hoặc chờ ñi chuyến sau);
Khoảng cách chạy xe
60*
hd
V
A
T
I =
(phút) (4.22)
Tần suất chạy xe
v
hd
T
A
J =
(xe / giờ) (4.23)
TÀI LIỆU CHIA SẺ TRÊN DIỄN ĐÀN WWW.OTO-HUI.COM
NMTCVTOT • 158
Ta có tần suất chạy xe J vào giờ cao ñiểm ñược xác ñịnh theo công suất luồng
hành khách vào giờ cao ñiểm ở ñoạn lớn nhất:
γ
*
max
q
Q
J =
⇒
LQ
A
TQ
T
A
Q
J
Q
q ==== (chỗ)
d. Xác ñịnh tốc ñộ chạy xe
Cần xác ñịnh các loại tốc ñộ trong VTHKCC bằng xe buýt bao gồm: tốc ñộ kỹ
thuật, tốc ñộ lữ hành (giao thông), tốc ñộ khai thác (phần này ñược trình bầy cụ thể ở
phần 2.3.
Tốc ñộ làm một trong những yếu tố ảnh hưởng rất lớn ñến thời gian
chuyến ñi của hành khách, khi ñịnh mức tốc ñộ chạy xe cần phải quan tâm nhiều
ñến những quy ñịnh về tốc ñộ trên từng ñoạn ñường, mật ñộ xe trên ñường, chất
lượng ñường... ñể có thể ñịnh mức tốc ñộ tốt nhất ñảm bảo cho lái xe an toàn và
thời gian chuyển ñi của hành khách ñược ñảm bảo.
Hiện nay có hai phương pháp ñịnh mức tốc ñộ chạy xe hay dùng là:
phương pháp chụp ảnh bấm giờ và phương pháp phân tích tính toán.
- Phương pháp chụp ảnh bấm giờ: ðể thực hiện phương pháp này chính
xác thì người ñịnh mức phải trực tiếp ñi khảo sát tuyến. Người ñịnh mức sẽ bấm
giờ từng thao tác của lái xe như: tăng tốc, giảm tốc, phanh xe, xe vào ñiểm ñón
trả khách... từ ñó ñịnh ra tốc ñộ chạy xe chung cho toàn hành trình.
- Phương pháp phân tích tính toán: Dựa vào số liệu ban ñầu trên tuyến
hoạt ñộng như: các cung ñường vận chuyển, chiều dài từng cung ñường, ñặc
ñiểm từng cung ñường, quy ñịnh về tốc ñộ chạy xe trên từng cung của Bộ GTVT
ñể từ ñó tiến hành phân tích ñịnh mức tốc ñộ chạy xe.
e. Các chỉ tiêu trong vận tải hành khách bằng xe buýt
e.1. Các chỉ tiêu ñặc trưng cho hành trình