Thực hành hoá hữu cơ - 125 -Chương VIII.
ACID CACBOXYLIC VÀ DẪN XUẤT
I. TÍNH CHẤT ACID CỦA ACID CACBOXYLIC Hóa chất
Dung dòch CH
3
COOH 10%, acid axetic kết tinh
(
∗)
, dung dòch Na
2
CO
3
10%, Mg (bột), dung dòch metyl dacam, dung dòch quỳ xanh, dung dòch
phenolphtalein 1% (trong ancol etylic). Cách tiến hành
a)
Nhỏ vào ba ống nghiệm, mỗi ống 1 - 2 giọt dung dòch CH
3
COOH
Cách tiến hành
∗
Acid axetic nguyên chất kết tinh ở nhiệt độ 16.75
0
C.
Phạm Văn Tất - Nguyễn Quốc Tuấn Khoa Hoá Học
Thực hành hoá hữu cơ - 126 - Trộn đều 1g acid khảo sát với 1g vôi tôi xút tán nhỏ, cho tất cả vào ống
nghiệm, đun nóng nhẹ rồi mạnh dần. Hứng các chất sinh ra vào ống nghiệm
A nếu là chất khí và ống nghiệm B nếu là chất lỏng.
- Với acid axetic sẽ cho khí thoát ra và có thể đốt cháy khí được. (Khí gì
?).
- Với acid benzoic thì sẽ cho ra chất lỏng có mùi đặc biệt và khi đốt
cháy cho nhiều khói đen. (Chất lỏng là chất gì?).
- Với acid salixylic sẽ cho chất lỏng có mùi rõ rệt và cho phản ứng màu
với sắt (III) clorua (FeCl
3
). (Chất lỏng là gì?).
III. PHẢN ỨNG VỚI AMIN THƠM
Các acid hữu cơ phản ứng với các amin thơm cho các anilit kết tinh có
điểm nóng chảy xác đònh nên có thể dùng phản ứng này để nhận biết acid.
Kết tinh lại anilit trong nước hoặc ancol etylic tùy từng trường hợp. Thử
điểm chảy.
IV. PHẢN ỨNG MÀU VỚI FeCl
3
Muối trung tính của các acid cacboxylic thường gặp (trừ acid oxalic) cho
màu đặc trưng với dung dòch sắt (III) clorua (FeCl
3
).
Hóa chất
Acid fomic, acid axetic, acid benzoic, acid sucxinic, acid salixylic, acid
tactric, acid citric, dung dòch FeCl
3
trung tính, dung dòch NH
4
OH đặc.
Cách tiến hành
Cho 0.5g acid khảo sát vào ống nghiệm và kiềm hóa bằng một lượng dư
amoniac (tới khi làm xanh giấy quỳ đỏ). Đun sôi nhẹ hết hẳn mùi amoniac
tự do. Để nguội. Thêm vào đó vài giọt dung dòch FeCl
3
trung tính. Quan sát
màu.
V. PHẢN ỨNG OXI HÓA ACID FOMIC
Đun nóng hỗn hợp phản ứng trong nồi nước nóng 60 - -70
0
C. Nhận xét hiện
tượng xảy ra trong ống nghiệm.
b) Oxi hóa acid fomic bằng dung dòch kali pemanganat
Phạm Văn Tất - Nguyễn Quốc Tuấn Khoa Hoá Học
Thực hành hoá hữu cơ - 128 - Cho 0.5ml acid fomic, 0.5ml dung dòch H
2
SO
4
10% và 1ml dung dòch
KMnO
4
5% vào ống nghiệm. Đậy ống nghiệm bằng nút có ống dẫn khí
cong, đầu cuối của ống dẫn khí nhúng vào ống nghiệm chứa sẵn 2ml dung
dòch nước vôi trong. Đun nóng ống nghiệm chứa hỗn hợp phản ứng. Quan
sát hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm chứa hỗn hợp phản ứng và ống
nghiệm chứa nước vôi trong.
VI. PHẢN ỨNG OXI HÓA ACID OXALIC Hóa chất
Dung dòch acid oxalic bảo hòa, dung dòch KMnO
4
CO
3
10%.
Cách tiến hành
a) Phản ứng của acid oleic với nước brom
b)
Cho vào ống nghiệm khoảng 0.5ml acid oleic và 2ml nước brom. Lắc
mạnh hỗn hợp. Theo dõi sự biến đổi màu của nước brom.
c)
Phản ứng của acid oleic với KMnO
4
Cho khoảng 0.5ml acid oleic, 1ml dung dòch KMnO
4
5% và 1ml dung
dòch Na
2
CO
3
10% vào ống nghiệm. Lắc mạnh hỗn hợp. Quan sát sự biến đổi
màu của dung dòch KMnO
4
.
Phạm Văn Tất - Nguyễn Quốc Tuấn Khoa Hoá Học
Thực hành hoá hữu cơ - 129 -
vài giọt dung dòch FeCl
3
3%. Dung dòch nhuốm màu đỏ sẫm của hợp chất
phức (tan trong dung dòch).
Đun sôi dung dòch. Hợp chất phức của sắt bò thủy phân, tạo ra muối
bazơ của sắt ở dạng kết tủa bông màu nâu đỏ.
XI. ĐIỀU CHẾ ETYL AXETAT Hóa chất
Ancol etylic, acid acetic kết tinh, acid sunfuric đặc, dung dòch natri
clorua bão hòa.
Cách tiến hành
Cho vào ống nghiệm thứ nhất (khô) 2ml ancol etylic, 2ml acid axetic
kết tinh và 2 giọt acid sunfu ric đặc.
Phạm Văn Tất - Nguyễn Quốc Tuấn Khoa Hoá Học