Nghiên cứu nguyên nhân hình thành , quy luật hoạt động và ảnh hưởng của hải lưu thủy triều đến công tác tổ chức vận tải đường thủy - Pdf 12

Đề tài: Nghiên cứu nguyên nhân hình thành , quy luật hoạt động và
ảnh hưởng của hải lưu thủy triều đến công tác tổ chức vận tải đường
thủy . Liên hệ với điều kiện Việt Nam.
I. Tìm hiểu về ảnh hưởng của thủy triều đến công tác tổ chức
vận tải đường thủy và liên hệ với điều kiện của Việt Nam .
1. Khái niệm , đặc điểm, nguyên nhân , phân loại của thủy triều .
2. Thủy triều ở vùng biển việt nam
3. Ảnh hưởng của thủy triều đối với công tác vận tải thủy .
II. Tìm hiểu về hải lưu đến công tác tổ chức vận tải thủy
1. Khái niệm , đặc điểm
2. Liên hệ ở điều kiện Việt nam .
3. Ảnh hưởng của hải lưu đến công tác tổ chức vận tải thủy
I. Tìm hiểu về ảnh hưởng của thủy triều đến công tác tổ chức
vận tải đường thủy và liên hệ với điều kiện của Việt Nam .
1. Khái niệm , đặc điểm, nguyên nhân , phân loại của thủy triều .
a. Khái niệm:
- Thủy triều là hiện tượng dao động thường xuyên có tính chu kì của các
khối nước trong các biển và đại dương , nước sông.
- Khi thủy triều lên, nước biển dâng cao, lấn sâu vào bãi cát ven bờ, còn khi
thủy triều xuống,nước biển hạ thấp, rút ra xa bờ, làm cho diện tích vùng
biển rộng thêm.
b. Đặc điểm :
- Thủy triền có 2 mực nước đó là : Nước lớn là vị trí cao nhất của mực nước
biển trong một chu kì dao động triều . Nước ròng là vị trí thấp nhất của
mực nước biển trong một chu kì dao động triều .
- Mực nước biển dâng lên trong vài giờ, ngập vùng gian triều gọi là ngập
triều .
- Nước dâng lên đến điểm cao nhất của nó gọi là triều cao.
- Mực nước biển hạ thấp trong vài giờ làm lộ ra vùng gian triều gọi là triều
rút .
- Nước hạ thấp đến điểm thấp nhất của nó gọi là triều thấp .

-
2. Thủy triều ở vùng biển việt nam
a. Thủy triều vùng biển :
Thủy triều Việt nam diễn ra khá đa dạng : với triều dài trên 3200km bờ biển có đủ các
chế độ thủy triều của thế giới như nhật triều , nhật triều không đều , bán nhật triều và bán
nhật triều phân bố không đều phân bố xen kẻ , kế tiếp nhau. Đặc biệt , nhật triều ở đảo
Hòn Dấu (Đồ Sơn ) là điển hình trên thế giới .
- Vùng bờ biển Bắc bộ và Thanh Hóa : Nhật triều , Hòn Gai, Hải Phòng
thuộc nhật triều rất thuần nhất với số ngày nhật triều hầu hết trong tháng
khoảng 3,6-2,6m . ở phía nam Thanh Hóa có 18-22 ngày nhật triều .
- Vùng bờ biển Trung Bộ từ Nghệ An đến Cửa Gianh : Nhật triều không
đều , số ngày nhật triều chiếm hơn nữa tháng . Độ lớn triều khoảng 2,5-
1,2m.
- Vùng biển thuận an và lân cận : Bán nhật triều
- Nam Thuận an đến bắc Quảng Nam : Bán nhật triều không đều , độ lớn
khoảng 1,2-0,8m
- Giữa Quảng Nam đến Bình Thuận : Nhật triều không đều , độ lớn khoảng
2,0-1,2m
- Từ Hàm Tân đến gần mũi Cà Mau : Bán nhật triều không đều , độ lớn
khoảng 3,5-2m
- Từ mũi Cà Mau đến Hà Tiên : Nhật triều không đều ,độ lớn khoảng trên
dưới 1m.
b. Biên độ và tốc độ truyền sóng của thủy triều :
- Vùng biển Bến Tre thuộc phạm vi bán nhật triều không đều . Hầu hết các
ngày đều có 2 lần nước lên và 2 lần nước xuống.
- Thủy triều vịnh bắc bộ có hiện tượng thủy triều phức tạp tốc độ truyền
sóng nhật triều thay đổi rất lớn giữa các vùng tăng từ 20km/h ở cửa vịnh
đến 200km/h ở phía bắc vịnh .
3. Ảnh hưởng của thủy triều đối với công tác vận tải thủy .
a. Tích cực :

