47
PHẦN II A. THÍ NGHIỆM LƯỢNG NHỎ
Chương 1 PHÂN TÍCH ðỊNH TÍNH CÁC NGUYÊN TỐ
TRONG HỢP CHẤT HỮU CƠ
Thí nghiệm 1.
Xác ñịnh cacbon bằng phương pháp cacbon hóa.
Hóa chất: saccarozơ (hoặc tinh bột), benzen
Dụng cụ: chén sứ.
Cách tiến hành thí nghiệm:
-
Cho khoảng 0,1gam saccarozơ (hoặc tinh bột)vào chén sứ. ðun nóng cẩn thận
trên ngọn lửa ñèn cồn cho ñến khi saccarozơ chuyển thành than.
-
Rót vào chén sứ khoảng 0,5ml benzen, dùng que diêm ñang cháy ñể ñốt benzen
trong chén (làm trong tủ hốt).
Câu hỏi:
1. Dự ñoán màu của màu ngọn lửa
2. Viết phương trình phản ứng cháy
Thí nghiệm 2.
Xác ñịnh cacbon và hydro.
Hóa chất: Saccarozơ hoặc axit benzoic, bột CuO, dung dịch bão hòa Ca(OH)
2
,
CuSO
4
khan
Dụng cụ: ống nghiệm, bông gòn, ống dẫn khí
Cách tiến hành thí nghiệm:
OH 96
o
.
Dụng cụ: Ống nghiệm, ñũa thuỷ tinh.
Cách tiến hành thí nghiệm:
a )
Trường hợp riêng: Hợp chất có N liên kết trực tiếp
với C và H
-
Trộn ñều khoảng 0,1 gam urê và 1 gam vôi tôi xút
rồi cho vào ống nghiệm khô. ðun nóng ống nghiệm. Nhận
xét kết quả thí nghiệm bằng các cách sau:
-
Ngửi mùi khí thoát ra ở miệng ống nghiệm.
-
ñặt mẫu quỳ ñỏ ñã tẩm ướt lên miệng ống nghiệm.
-
ñưa ñầu thuỷ tinh có tẩm dung dịch axit HCl ñặc vào
miệng ống nghiệm.
b )
Trường hợp chung:
-
Lấy khoảng 0,5 gam urê (hoặc hợp chất hữu cơ khác có chứa N như anilin,
axetamit,…) và chia thành 2 phần bằng nhau. Phần thứ nhất ñược cho vào ñáy ống
nghiệm khô. Cho tiếp vào một mẫu Na (ñã ñược cạo sạch lớp ngoài và ép khô giữa hai
mảnh giấy lọc). Phần urê còn lại cho tiếp vào ống nghiệm ñể phủ kín mẫu Na.
-
ðun nóng cẩn thận ống nghiệm trên ñèn cồn. ðể nguội, nhỏ từ từ vào ống
nghiệm khoảng 1ml etanol khan ñể phân huỷ Na còn dư. Cho thêm 2ml nước cất,
khuấy ñều, lọc hỗn hợp ñể thu lấy dung dịch trong. Nhỏ 2-3 giọt dung dịch FeSO
Lấy ống nghiệm khác ñã có chứa 0,5ml dung dịch Pb(CH
3
COO)
2
, nhỏ từ từ vào
ñó từng giọt dung dịch NaOH cho ñến khi hòa tan hoàn toàn chì hidroxit.
-
Rót từ từ dung dịch muối chì vừa thu ñược vào dung dịch lọc ở trên (phần thứ
nhất).
-
Quan sát hiện tượng xảy ra.
-
Nhỏ từ từ dung dịch HCl 10% vào phần thứ hai.
-
Nhận xét mùi ñặc trưng của khí thoát ra.
b )
Phương pháp 2:
-
Lấy 2ml anbumin cho vào ống nghiệm, nhỏ vào ñó 0,5ml NaOH, lắc ñều và
ñun nóng nhẹ ống nghiệm trên ngọn lửa ñèn cồn (ống nghiệm 1).
-
Chuẩn bị dung dịch muối chì như ở trên (ống nghiệm 2).
-
Rót từ từ ống nghiệm 1vào ống nghiệm 2, quan sát hiện tượng xảy ra. 50
Câu hỏi:
1. Nêu các hiện tượng xảy ra ở thí nghiệm trên
2. Giải thích bằng phương trình phản ứng.
thành phía trong của phễu mấy giọt dung dịch
AgNO
3,
úp phễu lên phía trên mảnh giấy, rồi
ñốt cháy giấy. Nhận xét hiện tượng xảy ra trên
thành phễu.
-
Nhỏ vài giọt dung dịch NH
3
lên thành phễu, tiếp tục theo dõi hiện tượng.
Câu hỏi:
1. Giải thích các hiện tượng xảy ra ở phương pháp 1 và 2
2. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
51
Chương 2 HYDROCACBON NO, KHÔNG NO, THƠM
I. HYDROCACBON NO
Thí nghiệm 1.
ðiều chế và tính chất của metan
Hóa chất: CH
3
COONa hoặc CH
3
COOK, vôi tôi xút khan, nước brom bão hòa,
dung dịch KMnO
4
loãng, dung dịch Na
2
CO
3
3
5%.
-
Dẫn khí metan thu ñược ở thí nghiệm a lần lượt vào hai ống
nghiệm chứa nước brom và KMnO
4
. Quan sát màu của dung dịch.
Câu hỏi:
1. Viết các phương trình phản ứng ñiều chế và ñốt cháy metan.
2. Ngọn lửa khi metan cháy có màu gì? Màu sắc trên nắp chén
sứ có thay ñổi không, giải thích?
3. Nêu hiện tượng xảy ra ở hai ống nghiệm chứa nước brom và
KMnO
4
.
-
Chú ý:
• Dùng CH
3
COOK là tốt nhất vì CH
4
tạo ra nhanh, quá trình phản ứng êm dịu
và hầu như không có bất kỳ sản phẩm phụ nào. Mặc khác CH
3
COOK là tinh thể khan
và thường không cần làm khô.
• CH
3
COONa là tinh thể ngậm nước (CH