Phân tích định tính nguyên tố trong hợp chất hữu cơ - Pdf 70

Thực hành hoá hữu cơ - 85 -Phần III. P
HÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH XÁC ĐỊNH NHÓM
CHỨC CÁC HP CHẤT HỮU CƠ

Chương I.
PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH NGUYÊN TỐ TRONG HP
CHẤT HỮU CƠ
I. XÁC ĐỊNH CACBON BẰNG PHƯƠNG PHÁP CACBON HÓA
Hóa chất

Saccarozơ hoặc tinh bột, benzen.
Dụng cụ
Cốc sứ.

Cách tiến hành

a)
Cho khoảng 0.1g saccarozơ hoặc tinh bột vào cốc sứ. Đun nóng cẩn
thận cốc sứ trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi đường chuyển thành than.

b)
Rót vào cốc sứ khoảng 0.5ml benzen. Dùng que diêm đang cháy để
đốt benzen trong cốc. Quan sát ngọn lửa và viết phương trình phản ứng
cháy.
(
Chú ý
: làm thí nghiệm 1.1b trong tủ hốt).
II. XÁC ĐỊNH CACBON VÀ HIDRO BẰNG PHƯƠNG PHÁP

ứng, lúc đầu đun nhẹ toàn bộ ống nghiệm, sau
đó đun mạnh phần có hỗn hợp phản ứng.
Phạm Văn Tất - Nguyễn Quốc Tuấn Khoa Hoá Học

Thực hành hoá hữu cơ - 86 -III. XÁC ĐỊNH NITƠ

Hóa chất
Urê (khan), axetamit, Na, dung dòch FeSO
4
1%, dung dòch FeCl
3
1%,
dung dòch HCl đặc, dung dòch HCl 10%, hỗn hợp vôi - xút (rắn), C
2
H
5
OH
96
0
. Cách tiến hành

a) Trường hợp riêng
: Hợp chất có N liên kết trực tiếp với C và H
Trộn đều khoảng 0.1g urê và 1g vôi - xút rồi cho vào ống nghiệm khô.

Acid sunfanilic hoặc thioure, Na, dung dòch Pb(CH
3
COO)
2
2%, dung
dòch NaOH 10%, dung dòch HCl 10%.

Cách tiến hành
Phạm Văn Tất - Nguyễn Quốc Tuấn Khoa Hoá Học

Thực hành hoá hữu cơ - 87 - Tiến hành phân hủy hợp chất chứa lưu huỳnh bằng cách nung nóng với
Na như phần 2 của thí nghiệm 1.3. Lọc nhiều lần để lấy dung dòch trong.
Chia dung dòch vừa lọc thành hai phần để làm các thí nghiệm tiếp theo.

a)
Lấy một ống nghiệm khác đã có 0.5ml dung dòch Pb(CH
3
COO)
2
2%,
nhỏ từ từ từng giọt dung dòch NaOH 10% cho đến khi hòa tan hết chì
hirdoxit (vừa sinh ra). Rót dung dòch muối chì vừa thu được vào dung dòch
lọc ở trên (phần thứ nhất).
Quan sát hiện tượng xảy ra
.

b)

thời chuẩn bò một phểu thủy tinh, nhỏ vào thành phía trong của phểu mấy
giọt dung dòch AgNO
3
1%, úp phểu lên phía trên mảnh giấy rồi đốt cháy
giấy. Nhận xét hiện tượng xảy ra ở thành phểu
.
Sau đó nhỏ lên thành phía
trong của phểu mấy giọt NH
3
.
Tiếp tục theo dõi hiện tượng xảy ra.
Phạm Văn Tất - Nguyễn Quốc Tuấn Khoa Hoá Học

Thực hành hoá hữu cơ - 88 -Chương II.
HIDRO CACBON NO
I. ĐIỀU CHẾ VÀ TÍNH CHẤT CỦA METAN

Hóa chất
Natri axetat khan, vôi xút khan (hỗn hợp NaOH rắn và CaO), nước
brom bão hòa, dung dòch KMnO
4
rất loãng, dung dòch Na
2
CO
3
5%.


4
. Quan
sát màu của dung dòch.
II. PHẢN ỨNG BROM HÓA HIDROCACBON NO
Hóa chất
n-Hexan hoặc hỗn hợp hidrocacbon no
(2)
(thí dụ ete dầu hỏa có nhiệt độ
sôi khoảng 60 ÷ 70
0
C), dung dòch Br
2
5% trong CCl
4
, dung dòch NH
3
25%. 1
Trước khi đốt cần xoay ống nghiệm phản ứng để đầu ống dẫn khí hướng lên phía trên.
2
Dùng hỗn hợp Hidrocacbon no lỏng, không lẫn Hidrocacbon không no. Kiểm tra sự có mặt của
Hidrocacbon không no bằng cách lắc hỗn hợp với nước brom hoặc dung dòch kalipemanganat
.
Phạm Văn Tất - Nguyễn Quốc Tuấn Khoa Hoá Học

Thực hành hoá hữu cơ - 89 -
4
1%. Cách tiến hành
Cho vào ống nghiệm khoảng 0.5ml hodrocacbon no, 0.5ml dung dòch
Na
ø2
CO
3
5%, sau đó nhỏ thêm vài giọt dung dòch KMnO
4
1% và lắc đều.
Quan sát màu sắc của dung dòch KMnO
4.

IV. TÁC DỤNG CỦA ACID SUNFURIC VỚI HIDROCACBON
NO

Hóa chất
Hidrocacbon lỏng (xem thí nghiệm 2.2), acid sunfuric đặc.

Cách tiến hành
Cho vào ống nghiệm khô khoảng 0.5ml hidrocacbon lỏng, 0.5ml H
2
SO
4

đặc. Lắc nhẹ hỗn hợp trong 2 ÷ 3 phút. Theo dõi màu sắc và nhiệt của hỗn
hợp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status