trình .
- Sự thay đổi của chế độ triềugây trở ngại lớn cho tàu thuyền và các loại
phương tiện khi đang lưu thông trên biển .
II. Tìm hiểu về hải lưu đến công tác tổ chức vận tải thủy
1. Khái niệm , đặc điểm :
a. Khái niệm :
Trên các đại dương đều tồn tại những dòng chảy tương đối ổn định các dòng này gọi là
hải lưu . Đó là dòng nước chảy ở giữa biển mà nguyên nhân chính phát sinh là gió, sau
đó là sự khác biệt về tỷ trọng , nhiệt độ nước biển , sự quay của trái đất , thủy triều.
b. Đặc điểm :
- Chúng có thể lưu thông trên hàng nghìn kilomet
- Các dòng hải lưu bề mặt nói chung thông bởi gió và có xu hướng chảy các
xoắn ốc cùng chiều kim đồng hồ ở bắc bán cầu và ngược chiều kim đồng
hồ ở nam bán cầu .
- Các dòng hải lưu sâu được lưu thông do sự chênh lệch của mật độ và nhiệt
độ
2. Liên hệ ở điều kiện Việt nam .
- Hải lưu trong biển Đông không chảy thường trực cố định.
- Dòng chảy ở vùng biển việt nam tồn tại hai dòng chảy chính:
• Trong mùa gió Đông-Bắc, hải-lưu Biển Đông chảy ngược theo chiều kim
đồng-hồ. Dòng nước biển chảy mạnh từ Đài-Loan ngang qua Hoàng-Sa
vận-tốc chừng 1 gút. Khi xuống ngang bờ biển Trung-phần, vận-tốc dòng
nước tăng thêm, có khi tối-đa tới 3, 4 gút trên mặt nước. Các nhân-viên
khí-tượng Việt-Nam ở Hoàng-Sa (sau vụ Nhật đảo-chính Pháp tháng
3/1945) và quân-nhân Hải-Quân Việt-Nam Cộng-Hoà (sau khi Trung-
Cộng tấn-chiếm đảo tháng 1/1974) đã nhờ nhờ dòng nước này thả bè trôi
về được tới Quy-Nhơn và ngoài khơi Cù-lao Ré để được cứu vớt. — phía
Tây vùng Trường-Sa, nước chảy ngược lại như một đối-lưu hướng về phía
Đông-Bắc. Vận-tốc đối-lưu thường thấp. Vùng gần Palawan nước chảy
theo chiều Tây-Nam.

- Đối với các cảng : Các dòng hải lưu nhỏ ( địa phương ) chảy gần bờ có thể
gây khó khăn cho các tàu ra vào cảng . Đồng thời chúng kéo theo các khối
phù sa bồi , bồi lấp luồng ra và các khu vực của cảng ảnh hưởng đến hoạt
động cảu các cảng. Như vậy phải có công tác nạo vét rất tốn kém khi khai
thác các cảng này .
- Vùng gặp nhau của các dòng hải lưu lại có luồng nước chảy xuống phía
đáy biển thì mặt nước sẽ là vùng lõm thấp.Vùng các dòng hải lưu phân tán
lại có dòng nước chảy lên trên mặt biển thì mặt nước là vùng lồi cao. Để
đảm bảo an toàn chạy tàu, hết sức tránh “vùng lõm thấp” và “vùng lồi cao”
vì thân tàu sẽ bị chòng chành mạnh, dễ xảy ra sự cố .
- Hải lưu và dòng chảy sẽ làm tăng mức độ trôi dạt, nhất là khi tốc độ tàu
giảm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status